Tối ưu liều thuốc kháng nấm �trong điều trị Aspergillus xâm lấn �dựa trên dược động học - dược lực học
TPHCM, 2026
The presentation demonstrates speaker’s opinion and sponsored by MSD
VN-ECH-00819
VN-ECH-00819
Dược động học – Dược lực học điều trị nấm
Tương quan “vật chủ” - “vi sinh vật” – “thuốc” và vai trò trung tâm của Dược động học trong tối ưu hiệu quả điều trị kháng nấm
Seyedmousavi S et al. Expert Rev. Anti-Infect. Ther. 2013; 9: 931-941
VN-ECH-00819
Dược lực học, phổ tác dụng của thuốc chống nấm
Jeanne Chatelon, Adv Ther (2019) 36:3308–3320
Fluconazol không có tác dụng trên aspegillus => lựa chọn azole phổ rộng, AmphoB hay echinocandin.
VN-ECH-00819
Biến đổi dược động học cần lưu ý
Sinnollareddy M et al. Int. J. Antimicrob. Agents 2012; 39: 1-10
Lưu ý ở bệnh nhân:
+ Ứ dịch, giảm albumin, tăng thấm, thở máy, tăng cung lượng tim, xơ gan… => tăng thể tích phân bố (giảm nồng độ thuốc)
+ Tăng thanh thải => giảm nồng độ thuốc
+ Suy tạng => tăng nồng độ
VN-ECH-00819
Biến đổi dược động học cần lưu ý
Sinnollareddy M et al. Int. J. Antimicrob. Agents 2012; 39: 1-10
Lưu ý về thuốc:
+ Thuốc thân nước, thuốc gắn nhiều protein huyết tương => nguy cơ tăng Vd, giảm nồng độ thuốc.
+ Thuốc thân dầu, thải trừ nhiều qua gan, nguy cơ giảm thài trừ ở bệnh nhân suy gan.
VN-ECH-00819
Xác định liều dùng dựa trên nghiên cứu PK/PD
Liều dùng chuẩn theo hướng dẫn sử dụng cho các đối tượng bệnh nhân bình thường
Thử nghiệm lâm sàng
Thực tế bệnh nhân nặng
Tối ưu hoá liều dùng cho từng đối tượng đặc biệt
PK/PD
Thông tin tổng hợp dựa trên quan điểm của BCV
VN-ECH-00819
Dươc động học/dược lực học thuốc
chống nấm trên bệnh nhân nặng
VN-ECH-00819
Liều nạp trong sử dụng thuốc kháng nấm
Chen SC et al. Drugs 2011; 71: 11-41
Hầu hết các thuốc chống nấm đều thải trừ chậm (thời gian bán thải dài) => lâu đạt nồng độ điều trị
Caspofungin: Cần liều nạp 70 mg để nhanh chóng đạt nồng độ ổn định trong huyết tương
Stone JA et al. Antimicrob. Agents Chemother. 2002; 46: 739-745.
Vai trò liều nạp với caspofungin
Liều nạp
Nồng độ hiệu quả
VN-ECH-00819
Liều nạp cần tối ưu hơn nữa trên các đối tượng ICU
Liều nạp càng trở nên quan trọng hơn (có thể lên đến 140 mg trên bệnh nhân ICU) để tăng nồng độ caspofungin trong máu trong vòng 24 h đầu tiên với xác suất đạt PK/PD mục tiêu > 90% với các chủng vi nấm nhạy cảm ở BN ICU.
VN-ECH-00819
Dược động học trên bệnh nhân nặng
Liều dùng caspofungin trên bệnh nhân nặng có thể phải tăng so với liều khuyến cáo; Lưu ý hai đối tượng có thể thiếu liều:
Kim, Antimicrob Agents Chemother. 2017 Jan 24;61(2)
VN-ECH-00819
Nghiên cứu so sánh dược lực học của các echinocandin trên A. fumigatus
Siopi, M., Perlin, D. S., Arendrup, M. C., Pournaras, S., & Meletiadis, J. (2021). Comparative Pharmacodynamics of Echinocandins against Aspergillus fumigatus Using an In Vitro Pharmacokinetic/Pharmacodynamic Model That Correlates with Clinical Response to Caspofungin Therapy: Is There a Place for Dose Optimization? Antimicrobial Agents and Chemotherapy, 65(4). https://doi.org/10.1128/aac.01618-20
Caspofungin có khả năng đạt đích PK/PD trên các chủng A. fumigatus của CLSI.
Liều lên đến 100mg hoặc 150mg/ngày.
VN-ECH-00819
NGHIÊN CỨU SAFE-ICU: Các bệnh nhân ICU có sự thay đổi đáng kể mục tiêu PK/PD
Tỉ lệ bệnh nhân đạt được mục tiêu PK/PD
Nghiên cứu quan sát, nhãn mở, đa trung tâm
339 bệnh nhân nặng thuộc 30 trung tâm ICU trên 12 quốc gia
Các thuốc kháng nấm được nghiên cứu:
Roberts, J.A., Sime, F.B., Lipman, J. et al. Are contemporary antifungal doses sufficient for critically ill patients? Outcomes from an international, multicenter pharmacokinetic study for Screening Antifungal Exposure in Intensive Care Units—the SAFE-ICU study.
VN-ECH-00819
Hiệu ứng kì dị với echinocandin (Eagle’s Effect)
(Harry Eagle 1905 –1992, not the bird...)
Mô hình 4 pha phát triển của vi nấm tương ứng với nồng độ tăng dần của echinocandin
=> Việc tăng liều không phải lúc nào cũng hiệu quả
VN-ECH-00819
Tối ưu hoá chế độ liều trên bệnh nhân nặng: voriconazol
Wenying Chen, Biol. Pharm. Bull. 38, 996–1004 (2015)
Nồng độ (đáy) voriconazol trong khoảng từ 1,5 đến 4 cho đáp ứng điều trị tốt và độc tính tối thiểu.
Liều dùng 150mg – 200mg ngày 2 lần có thể là tối ưu cho bệnh nhân nặng (KHÔNG khác so với bệnh nhân thường).
=> Nói chung không cần tăng liều voriconazol với bệnh nhân ICU.
Tương quan nồng độ - tác dụng/độc tính
Dược động học trên bệnh nhân nặng
VN-ECH-00819
Tối ưu hoá chế độ liều trên bệnh nhân nặng: voriconazol
Liều dùng voriconazole trên bệnh nhân aspergillus liên quan COVID-19
Antimicrob Agents Chemother. 2014 Dec; 58(12): 7098–7101
Crit Care 25, 152 (2021).
VN-ECH-00819
Kết quả sơ bộ từ 40 bệnh nhân sử dụng voriconazol iv và 118 mẫu nồng độ định lượng từ �Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
Dược động học voriconazol trên bệnh nhân nặng: dữ liệu TDM
Quần thể bệnh nhân nặng,
Tỷ lệ sốc nhiễm trùng cao (57,5%)
Mức độ viêm nặng, PCT cao cho thấy nguy cơ tích lũy nồng độ thuốc cao hơn.
(kết quả chưa công bố)
VN-ECH-00819
Tối ưu hoá liều trên bệnh nhân suy gan
VN-ECH-00819
Trên bệnh nhân suy gan
Chế độ liều phụ thuộc tình trạng xơ gan và giảm albumin máu
VN-ECH-00819
Sử dụng voriconazol với suy gan nặng
Xao Lin et al. / International Journal of Infectious Diseases 93 (2020) 345–352
Voriconazole thải trừ qua gan, bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình cần lưu ý hiệu chỉnh liều.
Với bệnh nhân suy gan nặng?
VN-ECH-00819
Sử dụng voriconazol với suy gan nặng
Takehiro Yamada, Biol. Pharm. Bull. 41, 1112–1118 (2018)
VN-ECH-00819
Suy gan và chế độ liều của caspofungin
EMC 2022
Hepatic impairment
For adult patients with mild hepatic impairment (Child-Pugh score 5 to 6), no dosage adjustment is needed. For adult patients with moderate hepatic impairment (Child-Pugh score 7 to 9), caspofungin 35 mg daily is recommended based upon pharmacokinetic data. An initial 70 mg loading dose should be administered on Day-1. There is no clinical experience in adult patients with severe hepatic impairment (Child-Pugh score greater than 9) and in paediatric patients with any degree of hepatic impairment
Thông tin nhãn thuốc của caspofungin (EMC 2022):
Không giảm liều với bệnh nhân suy gan nhẹ
Giảm liều từ 50 xuống 35mg/ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân suy gan trung bình Child-Pugh B.
VN-ECH-00819
Suy gan và chế độ liều của caspofungin
Gustot et al. J Antimicrob Chemother 2018
Kết quả trên bệnh nhân: giảm liều 35 mg/ngày trên bệnh nhân suy gan có thể không đạt nồng độ điều trị => Do giảm albumin?
VN-ECH-00819
Trên bệnh nhân suy gan/suy thận: Caspofungin dung nạp tốt và không làm suy giảm chức năng gan và thận
Ran et al. BMC Infectious Diseases (2022) 22:560
200 bệnh nhân (Child–Pugh A: 66 bệnh nhân, nhóm Child–Pugh B: 83 bệnh nhân, nhóm Child–Pugh C: 51 bệnh nhân) được điều trị bằng caspofungin từ tháng 5 năm 2018 đến tháng 3 năm 2021. Bệnh nhân được chia thành ba nhóm theo thời gian điều trị bằng caspofungin: nhóm 1 tuần, nhóm 2 tuần và nhóm 3 tuần. Các chỉ số xét nghiệm chức năng gan, thận và hiệu quả trong quá trình điều trị bằng caspofungin được đánh giá.
Ở ba nhóm, albumin, nồng độ men gan, bilirubin toàn phần và creatinin huyết thanh, tốc độ lọc cầu thận ước tính không có sự khác biệt đáng kể (P > 0,05).
VN-ECH-00819
Undre N et al. Eur. J. Drug Metab. Pharmacokinet. 2015; 40: 285-293
Bệnh nhân suy gan: Nồng độ (Cmax, AUC) micafungin thấp hơn, thanh thải cao hơn. Tuy nhiên mức độ chênh lệch ít có YNLS
Suy gan và chế độ liều của micafungin
VN-ECH-00819
Setia S et al. Infect Drug Res 2018; 11: 805-809
Dược động học của echinocandin trên bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều với caspofungin và micafungin trên bệnh nhân suy gan!
VN-ECH-00819
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân lọc máu
VN-ECH-00819
Echinocandin
Vancomycin
Colistin
Fosfomycin
Carbapenems
Cephalosporin
Aminoglycosides
Naka T, Kidney and Dialysis. 2000;48:617-21.
Khả năng lọc thuốc qua màng lọc với các phân tử lượng khác nhau:
Echinocadin có phân tử lượng khoảng >1000 nên dễ qua màng lọc với cơ chế siêu lọc.
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân lọc máu
Siêu lọc
Thẩm tách
VN-ECH-00819
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân lọc máu
Pistolesi V, 2019 Antimicrob AgentsChemother 63:e00583-19.
VN-ECH-00819
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân lọc máu
Lu Li., Front. Pharmacol. 11:786. 2020
VN-ECH-00819
Hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân lọc máu
Lưu ý màng lọc polyacrylonitril tăng hấp phụ caspofungin.
Safety information - Caspofungine: the ANSM recommends n ANSM (sante.fr)
VN-ECH-00819
Micafungin là echinocandin được cảnh báo bị mất đáng kể trong ECMO, nồng độ tìm lại sau 24 h giảm có liên quan đến màng lọc trong vòng ECMO: kết quả nghiên cứu in vitro.
Watt KM et al. J. Extra Corpor. Technol. 2017; 49: 150-159.
Tối ưu liều micafungin trên bệnh nhân ECMO: nghiên cứu PK/PD
VN-ECH-00819
Ước tính AUC giảm 23% ở bệnh nhân ECMO
Mouvillier B et al. 27th ECCMID Vienna April 22-25; 207 (abstract EP0632)
Có nên cân nhắc chế độ liều 150 - 200 mg/ngày thay vì liều chuẩn 100mg/ngày?
ECMO làm giảm lượng thuốc tại thời điểm 24h ước tính chỉ còn khoảng 67%
Tối ưu liều micafungin trên bệnh nhân ECMO: nghiên cứu PK/PD
VN-ECH-00819
Khác với CRRT, PEX thải trừ cả các phân tử lượng lớn như albumin.
Echinocandin gắn nhiều với protein huyết tương trong máu (99%) nên khả năng mất thuốc qua PEX là rất cao
Dược động học echinocandin ở bệnh nhân PEX
Konishi H et al. Therapeutic Apheresis and Dialysis 2010; 14: 358-363
VN-ECH-00819
PEX đẩy nhanh quá trình thải trừ micafungin (Cl tăng từ 0,37 lên 0,93 L/h) (Vd nhỏ, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao): dữ liệu nồng độ trong máu (chấm trắng) và trong huyết tương phân tách (chấm đen) trong thời gian PEX (8 h)
Gợi ý cần tăng liều cho lần đưa thuốc tiếp theo sau PEX để bù cho lượng thuốc bị mất.
Tối ưu liều echinocandin ở bệnh nhân có PEX: dữ liệu PK
Konishi H et al. Therapeutic Apheresis and Dialysis 2010; 14: 358-363
VN-ECH-00819
Cá thể hoá điều trị dựa trên theo dõi nồng độ thuốc trong máu
VN-ECH-00819
Chuyển hóa chậm trên bệnh Châu Á – voriconazol
Khả năng chuyển hoá thuốc giữa các bệnh nhân là rất khác nhau.
Cộng đồng châu Á có tỉ lệ cao chuyển hoá thuốc chậm = > nguy cơ gặp độc tính
Đa hình chuyển hoá liên quan đến gen CYP2C19
VN-ECH-00819
Clin Ther. 2022 Dec;44(12):1604-1623.
Giảm liều duy trì 3mg/kg mỗi 12 giờ; Cần TDM để giảm nguy cơ độc tính
Liều dùng voriconazole trên người châu Á: Khuyến cáo từ Hội TDM Nhật Bản (JSTDM)
Chuyển hóa chậm trên bệnh Châu Á – voriconazol
VN-ECH-00819
Tương tác thuốc - voriconazol
Biến thiên dược động học lớn: Tương tác thuốc
Khoảng nồng độ điều trị
VN-ECH-00819
Tại sao nên áp dụng TDM với voriconazol
Nồng độ thuốc biến thiên rất lớn giữa các bệnh nhân.
Kết quả chưa công bố
Nguy cơ độc tính
Đạt
Thất bại ĐT
Chế độ liều:
Liều nạp 6,2 (4,8 – 7,1) mg/kg
Liều duy trì 3,6 (3,3 – 4,2) mg/kg
C1: 0.5h sau khi kết thúc truyền
C2: 2-3h sau khi kết thúc truyền
C3: 0.5h trước khi truyền liều tiếp theo
Kết quả sơ bộ từ 40 bệnh nhân sử dụng voriconazol i.v. và 118 mẫu nồng độ định lượng từ �Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai
VN-ECH-00819
Giám sát nồng độ thuốc trong máu với thuốc chống nấm
Thuốc | Nồng độ vs. độc tính | Nồng độ vs. hiệu quả | Biến thiên lớn về dược động học | Phạm vi điều trị hẹp | Khuyến cáo TDM |
Fluconazole | Không | Có thể | Không | Không | Không |
Itraconazole | Có | Có | Có (hấp thu) | Có | Có |
Voriconazole | Có | Có | Có (chuyển hoá) | Có | Có |
Posaconazole | Không | Có | Có (hấp thu) | ? | Có |
Isavuconazole | Có | Có | Không | ? | Không |
AmB | Không | Có thể | Không | Có | Không |
Echinocandin | Không | Có | Không | Không | Không |
Flucytosin | Có | Có | Có | Có | Có |
VN-ECH-00819
Alastruey-Izquierdo A et al. Respiration 2018; 96: 159-170.
Giám sát nồng độ thuốc trong máu với thuốc chống nấm
VN-ECH-00819
Giám sát nồng độ thuốc trong máu - voriconazole
VN-ECH-00819
Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
Ngưỡng dưới của Ctrough (1mg/L) để đảm bảo hiệu quả điều trị
Ctrough > 1 tăng gấp đôi khả năng điều trị thành công so với nhóm có Ctrough < 1
OR = 2,3
VN-ECH-00819
Clin Ther. 2022 Dec;44(12):1604-1623.
Ngưỡng đảm bảo hạn chế độc tính là Ctrough < 4mg/L với người châu Á
Ngưỡng đích nồng độ trong TDM voriconazol
VN-ECH-00819
Hiệu quả của TDM voriconazole
Ban đầu
Sau giám sát TDM
Tăng đạt đích nồng độ
Tăng tỉ lệ điều trị thành công
Giảm khả năng phải ngừng thuốc do độc tính
VN-ECH-00819
Kết luận
VN-ECH-00819
Xin cảm ơn
VN-ECH-00819