1 of 91

ACCESS 2016

Microsoft Office

2 of 91

NỘI DUNG

  • Cơ sở dữ liệu – Hệ quản trị CSDL
  • Bảng (Tables)
  • Các kiểu dữ liệu (Data Type)
  • Thuộc tính Trường (Field Properties)
  • Khóa chính (Primary Key)
  • Mối quan hệ giữa các bảng (Relationships)
  • Truy vấn dữ liệu (Queries)
  • Forms
  • Báo cáo (Reports)

3 of 91

Cơ sở dữ liệu

  • Là một tập các bộ hồ sơ lưu trữ thông tin.
  • Có thể lưu trữ bất kì nơi đâu: Hệ thống máy tính, tủ…
  • Ví dụ: Hồ sơ đăng kí lái xe, Hồ sơ bệnh nhân, Hồ sơ học sinh, nhân viên…

4 of 91

Cơ sở dữ liệu

  • CSDL là mảng hai chiều
  • Chiều dọc là đặc điểm của đối tượng cần quản lý (Field)
  • Ví dụ: Sinh viên có Họ tên, Lớp, Ngày Sinh …
  • Chiều ngang là giá trị của các trường (record)
  • Ví dụ: Nguyễn Văn Quốc, DCT1091,22/10/1991
  • CSDL gồm:
    • Bảng (Table)
    • Truy vấn (Query)
    • Biểu mẫu (Form)
    • Báo cáo (Report

5 of 91

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

  • Cho phép người dùng tạo mới và quản lý cơ sở dữ liệu
  • Thêm, truy suất, cập nhật và xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
  • Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
    • Oracle
    • MySQL
    • SQL Server
    • Microsoft Access

6 of 91

Tạo cơ sở dữ liệu

1

2

3

  • 1 – Click vào “ Blank desktop DB”
  • 2 – Điền tên cơ sở dữ liệu
  • 3 – Create
  • 4 – Giao diện sau khi tạo DB

4

7 of 91

Tables

  • Là đối tượng chính dùng để lưu trữ thông tin.
  • Các table có thể liên kết với nhau.
  • Cơ sở dữ liệu có thể bao gồm hàng ngàn table
  • Số lượng hồ sơ (record) mỗi bảng có thể bị giới hạn bởi dung lượng bộ nhớ.

8 of 91

Tables (tt)

  • Dữ liệu bảng được hiển thị trong các cột và hàng
  • Cột là các thuộc tính hay trường (fields)
  • Hàng là các hồ sơ (records)
  • Hàng đầu tiên hiển thị tên của fields

Tên các fields

Fields

Record

9 of 91

Tables (tt)

  • Tables có 2 giao diện chính:
    • Datasheets dùng để hiển thị và thay đổi dữ liệu của bảng
    • Design dùng để hiện thị và thay đổi cấu trúc của bảng

Datasheet view

Design view

10 of 91

Tables (tt)

  • Bảng lồng bảng : 2 bảng có cùng chung một hoặc nhiều fields
  • Một nhà sản xuất có nhiều sản phẩm khác nhau
  • Một khách hàng có nhiều hóa đơn, một hóa đơn có nhiều sản phẩm

Subdatasheet

11 of 91

Tạo bảng (tables)

  • Mỗi bảng luôn có một hàng trống sẵn sàng nhận dữ liệu nhập vào.
  • Field đầu tiên mỗi bảng là ID field dùng để chứa dữ liệu duy nhất của hồ sơ 🡪 2 record không thể trùng giá trị tại field này
  • 🡺 Khóa chính (primary key)

Nhập dữ liệu vào ô

Khóa chính

12 of 91

Tạo bảng (tables) (tt)

  • Điền dữ liệu vào ô có sẵn sẽ tự động thêm field
  • “Click to Add” để thêm field
  • Có thể vào Design View để thêm fields và thay đổi kiểu dữ liệu

13 of 91

Tạo bảng (tables) (tt)

  • Vào tab Home 🡪 View 🡪 Chuyển đổi giữa Design View và Datasheet View
  • Right – Click vào tables 🡪 Chọn Design View
  • Double – Click vào tables 🡪 Datasheet View

14 of 91

Tạo bảng (tables) (tt)

  • Design View có 2 phần
  • Phần phía trên gồm có:
    • Field Selector: Cho biết dòng đang chọn, khóa chính
    • Field Name: Tên của trường dữ liệu
    • Data Type: Kiểu dữ liệu
    • Description: Mô tả thêm
  • Phần dưới gồm có:
    • Field Properties: Hiển thị các thuộc tính của trường đang chọn ở trên
    • Các tính chất khác nhau được liên kết với các kiểu dữ liệu khác nhau: Yêu cầu chuỗi nhập vào, số lượng kí tự nhập …

15 of 91

Tạo bảng (tables) (tt)

16 of 91

Kiểu dữ liệu – Data Type

Kiểu dữ liệu

Ý nghĩa

Short Text

Chứa tập các ký tự tùy ý, <=255 ký tự

Long Text

Chứa tập các ký tự tùy ý (1GB)

Number

Dữ liệu số (1,2,4,6,16 B)

Large Number

Dữ liệu số (8 B)

Date/Time

Dữ liệu Ngày giờ (8 B)

Currency

Dữ liệu loại tiền tệ (8 B)

AutoNumber

Tự động tạo giá trị số khi tạo mới bản tin (record) 4B or 16B

Yes/No

0 = false, 1 = true (1 B)

Lookup Wizard

Sử dụng nội dung của bảng khác, hoặc danh sách các giá trị để điền vào trường của bản tin đó.

17 of 91

Các thuộc tính của trường

  • Điều khiển hình thức thể hiện dữ liệu
  • Nhập dữ liệu theo mẫu
  • Kiểm tra dữ liệu – Tránh nhập dữ liệu sai
  • Tăng tốc độ tìm kiếm

18 of 91

Các thuộc tính của trường

Thuộc tính

Ý nghĩa

Field Size

Kích thước trường, số ký tự của trường

Format

Định dạng dữ liệu

Decimal Place

Số chữ thập phân trong các kiểu Number, Currency

Input Mask

Quy định mặt nạ nhập liệu. Ví dụ như Password

Caption

Đặt tiêu đề cho trường ( Sẽ hiển thị khi nhập liệu khác với tên trường)

Default Value

Giá trị Mặc định của trường

Validation Value

Các giá trị hợp lệ phải thỏa mãn quy tắc này

Validation Text

Dữ liệu vượt quá giới hạn của Validation Value

Require

Nếu Yes thì bắt buộc phải nhập dữ liệu vào trường

Allow Zero

Cho phép rỗng

………

………

19 of 91

Chi tiết các thuộc tính trường

  • Thuộc tính Field Size
    • Trường Number

  • Thuộc tính Format
    • Trường Text

Field Size

Miền giá trị

Integer

-32768 → 32767

Long Int

-2147483648 → 2147483648

Single

-3.4*1038 → 3.4*1038

Double

-1.797*10308 → 1.797*10308

Ký tự

Công dụng

@

Bắt buộc phải nhập ký tự vào văn bản

&

Không bắt buộc nhập ký tự

<

Biến chữ hoa thành chữ thường

>

Biến chữ thường thành chữ hoa

20 of 91

Chi tiết các thuộc tính trường

  • Thuộc tính Format
    • Trường Number

    • Trường Date/Time

Dạng

Số

Hiển thị

General Number

1234.5

1234.5

Currency

1234.5

$1234.5

Fixed

1234.5

1234.50

Standard

1234.5

1,234.50

Percent

0.125

12.5%

Dạng

Hiển thị

General Date

4/23/02 10:30:00 AM

Long Date

Tuesday, April 23, 2002

Short Date

4/23/02

21 of 91

Chi tiết các thuộc tính trường

  • Input Mask
    • Tạo định dạng nhập liệu cho dễ nhìn (Dạng số điện thoại)
    • Che dấu thông tin dữ liệu (Password)

22 of 91

Chi tiết các thuộc tính trường

  • Default Value:
    • Giá trị có thể là một hằng số, hoặc biểu thức, hàm trong Access
    • Date(): Ngày hiện tại
  • Required:
    • Thuộc tính yêu cầu nhập dữ liệu vào
  • Indexed:
    • Yes – No duplicate: Dữ liệu của trường phải duy nhất
    • Yes – Duplicate: Dữ liệu có thể trùng nhau
    • No: Không sử dụng Index

23 of 91

Tạo ComboBox – Trường Lookup

  • Tạo trường mà giá trị nhập vào được chọn từ danh sách

24 of 91

Tạo ComboBox – Kiểu dữ liệu Lookup

  • Bước 1: Tạo bảng danh sách

  • Bước 2: Trong kiểu dữ liệu của trường MaPhongBan chọn Lookup Wizard

25 of 91

Tạo ComboBox – Kiểu dữ liệu Lookup

  • Bước 3:
    • 1 - Lấy giá trị từ bảng đã tạo
    • 2 - Nhập các danh sách các giá trị
    • Trong ví dụ này chọn (1)

26 of 91

Tạo ComboBox – Kiểu dữ liệu Lookup

  • Bước 4
    • Chọn bảng PhongBan

27 of 91

Tạo ComboBox – Kiểu dữ liệu Lookup

  • Bước 5
    • Chọn Trường cần lấy dữ liệu

28 of 91

Tạo ComboBox – Kiểu dữ liệu Lookup

  • Bước 6:
    • Sắp xếp trường dữ liệu tăng dần hoặc giảm dần

29 of 91

Khóa chính (primary key)

  • Dùng để tạo liên kết giữa các bảng.
  • Có thể có 1 hoặc nhiều khóa chính trong một bảng.
  • Giá trị của khóa chính phải là duy nhất

Giá trị khóa chính đúng

Giá trị khóa chính sai

30 of 91

Khóa chính (primary key)

  • Right Click lên trường 🡪 Chọn Primary Key
  • Chọn trường 🡪 Tab Design 🡪 Primary Key
  • Có thể giữ Shift để chọn nhiều trường làm khóa chính

31 of 91

Mối quan hệ giữa các bảng

  • Mỗi bảng trong CSDL được liên kết với các bảng khác.

🡺 Chia sẻ thông tin giữa các bảng với nhau.

  • Sử dụng khóa chính để liên kết với nhau

32 of 91

Tạo mối quan hệ giữa các bảng

  • Bước 1: Tạo các khóa chính cho tất cả các bảng cần tạo mối quan hệ
  • Bước 2: Vào Tab Database Tools -> Relationships

33 of 91

Tạo mối quan hệ giữa các bảng

  • Bước 3: Chọn các bảng cần tạo mối quan hệ

34 of 91

Tạo mối quan hệ giữa các bảng

  • Bước 4: Chọn trường từ bảng này và kéo sang trường tương ứng của bảng quan hệ. 🡪 Chọn vào “Enforce Referential Integrity” 🡪 Create

35 of 91

Tạo mối quan hệ giữa các bảng

  • Khi đã đánh dấu mục Enforce Referential Integrity thì có thể sử dụng thêm các tuỳ chọn sau:

    • Cascade Update Related Fields: khi sửa giá trị của trường khoá trong bảng chính, giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan hệ sẽ bị sửa theo (Vd: khi thay đổi MAPB trong bảng [PHONGBAN] thì MAPB tương ứng trong bảng [NHANVIEN] cũng thay đổi theo)
    • Cascade Delete Related Records: khi xoá một bản ghi trong bảng chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ nhiều sẽ xoá theo (Vd: khi xoá một bản ghi trong bảng [PHONGBAN] thì các bản ghi tương ứng trong bảng [NHANVIEN] cũng bị xoá theo)

36 of 91

Nhập dữ liệu cho bảng

  • Trong khung Navigation, Group Tables, Double Click vào bảng cần nhập dữ liệu.

  • Sau khi nhập dữ liệu nhớ Save , CTRL + S để lưu bảng

37 of 91

Nhập dữ liệu cho bảng

  • Để xóa một bản tin (record) 🡪 Chọn dòng cần xóa 🡪 Right Click 🡪 Delete Record
  • Hoặc vào Home 🡪 Delete

38 of 91

Sắp xếp bản tin

  • Click vào dấu mũi tên trên các trường của bảng
    • Sắp xếp tăng dần
    • Sắp xếp giảm dần
    • Lọc theo giá trị cho trước
  • Tab Home 🡪 Group Sort & Filter

39 of 91

Tìm kiếm và thay thế

  • Tab Home 🡪 Find, Home Replace (CTRL + H)

40 of 91

Truy vấn dữ liệu – Queries

  • Truy vấn, tìm kiếm các thông tin cần thiết
  • Các bộ hồ sơ (record) trùng khớp với điều kiện tìm kiếm sẽ được hiển thị trong datasheet
  • Lưu Queries để có thể sử dụng nhiều lần

41 of 91

Tạo truy vấn (Query Design)

  • Bước 1: Vào Tab Create 🡪 Query Design
  • Bước 2: Thêm các bảng cần lấy dữ liệu.

42 of 91

Tạo truy vấn (Query Design)

  • Bước 3: Chọn các trường từ các bảng muốn hiển thị kết quả
  • Bước 4: Click “Run” trên Tab Design

43 of 91

Tạo truy vấn (Query Design)

  • Field: Chứa tên trường làm kết quả truy vấn
  • Table: Bảng chứa các trường được chọn ở trên
  • Show: Các trường này có hiển thị ở bảng kết quả hay không?
  • Sort: Sắp xếp dữ liệu
  • Criteria: biểu thức, điều kiện để chọn lọc dữ liệu
  • Or: Điều kiện “Hoặc” của biểu thức (nếu có)

44 of 91

Tạo truy vấn (Query Wizard)

  • Bước 1: Vào Tab Create 🡪 Query Wizard🡪 Simple Query

45 of 91

Tạo truy vấn (Query Wizard)

  • Bước 2: Chọn Bảng (1), Chọn Trường (2)

1

2

46 of 91

Tạo truy vấn (Query Wizard)

  • Bước 3: Đặt tên cho câu truy vấn

47 of 91

Truy vấn dữ liệu – Queries

  • Các loại truy vấn thông dụng:
    • Select Query (Truy vấn chọn lọc): Tìm các bản tin dựa vào điều kiện đưa ra.
    • Update Query (Truy vấn cập nhật): Sửa đổi, cập nhật thông tin của một hoặc nhiều trường từ một hoặc nhiều bảng.
    • Delete Query (Truy vấn xóa dữ liệu): Xóa các bản tin từ một hoặc nhiều bảng.
    • Crosstab Query (Truy vấn chéo bảng):
    • Make Table Query (Truy vấn tạo bảng): Tạo một bảng mới từ số liệu của Query.

48 of 91

Các biểu thức, hàm truy vấn

  • Toán tử:
    • +,-,*,/,^
    • Chia lấy phần nguyên:\ (= Int() trong excel)
  • Toán tử logic
    • Not: Cho kết quả ngược lại
    • And: Cho kết quả đúng nếu tất cả các điều kiện đúng
    • Or: Cho kết quả đúng nếu một trong những điều kiện đúng
  • Toán tử so sánh: <,<=,>,>=,=,<>
  • Between … And: Nằm trong khoảng từ …. Đến …
  • Like (gần giống): (*) Tổ hợp bất kỳ - “Đà Nẵng” Like “*N*”

(?) Ký tự bất kỳ - “PowerPoint” Like “*P????”

(#) Số bất kỳ - 1991 Like “#9##”

49 of 91

Các biểu thức, hàm truy vấn

  • Null, Not Null: Kiểm tra dữ liệu rỗng
  • &: Nối chuỗi “Love”&” You” = Love You
  • +: “Ông già” + “ và biển cả” = Ông già và biển cả

“Năm” + 1991 = Error

  • Dấu phân cách
    • “”: Sử dụng cho chuỗi – “TP Hồ Chí Minh”
    • []: Sử dụng cho tên biến – THANHTIEN: [DONGIA]*[SOLUONG]
    • #...#: Sử dụng cho ngày tháng – #02/14/2020#

50 of 91

Các biểu thức, hàm truy vấn

  • Hàm xử lý chuỗi
    • Hàm LEFT, RIGHT – LEFT(“Da Nang”,2) = Da
    • Hàm MID – MID(“DA NANG”,4,4) = NANG
    • Hàm LEN – LEN(“Da Nang”) = 7
      • Trả về chiều dài của một chuỗi.
  • Hàm thời gian
    • Date(): Trả về ngày hiện tại của hệ thống
    • Hàm DAY, MONTH, YEAR: Trả về ngày, tháng, năm tương ứng.
    • MONTH([NGAY_DK]) = 2.
    • Hàm DATEPART
  • Hàm điều kiện IIF(điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai)

IIF([SOLUONG]>=200,[SOLUONG]*10%,[SOLUONG])

51 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Tính số ngày ở của Khách Hàng, Hiển thị Số phòng, Mã Khách Hàng, Mã Dịch Vụ và Số Ngày

52 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Tính số ngày ở của Khách Hàng, Hiển thị Số phòng, Mã Khách Hàng, Mã Dịch Vụ và Số Ngày

Kết quả

53 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Trích lọc tất cả Khách Hàng có Số Ngày ở >=10

54 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Các điều kiện AND, OR
  • Trích lọc tất cả các Khách Hàng ở Tầng 1 hoặc Tầng 2 và ở >=10 ngày

55 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Cách tính tổng (SUM)
  • Tính tổng Số Ngày ở của các Phòng, Thành

1

2

3

56 of 91

Các ví dụ truy vấn

  • Truy vấn truyền tham số
  • Lọc danh sách các Khách Hàng thuê Phòng (được nhập từ bàn phím)

57 of 91

Truy vấn cập nhật (Update)

  • Vào Tab Design 🡪 Group Query Type 🡪 Chọn Update
  • Giá phòng của tầng 1 sẽ được giảm giá 10%.
  • Update To: Giá trị thay thế.

58 of 91

Truy vấn xóa (Delete)

  • Vào Tab Design 🡪 Group Query Type 🡪 Chọn Delete
  • Xóa tất cả các bản tin (records) có tên khóa học [Course Title] trong bảng [Courses] là “Tiếng Anh” hoặc “ Tiếng Pháp”
  • Delete: Where

59 of 91

Truy vấn tạo bảng (Make Table)

  • Vào Tab Design 🡪 Group Query Type 🡪 Make Table
  • Đặt tên cho bảng mới

60 of 91

Truy vấn tạo bảng (Make Table)

  • Click Run trên Tab Design 🡪 Yes
  • Kết quả

61 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Áp dụng trong thống kê dữ liệu
  • Vào Crosstab trong Group Query Type
  • Ít nhất phải có 3 trường dữ liệu
  • Phải có ít nhất 1 cột, 1 hàng, 1 giá trị

62 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Vào Create 🡪 Query Wizard 🡪 Crosstab Query Wizard

63 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Chọn Bảng hoặc Câu truy vấn

64 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Chọn hàng 🡪 Chọn cột

65 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Chọn giá trị và biểu thức tính

66 of 91

Truy vấn chéo (Crosstab)

  • Kết quả

67 of 91

Forms

  • Thiết kế form để dễ dàng hiển thị, chỉnh sửa, tạo mới hồ sơ.
  • Làm việc với giao diện trực quan
  • Nguồn dữ liệu của Form có thể là Bảng hoặc Câu truy vấn

Table

Form

68 of 91

Forms (tt)

  • Form: Hiển thị và điền dữ liệu
  • Layout: Thay đổi cách bố trí các thành phần trong Form và hiển thị mẫu dữ liệu lên các thành phần đó
  • Design: Không hiển thị mẫu dữ liệu

69 of 91

Tạo Form (Form Wizard)

  • Tab Create 🡪 Group Form 🡪 Form Wizard
  • Chọn Bảng hoặc Câu truy vấn 🡪 Thêm các trường dữ liệu vào Form

70 of 91

Tạo Form (Form Wizard)

  • Chọn kiểu hiển thị các trường trên Form
    • Cột
    • Bảng
    • Mảng
    • Hàng

71 of 91

Tạo Form (Form Wizard)

  • Chọn kiểu hiển thị các trường trên Form
    • Cột
    • Bảng
    • Mảng
    • Hàng

72 of 91

Tạo Form (Form Wizard)

  • Tên tiêu đề cho Form

73 of 91

Tạo Form tự động

  • Chọn Bảng hoặc Câu truy vấn 🡪 Tab Create 🡪 Form

  • Kết quả

74 of 91

Thiết kế Form

  • Tab Create 🡪

Form Design/Blank Form

  • Form gồm có:
    • Form Header
    • Page Header
    • Details
    • Page Footer
    • Form Footer

75 of 91

Thiết kế Form

  • Thêm các Control vào Form

    • Textbox: Hiển thị nội dung của trường
    • Label: Nhãn thường hiển thị tên của một trường
    • Command Button: Tạo các nút lệnh chức năng
    • Tab: Hiển thị dữ liệu thành từng nhóm
    • Hyperlink: Tạo liên kết
    • Web Browser: Trình duyệt Web
    • Nagivation: Sử dụng để điều hướng đến các Form hoặc Reports khác trong CSDL

76 of 91

Thiết kế Form

  • Thêm các Control vào Form

    • Option Group: Nhóm các nút toggle hoặc check boxes
    • Page Break: Chia thành nhiều trang
    • Combo Box: Tạo danh sách các giá trị từ dữ liệu có trước
    • Line: Thêm đường thẳng vào Form hoặc Report
    • Toggle Button: Mô tả On Off, True False, Yes No trong 1 nhóm
    • List Box: Chứa danh sách các giá trị từ dữ liệu có trước, không thể nhập thêm dữ liệu.
    • Rectangle: Vẽ hình chữ nhật

77 of 91

Thiết kế Form

  • Thêm các Control vào Form

    • Check Boxes: Tạo nút tick Yes/No, True/False, On/Off
    • Unbound Object Frame: thêm các đối tượng từ các phần mềm khác như hình ảnh, biểu đồ, âm thanh…
    • Attachment: Đính kèm tệp tin
    • Option Button:Tạo nút tick Yes/No, True/False, On/Off
    • Subform/Subreport: Dùng để tạo Subform hoặc Subreport
    • Bound Object Frame:
    • Image: Thêm hình ảnh vào Form

78 of 91

Thiết kế Form

  • Thêm các Control vào Form

    • Check Boxes: Tạo nút tick Yes/No, True/False, On/Off
    • Unbound Object Frame: thêm các đối tượng từ các phần mềm khác như hình ảnh, biểu đồ, âm thanh…
    • Attachment: Đính kèm tệp tin
    • Option Button:Tạo nút tick Yes/No, True/False, On/Off
    • Subform/Subreport: Dùng để tạo Subform hoặc Subreport
    • Bound Object Frame:
    • Image: Thêm hình ảnh vào Form

79 of 91

Các thuộc tính của Controls

  • Vào Tab Design 🡪 Property Sheet (F4)
  • Thuộc tính dữ liệu của Form
    • Record Source: Nguồn dữ liệu cho Form (Bảng hoặc câu truy vấn)
  • Thuộc tính dữ liệu của Textbox,…
    • Control Source: Truyền vào trường dữ liệu để hiển thị lên Textbox

80 of 91

Tạo nút lệnh (Command Button)

  • Chọn biểu tượng Command Button

  • Sau khi vẽ lên Form xuất hiện Command Wizard

81 of 91

Tạo nút lệnh (Command Button)

  • Các lệnh của bản tin (Record) trong Command Wizard

82 of 91

Tạo nút lệnh (Command Button)

  • Các lệnh của Form trong Command Wizard

  • Các lệnh của Report trong Command Wizard

83 of 91

Tạo Option Group

  • Chọn biểu tượng Option Group
  • Sau khi vẽ lên Form sẽ xuất hiện hộp thoại

84 of 91

Tạo Combo box/ List box

  • Tương tự như tạo Combo box ở phần Lookup Data Type

85 of 91

Tạo Subform Control

  • Vào Group Controls 🡪 Chọn SubForm, SubReport

  • Chọn Bảng hoặc câu truy vấn

86 of 91

Tạo Subform Control

  • Chọn danh sách các trường từ Bảng/ Câu truy vấn
  • Chọn trường liên kết với Form chính

87 of 91

Reports

  • Giống với Forms, Reports lấy thông tin được lưu trữ trong CSDL
  • Dùng để xem thông tin (Không thể chỉnh sửa)
  • Dùng để in thông tin
  • Dùng để tóm tắt, tổ chức thông tin cho người dùng cái nhìn tổng quan hơn

88 of 91

Tạo Report – Report Wizard

  • Click vào Tab Create
  • Trong Group Reports, chọn Report Wizard
  • 1) Chọn bảng, hoặc truy vấn
  • 2) Chọn các trường
  • 3) Next

89 of 91

Tạo Report – Report Wizard

  • Nhóm các trường có giá trị giống nhau
  • Trong trường hợp này: trường PHONG được nhóm lại

90 of 91

Tạo Report – Report Wizard

  • Chọn các trường muốn sắp xếp tăng, giảm
  • Sau đó, chọn cách bố trí thông tin trên 1 trang.

91 of 91

Tạo Report – Report Wizard

  • Tạo cột STT cho Report
  • Tạo Textbox trong Report Design
  • Trong bảng thuộc tính (F4),

Control Source : =1

Running Sum : Over All, Over Group