1 of 66

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI

BÀI HỌC MÔN SINH HỌC!

2 of 66

KHỞI ĐỘNG

  • Theo em, rừng có phải là một hệ sinh thái hay không? Giải thích.
  • Rừng sau khi bị cháy rụi có tái sinh lại được hay không? Nếu có, quá trình tự tái sinh đó sẽ diễn ra như thế nào?

3 of 66

BÀI 23

HỆ SINH THÁI

4 of 66

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Khái quát về hệ sinh thái

II

Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái

III

Sự biến động của hệ sinh thái

IV

Thực hành thiết kế hệ sinh thái nhân tạo

5 of 66

I

KHÁI QUÁT VỀ HỆ SINH THÁI

6 of 66

Yêu cầu: Quan sát Hình 23.1 – 23.3, kết hợp đọc thông tin mục I SGK tr.141 - 142 và thực hiện nhiệm vụ:

THẢO

LUẬN

NHÓM

SINH

HỌC 12

Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm và cấu trúc hệ sinh thái.

Nhóm 2: Tìm hiểu các hệ sinh thái.

7 of 66

Chia lớp thành 2 nhóm và thực hiện nhiệm vụ:

  • Hệ sinh thái là gì? Hệ sinh thái bao gồm những thành phần cấu trúc nào?
  • Quan sát hình 23.1, kể tên một số nhóm sinh vật trong quần xã và nhân tố vô sinh.

Nhóm 1:

1. Khái niệm và cấu trúc hệ sinh thái

8 of 66

a. Khái niệm

  • Là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
  • Gồm: quần xã sinh vật và các nhân tố vô sinh có tác động qua lại với nhau trong một khoảng không gian xác định.

Hệ sinh thái Hồ Tây

Hệ sinh thái rừng Cúc Phương

9 of 66

b. Thành phần cấu trúc

HỆ SINH THÁI

Môi trường vô sinh

Quần xã sinh vật

Khí hậu

Chất vô cơ

Chất hữu cơ

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Các sinh vật trong quần xã tác động qua lại với nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh trong môi trường.

10 of 66

Thành phần cấu trúc

Ví dụ

Quần xã sinh vật

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

Môi trường

vô sinh

Nhân tố khí hậu

Các chất vô cơ

Các chất hữu cơ

Thực vật, tảo,…

Động vật ăn cỏ, động vật ăn thịt,…

Nấm, vi khuẩn,…

Nhiệt độ, ánh sáng,…

Nước, oxygen, carbon dioxide, chất khoáng nitrogen, phosphorus,…

Carbonhydrate, protein, lipid,… từ xác sinh vật hoặc các vật chất rơi rụng, bài tiết.

11 of 66

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ

Sinh vật phân giải

12 of 66

Nhân tố khí hậu

Các chất vô cơ

Các chất hữu cơ

13 of 66

Phạm vi không gian

SINH QUYỂN

Hệ sinh thái lớn nhất

Nhỏ

Rộng lớn

Rất nhỏ

14 of 66

Chia lớp thành 2 nhóm và thực hiện nhiệm vụ:

  • Nêu tiêu chí để phân biệt hệ sinh thái tự nhiên khác với hệ sinh thái nhân tạo.
  • Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. Nêu một số ví dụ về hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo.

Nhóm 2:

2. Phân loại hệ sinh thái

15 of 66

a. Hệ sinh thái tự nhiên

Khái niệm: là hệ sinh thái được hình thành và phát triển theo quy luật của tự nhiên, không có hoặc ít tác động của con người.

Rừng mưa nhiệt đới

Rừng ngập mặn

Rạn san hô

16 of 66

Phân loại

Hệ sinh thái dưới nước

Hệ sinh thái trên cạn

17 of 66

b. Hệ sinh thái nhân tạo

Khái niệm: là hệ sinh thái do con người tạo nên.

Ao nuôi tôm

Khu đô thị, khu công nghiệp

Đồng lúa

18 of 66

Đặc điểm:

Vai trò: Cung cấp thức ăn, nơi ở, đồ dùng sinh hoạt, giải trí,…

Con người cải tạo các thành phần của hệ sinh thái: trồng cây, xây cầu,…

Khi không có sự chăm sóc của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên.

Hệ sinh thái

thành phố Hồ Chí Minh

19 of 66

Đặc điểm phân biệt

Hệ sinh thái tự nhiên

Hệ sinh thái nhân tạo

Quá trình hình thành

 

 

Số lượng loài

 

 

Tính bền vững và ổn định

 

 

Hiệu suất sử dụng năng lượng

 

 

Ví dụ

 

 

Hình thành và tồn tại trong tự nhiên, ít hoặc không có sự can thiệp tác động của con người.

Do con người tạo ra.

Nhiều loài, độ đa dạng cao.

Ít loài, độ đa dạng thấp.

Cao, các thành phần tương tác chặt chẽ với nhau và tự điều chỉnh theo quy luật tự nhiên.

Thấp, mức độ ổn định phụ thuộc vào tác động của con người.

Thấp

Cao

Rừng Cúc Phương,…

Ao nuôi tôm,…

20 of 66

II

TRAO ĐỔI VẬT CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI

21 of 66

Quan sát Hình 23.4 – 23.5, nghiên cứu mục II.1 - SGK tr.143 và hoàn thành bảng sau:

Tiêu chí

Chuỗi thức ăn

Lưới thức ăn

Bậc dinh dưỡng

Khái niệm

 

 

 

Ví dụ

 

 

 

1. Chuỗi thức ăn, lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng

22 of 66

a. Chuỗi thức ăn

CHUỖI THỨC ĂN

Khái niệm

Đặc điểm

Là chuỗi các sinh vật được sắp xếp theo thứ tự chuyển hóa năng lượng hoặc dinh dưỡng bắt đầu với sinh vật sản xuất và kết thúc với sinh vật tiêu thụ.

Mỗi sinh vật hoặc thành phần tương ứng trong chuỗi thức ăn gọi là một mắt xích.

Phân loại

Sinh vật sản xuất là dạng sống.

Sinh vật sản xuất là dạng vụn hữu cơ.

23 of 66

Ví dụ

Cây ngô

Sâu ăn lá

Chim ăn sâu

24 of 66

Sinh vật sản xuất là dạng sống

Sinh vật sản xuất là dạng vụn hữu cơ

Đặc điểm

Ví dụ

- Mắt xích thứ nhất: sinh vật tự dưỡng.

- Các mắt xích tiếp theo: sinh vật tiêu thụ các cấp.

- Mắt xích thứ nhất: vụn hữu cơ.

- Các mắt xích tiếp theo: sinh vật tiêu thụ vụn hữu cơ và các sinh vật tiêu thụ ở bậc dinh dưỡng cao hơn.

Cỏ → Châu chấu → Nhện → Gà lôi đuôi dài → Diều hâu

Thực vật phù du → Tôm → Cá nhỏ → Hải cẩu → Cá voi

Vụn hữu cơ → Con hà → Sao biển

25 of 66

b. Lưới thức ăn

Khái niệm: Các chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái có liên kết với nhau thông qua các mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn.

Cây ngô

Sâu

Chim

Cáo

26 of 66

c. Bậc dinh dưỡng

  • Là thứ tự của các sinh vật trong chuỗi thức ăn.
  • Được sắp xếp theo bậc từ thấp đến cao.

Bậc dinh dưỡng cấp 3

Bậc dinh dưỡng cấp 2

Bậc dinh dưỡng cấp 1

Các sinh vật sản xuất.

Các sinh vật tiêu thụ bậc 1

Các sinh vật tiêu thụ bậc 2

27 of 66

Ví dụ

Cây ngô

Sâu ăn lá

Chim ăn sâu

Bậc dinh dưỡng cấp 3

Bậc dinh dưỡng cấp 2

Bậc dinh dưỡng cấp 1

28 of 66

CHUỖI THỨC ĂN VÀ BẬC DINH DƯỠNG

Sinh vật sản xuất

Bậc dinh dưỡng 1

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Bậc dinh dưỡng 2

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Bậc dinh dưỡng 3

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Bậc dinh dưỡng 4

Sinh vật tiêu thụ bậc 4

Bậc dinh dưỡng 5

Thực vật

Cào cào

Chuột

Rắn

Diều hâu

Thực vật phù du

Động vật phù du

Cá trích

Cá ngừ

Cá voi

29 of 66

Câu hỏi – SGK tr.143

Quan sát Hình 23.5 và trả lời các câu hỏi sau:

1. Quan sát và vẽ ít nhất hai chuỗi thức ăn có trong hình 23.5.

2. Xác định ít nhất một loài là mắt xích chung của các chuỗi thức ăn.

30 of 66

Câu trả lời

Tảo

Cá rutilut

Ấu trùng ruồi

Cá hồi

Côn trùng ăn thịt

Côn trùng ăn thịt

MẮT XÍCH CHUNG

31 of 66

Quan sát Hình 23.6, 23.7, đọc thông tin mục II.2, 3 – SGK tr.146 – 147 và thực hiện nhiệm vụ:

THẢO LUẬN NHÓM

01

Dựa vào thông tin ở hình 23.6, hãy mô tả khái quát dòng năng lượng đi vào và đi ra khỏi hệ sinh thái.

02

Tìm hiểu về hiệu suất sinh thái.

03

Tìm hiểu về tháp sinh thái.

32 of 66

2. Sự chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

1.

Cường độ ánh sáng tác động lên Trái Đất thay đổi theo vĩ độ.

2.

Hệ sinh thái nhận được năng lượng cao thì sản lượng sinh vật cao.

Hầu hết năng lượng của hệ sinh thái đều nhận từ ánh sáng Mặt Trời.

33 of 66

2. Sự chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng

  • Năng lượng ánh sáng được chuyển hoá vào sinh vật sản xuất thành hoá năng.
  • Năng lượng (hoá năng) được truyền qua các sinh vật do tiêu thụ.
  • Năng lượng được thải ra môi trường dưới dạng nhiệt.

34 of 66

3. Hiệu suất sinh thái và tháp sinh thái

a. HIỆU SUẤT SINH THÁI

Khái niệm

Đặc điểm

Là tỉ lệ phần trăm năng lượng được chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng.

Sinh vật ở bậc dinh dưỡng càng cao thì sản lượng càng thấp

Hiệu suất sinh thái trung bình ≈ 10%1

35 of 66

Khái niệm:

Là biểu đồ hình tháp biểu diễn sản lượng, mức độ sinh khối hoặc số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

Hình dáng:

Gồm nhiều hình chữ nhật xếp chồng lên nhau.

Mỗi tầng tháp biểu diễn một bậc dinh dưỡng được sắp xếp từ cao đến thấp.

Độ rộng của mỗi tầng tháp thể hiện tỉ lệ tương ứng các giá trị về năng lượng, sinh khối hoặc số lượng cá thể.

b. Tháp sinh thái

36 of 66

Gồm 3 loại tháp sinh thái:

Tháp năng lượng

Tháp sinh khối

Tháp số lượng

Vai trò: Giúp các nhà khoa học đưa ra biện pháp tác động để:

Phân loại:

Số lượng

Diện tích/ Thể tích

Khối lượng

Diện tích/ Thể tích

Năng lượng

Diện tích/ Thể tích/ Thời gian

Làm tăng sản lượng sinh vật.

Khai thác hiệu quả tài nguyên.

Tiết kiệm năng lượng.

37 of 66

Tháp năng lượng

Tháp sinh khối

Tháp số lượng

Đặc điểm

Ví dụ

- Biểu diễn sản lượng của mỗi bậc dinh dưỡng.

- Biểu diễn sinh khối của các bậc dinh dưỡng.

- Biểu diễn số lượng hoặc mật độ cá thể của các bậc dinh dưỡng.

38 of 66

III

SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA HỆ SINH THÁI

39 of 66

Mô tả quá trình diễn thế sinh thái hình thành quần xã rừng trong Hình 23.8.

1. Diễn thế sinh thái

40 of 66

Quần xã tiên phong

Các quần xã trung gian

Quần xã đỉnh cực

Trong diễn thế nguyên sinh ở trên cạn

Các sinh vật đầu tiên xuất hiện thường là các loài vi khuẩn, nguyên sinh vật và những loài thực vật dễ phát tán như rêu.

Dương xỉ và các loài thực vật thân thảo xuất hiện. Các loài thực vật thân bụi và thân gỗ xuất hiện sau và thay thế nhiều loài xuất hiện trước.

Kết quả cuối cùng là sự hình thành quần xã đỉnh cực có độ đa dạng cao và ổn định.

41 of 66

Yêu cầu: Em hãy quan sát hình 23.8, đọc thông tin muc III.1 – SGK tr.145, 146 và trả lời câu hỏi sau:

THẢO

LUẬN

NHÓM

SINH

HỌC 12

(1) Diễn thế sinh thái là gì? Nêu một số nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái.

(2) Trong tự nhiên, nếu cháy rừng xảy ra làm chết phần lớn các loài sinh vật thì sự phục hồi rừng sẽ diễn ra như thế nào?

(3) Lấy ví dụ về diễn thế sinh thái ở vùng em đang sinh sống.

42 of 66

a. Khái niệm

DIỄN THẾ SINH THÁI

Khái niệm

Phân loại

Là sự biến đổi tuần tự của các quần xã sinh vật tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

Nguyên nhân

Diễn thế nguyên sinh.

Diễn thế thứ sinh.

Nguyên nhân bên trong.

Nguyên nhân bên ngoài.

43 of 66

NÚI LỬA PHUN TRÀO Ở ĐẢO KRAKATAU, INDONESIA, 1883

NÚI LỬA PHUN TRÀO Ở ĐẢO KRAKATAU, INDONESIA, 1883

Toàn bộ hòn đảo bị bao phủ bởi lớp tro bụi núi lửa, nham thạch nguội và hoàn toàn không có sự sống.

44 of 66

Khối san hô bị sóng thần ném vào bờ biển Java

Sự tàn phá ở Merak, Banten do sóng thần

45 of 66

Các cuộc khảo sát cho thấy:

1906

1897

Có nhiều loài thân cỏ ưa sáng, đất đã có nhiều mùn tích tụ.

Xuất hiện cây thân gỗ, cỏ ưa sáng bị thay thế bằng cỏ ưa bóng.

1919

Hình thành quần xã rừng nhiệt đới đặc trưng tương tự như đảo bên cạnh.

Một số rất ít loài định cư trên đảo gồm: vi khuẩn, địa y, tảo,…

46 of 66

b. Các loại diễn thế sinh thái

Phân loại

Diễn thế thứ sinh

Diễn thế nguyên sinh

Xảy ra ở khu vực chưa có sinh vật sinh sống.

Xảy ra khi nhiễu động làm suy giảm đa dạng của quần xã sẵn có.

Khi không còn nhiễu động, quần xã có thể phục hồi dần.

47 of 66

Diễn thế thứ sinh: cây cối đang trong quá trình lấn chiếm vùng đất trống chưa canh tác

Diễn thế nguyên sinh trên đảo Rangitoto, New Zealand

48 of 66

I - đá trần

II - thực vật tiên phong (rêu, địa y, tảo, nấm)

III - thực vật thân thảo hàng năm

IV - thực vật thân thảo và cỏ lâu năm

V - cây bụi

VI - cây không chịu bóng râm

VII - cây chịu bóng râm.

Một ví dụ về diễn thế nguyên sinh theo từng giai đoạn:

49 of 66

1. Một quần xã rừng rụng lá ổn định

2. Yếu tố ngoại cảnh tác động: cháy rừng phá hủy cả khu rừng

3. Đám cháy thiêu trụ hoàn toàn quần xã

4. Đám cháy tắt, để lại khoảng đất trống nhưng đất đai không bị phá hủy.

5. Cỏ và các cây thân thảo mọc lại nhanh chóng

6. Bụi cây nhỏ và cây thân lùn bắt đầu phát triển

7. Cây thường xanh mọc nhanh, vươn cao để tỏa bóng râm, tạo điều kiện để cây ưa bóng phát triển

8. Cây thường xanh vốn không thể tồn tại dưới bóng râm của các cây rụng lá sẽ bị diệt vong nhanh chóng. Hệ sinh thái hoàn toàn trở về trạng thái ban đầu, trước khi xảy ra vụ cháy rừng.

Một ví dụ về diễn thế thứ sinh theo từng giai đoạn:

50 of 66

Trả lời câu 2

Cháy rừng làm chết phần lớn các cá thể (hầu hết là ở phần phía trên bề mặt đất) của các loài sinh vật. Một thời gian sau, các loài sinh vật dần phát triển trở lại và rừng được phục hồi.

51 of 66

c. Nguyên nhân của diễn thế

Nguyên nhân bên trong

Do sự thay thế (cạnh tranh) của các sinh vật.

Ví dụ

Địa y là loài ưu thế

Xác địa y được tích tụ

Hình thành đất mùn để rêu định cư

Rêu thích nghi, phát triển, cạnh tranh và loại bỏ địa y.

52 of 66

c. Nguyên nhân của diễn thế

Nguyên nhân bên ngoài

Tác động của yếu tố tự nhiên

Tác động của con người

Núi lửa phun

Cháy rừng

Hạn hán

Lũ lụt

Đốt, phá rừng

Khai thác khoáng sản.

53 of 66

Ví dụ

Diễn thế thứ sinh diễn ra sau cháy rừng U Minh Thượng năm 2002

Diễn thế nguyên sinh diễn ra sau núi lửa phun ở đảo Krakatau năm 1883

Diễn thế thứ sinh diễn ra ở những vùng khai thác mỏ than lộ thiên ở Quảng Ninh

54 of 66

d. Tầm quan trọng của nghiên cứu diễn thế

Có những tác động để duy trì, phục hồi những quần xã suy thoái.

Hạn chế các tác động xấu đến hệ sinh thái.

Khai thác nguồn tài nguyên rừng bền vững.

Giúp con người dự đoán những biến đổi của quần xã:

55 of 66

2. Một số hiện tượng ảnh hưởng đến hệ sinh thái

(5) Hãy cho biết nếu trong 10 năm tới nồng độ CO2 tiếp tục biến đổi theo xu hướng như trong hình 23.9 thì nhiệt độ trung bình toàn cầu sẽ thay đổi như thế nào?

Nhiệt độ tiếp tục tăng trong 10 năm tới nếu nồng độ CO2 tiếp tục tăng.

56 of 66

Thảo luận nhóm: Nghiên cứu mục III.2 – SGK tr.146 – 147 và hoàn thành bảng sau:

Hiện tượng

Khái niệm

Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp

a. Sự ấm lên toàn cầu

 

 

 

 

b. Phì dưỡng

c. Sa mạc hóa

57 of 66

Hiện tượng

Khái niệm

Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp

a. Sự ấm lên toàn cầu

 

 

 

 

Hiện tượng tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất trong thời gian dài.

Hoạt động của con người: khai thác, sử dụng than đá, dầu mỏ,…

- Tan băng ở các cực.

- Nước biển dâng.

- Hiện tượng thời tiết khắc nghiệt: mưa bão, lũ lụt, hạn hán,…

→ Suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến đời sống của địa phương.

- Trồng rừng.

- Sử dụng năng lượng sạch tái tạo, bền vững như gió, thủy triều,...

58 of 66

Băng tan ở Nam cực do biến đổi khí hậu dẫn đến ngập lụt và nhiễm mặn nhiều nơi trên thế giới.

Hạn hán và nhiệt độ cao khiến các vụ cháy rừng ở Australia năm 2020 thêm tồi tệ.

59 of 66

Người dân giải nhiệt tại một vòi nước công cộng trong thời tiết nắng nóng tại Allahabad, Ấn Độ, ngày 28/4/2022.

Người dân tránh nóng bên đài phun nước tại Quảng trường Trafalgar ở thủ đô London (Anh).

60 of 66

Hiện tượng

Khái niệm

Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp

b. Phì dưỡng (phú dưỡng)

 

 

 

 

Hiện tượng tăng hàm lượng dinh dưỡng ở một số khu vực khác nhau trên Trái Đất.

- Sử dụng phân bón trong nông nghiệp.

→ Gia tăng hàm lượng dinh dưỡng trong đất.

- Ô nhiễm mạch nước ngầm.

- Gây nguy hại cho sinh vật và con người.

- Suy giảm hệ sinh thái và độ đa dạng của thực vật.

- Tạo điều kiện cho nước trong ao hồ được lưu thông.

- Sử dụng phân bón đúng liều lượng, kĩ thuật.

- Xử lí nước thải trước khi thải ra môi trường.

61 of 66

Phì dưỡng của sông Potomac, nước có màu lục sáng, gây ra bởi hiện tượng nở hoa dày đặc của vi khuẩn lam.

Tảo nở hoa ở Hồ Valencia, hồ nước ngọt lớn nhất Venezuela. Từ năm 1976, hồ đã bị ảnh hưởng bởi phì dưỡng do nước thải.

62 of 66

Sự phú dưỡng của hồ Mono, một hồ nước ngọt giàu vi khuẩn lam

Hiện tượng phì dưỡng có thể gây ra hiện tượng tảo nở hoa có hại như thế này ở một con sông gần Thành Đô, Trung Quốc.

63 of 66

Hiện tượng

Khái niệm

Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp

c. Sa mạc hóa

 

 

 

 

Hiện tượng suy thoái hệ sinh thái trên cạn, trong đó sản lượng sinh vật bị suy giảm và đất bị khô cằn.

- Tự nhiên: biến đổi khí hậu.

- Tác động của con người: chặt phá rừng, chăn thả gia súc, khai thác nguồn nước ngầm cho nông nghiệp, thiếu các cơ chế quản lí đất bền vững.

Suy giảm diện tích rừng, đất nông nghiệp, suy giảm đa dạng sinh vật.

- Trồng rừng phòng hộ chắn cát ven biển.

- Quy hoạch lại vùng chăn thả gia súc.

- Thu giữ dòng nước ngầm kết hợp cải tạo đất.

64 of 66

Trồng rừng phi lao trên cát tại tỉnh Bình Thuận để giảm sa mạc hóa đất.

Chăm sóc dưa trong nhà lưới trồng trên đồi cát tại tỉnh Bình Thuận.

65 of 66

Hồ chứa nước lớn nhất tỉnh Lâm Đồng khô hạn trơ đáy trong cao điểm mùa khô 2024

Cánh đồng lúa của người dân xã Bông Krang, huyện Lắk (Đắk Lắk), có nguy cơ mất trắng vì hạn hán.

66 of 66

XIN CHÀO VÀ HẸN GẶP LẠI CÁC EM VÀO TIẾT HỌC SAU!