1 of 57

CHÀO MỪNG CÁC EM

ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

​

Gv: Nguyễn Trung Tuyền

2 of 57

3 of 57

CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VẦ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

4 of 57

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

NỘI DUNG BÀI HỌC

1

2

5 of 57

1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

​

6 of 57

Ở bài toán mở đầu nếu gọi x là số cam, y là số quýt ( với x, y nguyên dương)

x + y = 17

10x + 3y = 100

PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi’’ có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17.

Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

HĐ1

Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư, thứ năm.

HĐ 2

Chia ba mỗi quả quýt rồi

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người trăm miếng ngọt lành.

7 of 57

. Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng:

ax+ by =c (1)

Trong đó a, b, c là các số đã biết ( hoặc )

. Nếu tại và ta có là một khẳng định đúng thì cặp số là một nghiệm của phương trình (1)

KHÁI NIỆM

8 of 57

Ví dụ 1

Giải

  1. Trong các hệ thức 4x + 3y = 5; 0x + y = 1; 0x + 0y = 3. Hệ thức nào là phương trình bậc nhất hai ẩn? Hệ thức nào không là phương trình bậc nhất hai ẩn?
  2. Trong các cặp số (2; -1) và (1; 0), cặp số nào là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 5?
  1. Cả ba hệ thức đều có dạng ax + by = c. Nhưng chỉ có hệ thức 4x + 3y = 5 và 0x + y = 1 thỏa mãn điều kiện hoặc nên là phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hệ thức 0x + 0y = 3 có a = b = 0, không thỏa mãn điều kiện nên hệ thức đó không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Cặp số (2; 1) là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 5, vì 4.2+ 3.(-1) = 5

Cặp số (1; 0) không là nghiệm của phương trình 4x + 3y = 5, vì 4.1+ 3.0= 4 5

​

9 of 57

LUYỆN TẬP 1:

Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó:

Giải

Ví dụ: 3x-y =9

Có cặp số (3; 0) là một nghiệm

HOẠT ĐỘNG NHÓM

10 of 57

Giải

a) Năm nghiệm của phương trình đã cho:

b) Với mỗi giá trị của x ta có . Hệ phương trình có vô số nghiệm

Ví dụ 2

Giả sử (x, y) là nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn x + 2y = 5

a) Hoàn thành bảng sau đây:

x

-2

-1

0

?

?

y

?

?

?

1

2

Từ đó suy ra năm nghiệm của phương trình đã cho

b) Tính y theo x. Từ đó cho biết phương trình đã cho có bao nhiêu nghiệm

 

3

 

1

3

11 of 57

. Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số nghiệm

CHÚ Ý

12 of 57

Giải

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) x + 2y = 3 b) 0x + y = -2 c) x + 0y = 3

Ví dụ 3

  1. Xét phương trình x + 2y = 3 (1)

Ta viết (1) dưới dạng: y= -0,5x + 1,5

Mỗi cặp (x; -0,5x+1,5) với là một nghiệm của phương trình

Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ điểm thuộc đường thẳng d: x + 2y = 3

Để vẽ đường thẳng d ta chỉ cần xác định 2 điểm thuộc nó. Chẳng hạn A(0; 1,5); B(3; 0) rồi vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm đó (Hình 1.1a)

13 of 57

Ta viết phương trình (2) thành y= -2. Phương trình 2 có nghiệm: (x; -2) với

Ví dụ 3

Mỗi nghiệm của phương trình (2) thuộc đường thẳng song song với trục Ox cắt trục tung tại điểm có tung độ y = -2 (Hình 1,1b)

  1. Xét phương trình 0x + y = -2 (2)

14 of 57

Ta viết phương trình (3) thành x = 3. Phương trình (3) có nghiệm: (3; y) với

Ví dụ 3

Mỗi nghiệm của phương trình (3) thuộc đường thẳng song song với trục Oy cắt trục hoành tại điểm có hoành độ x = 3 (Hình 1,1c)

  1. Xét phương trình x + 0y = 3 (3)

15 of 57

 

16 of 57

Phương trình bậc nhất hai ẩn

Công thức nghiệm tổng quát

Minh họa tập nghiệm

ax + by = c

(a ≠ 0; b ≠ 0)

​

​

​

ax + 0y = c

(a ≠ 0)

​

​

0x + by = c

(b ≠ 0)

​

​

x ∈R

y ∈ R

x ∈ R

y

x

0

ax+by=c

x

y

0

y

x

0

Tổng quát:

17 of 57

LUYỆN TẬP 2:

Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

a) 2x – 3y = 5 b) 0x + y = 3 c) x + 0y = -2

HOẠT ĐỘNG NHÓM

18 of 57

19 of 57

TÂY DU KÝ

TRONG KHU RỪNG CÓ RẤT NHIỀU YÊU QUÁI XUẤT HIỆN ĐỂ CẢN ĐƯỜNG THẦY TRÒ ĐƯỜNG TĂNG ĐI LẤY KINH

​

EM HÃY GIÚP THẦY TRÒ ĐƯỜNG TĂNG BẰNG CÁCH VƯỢT QUA CÁC CÂU HỎI CỦA YÊU QUÁI.

20 of 57

Hồng Hài Nhi

Bạch Cốt Tinh

Ngọc Thố Tinh

Thanh Ngưu Quái

Ngưu Ma Vương

21 of 57

Câu 1. Phương trình nào sau đây KHÔNG là phương trình bậc nhất hai ẩn?

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

A. 0x + 0y = –3.

B. x – 2y = 5.

C. 6x + 0y = 1.

D. 0x – 4y = 3.

22 of 57

Câu 2. Phương trình 3x + y = –2 có nghiệm là cặp số nào sau đây?

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

A. (1; –5).

B. (–1; –1).

C. (0; 2).

D. (2; 4).

23 of 57

Câu 3. Phương trình nào sau đây nhận cặp số (–2; 3) làm nghiệm?

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

D. 2x + 3y = 5.

B. 2x – 3y = 5.

A. 2x + 3y = –5.

C. –2x + 3y = 5.

24 of 57

Câu 4. Nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn 5x – 2y = 4 là:

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

25 of 57

Câu 5: Số nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn là:

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

C. Vô số nghiệm

B. Hai nghiệm

A. Một nghiệm

D. Vô nghiệm

26 of 57

THE END

27 of 57

Ghi nhớ kiến thức về phương trình bậc nhất hai ẩn.

Hoàn thành bài tập 1.1, 1.2 trong SGK trang 10.

Chuẩn bị bài mới: Mục hai: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

28 of 57

CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

BÀI 1: KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

(TIẾT 2)

29 of 57

CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ

30 of 57

GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI

Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển chơi

Nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật phải vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.

Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi bằng cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng các câu hỏi tương ứng nhé!

31 of 57

1

2

3

4

5

32 of 57

Câu 1:

Phương trình nào dưới đây nhận cặp số (−2; 4) làm nghiệm?

A) 2x + y = 0

B) x – 2y = 0

C) x – y = 2

D) x + 2y + 1 = 0

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

33 of 57

Câu 2:

Phương trình x – 5y + 7 = 0 nhận cặp số nào sau đây làm nghiệm?

C. (3; 2)

A. (0; 1)

B. (−1; 2)

D. (2; 4)

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

34 of 57

Câu 3:

Trong các cặp số (0; 2), (−1; −8), (1; 1), (3; 2), (1; −6) có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương trình 3x – 2y = 13

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

35 of 57

Câu 4:

Trong các cặp số (−2; 1), (0; 2), (−1; 0), (1,5 ; 3), (4; −3) có bao nhiêu cặp số không là nghiệm của phương trình 3x + 5y = −3

B. 3

C. 2

D. 4

A. 1

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

36 of 57

Câu 5: Chọn đáp án đúng:

Phương trình bậc nhất hai ẩn: 

B. Luôn luôn có vô số nghiệm. Các điểm (x; y) thỏa

mãn phương trình này được biểu diễn hình học bằng một đường thẳng 

A. Luôn luôn vô nghiệm 

C. Luôn luôn có 1 nghiệm. Điểm (x; y) duy nhất thỏa mãn phương trình này được gọi là nghiệm 

D. Luôn luôn có 2 nghiệm 

00:10

00:09

00:08

00:07

00:06

00:05

00:04

00:03

00:02

00:01

00:00

37 of 57

2. HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

​

38 of 57

Ở bài toán mở đầu nếu gọi x là số cam, y là số quýt ( với x, y nguyên dương)

x + y = 17

10x + 3y = 100

Câu “Quýt, cam mười bảy quả tươi’’ có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17.

Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.

HĐ1

Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư, thứ năm.

HĐ 2

Chia ba mỗi quả quýt rồi

Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.

Trăm người trăm miếng ngọt lành.

Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó

là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

39 of 57

KẾT LUẬN

  1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai ẩn ax + by = c và a’x + b’y = c’ được gọi là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta thường viết hệ dưới dạng:

​

​

  • Mỗi cặp số được gọi là một nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm của cả hai phương trình của hệ (*)

​

(*)

40 of 57

Ví dụ 4

Giải

Trong các hệ phương trình sau hệ phương trình nào là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Vì sao?

Hệ phương b không phải là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Vì phương trình thứ hai của hệ 0x + 0y = 1 không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn

41 of 57

Ví dụ 5

Giải

Giải thích tại sao cặp số (1; 2) là nghiệm của hệ phương trình sau:

​

Ta thấy khi x = 1, y = 2 thì

2x – y = 2,1 – 2 = 0 nên (1; 2) là nghiệm của phương trình thứ nhất

x + y = 1 + 2 = 3 nên (1; 2) là nghiệm của phương trình thứ hai

Vậy (1; 2) là nghiệm chung của hai phương trình, nghĩa là (1; 2) là một nghiệm của hệ phương trình đã cho.

42 of 57

LUYỆN TẬP 3:

HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

Trong hai cặp số (0; - 2) và (2; - 1) cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình sau:

43 of 57

Chú ý:

Trong ví dụ 5, cặp số (1; 2) là nghiệm của hệ phương trình đã cho có nghĩa là điểm M(1; 2) vừa thuộc đường thẳng : 2x – y = 0, vừa thuộc đường thẳng : x + y = 3. Vậy M là giao điểm của hai đường thẳng và (H.1.2)

y

x

O

1

2

3

4

1

2

3

4

-2

-1

-1

M

44 of 57

Giải

Vận dụng:

Xét bài toán cổ trong tình huống mở đầu. Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính . Ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau:

Trong hai cặp số (10; 7) và (7; 10) cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên. Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thỏa mãn yêu cầu của bài toán cổ

Cặp số (7; 10) là nghiệm của hệ phương trình đã cho. Một phương án về số cam và số quýt thoả mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.

45 of 57

Bài 1.4 ( SGK): trang 10

a) Hệ phương trình có là hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Vì sao?

b) Cặp số (– 3; 4) có là một nghiệm của hệ phương trình đó không. Vì sao?

Giải

a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của hệ đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.

b) Cặp số (–3; 4) nghiệm đúng cả hai phương trình của hệ nên là nghiệm của hệ đã cho.

46 of 57

Bài 1.5 ( SGK): trang 10

Cho các cặp số (-2; 1), (0; 2), (1; 0) (1,5; 3), (4; -3) và hai phương tình sau:

5x + 4y =8 (1)

3x + 5y = -3 (2)

Trong các cặp số đã cho:

  1. Những cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình (1)
  2. Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)
  3. Vẽ hai đường thẳng 5x + 4y =8 và 3x + 5y = -3 trên cùng một mặt phẳng tọa độ để minh họa kết luận ở câu b

​

47 of 57

a) Các cặp số là nghiệm của phương trình (1) là (0 ; 2) và (4 ; –3).

b) Cặp (4 ; –3) là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).

c)

y

x

O

1

2

3

4

1

2

3

4

-2

-1

-1

3x + 5y = -3

5x + 4y = 8

Giải

-2

-3

Bài 1.5 ( SGK): trang 10

48 of 57

BIỆT ĐỘI CỨU HỎA

49 of 57

Luật chơi – Cách chơi

  • Có mội ngôi nhà trong thành phố bị cháy. Hãy dập tắt đám cháy bằng cách chọn các hình ảnh tương ứng với các bước cứu hỏa và vượt qua các câu hỏi được đưa ra.

50 of 57

51 of 57

C. (2; –3).

Câu 1. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình

​

A. (–2; –3). B. (–2; 3). C. (2; –3). D. (2; 3).

52 of 57

Câu 2. Cặp số là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

53 of 57

A. (−21; 15)

​

Câu 3: Hệ phương trình    nhận cặp số nào sau đây

là nghiệm?

A. (−21; 15) B. (21; −15)

C. (1; 1)       D. (1; −1)

54 of 57

Câu 4: Cặp số (3;−5) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

55 of 57

C. (3; −8)  

​

Câu 5: Hệ phương trình     nhận cặp số nào sau đây

là nghiệm?

A. (1; 2)      B. (8; −3)   

C. (3; −8)    D. (3; 8)

56 of 57

Ghi nhớ kiến thức trọng tâm trong bài.

Hoàn thành bài tập trong SGK trang 10.

Chuẩn bị bài mới: “Bài 2: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

57 of 57

CẢM ƠN CÁC EM

ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC!