第一课:入门
BÀI 1: NHẬP MÔN
教学分析
PHÂN TÍCH BÀI HỌC
Cấu tạo tiếng Hán
Ngữ âm
Chữ viết
Thanh mẫu
Vận mẫu
Giản thể
妈妈
Phồn thể
媽媽
Thanh điệu
01
Thanh mẫu - vận mẫu.
声母 Thanh mẫu
Vị trí phát âm | Thanh mẫu | Ví dụ |
Âm môi | b p m | ba pa ma |
Âm môi răng | f | fa |
Âm tròn môi | w | wa |
Âm đầu lưỡi trước | z c s | za ca sa |
Âm đầu lưỡi giữa | d t n l | da ta na la |
Âm đầu lưỡi sau | zh ch sh r | zhe che she re |
Âm mặt lưỡi | j q x | ji qi xi |
Âm cuống lưỡi | g k h y | ge ke he yī |
声母 Thanh mẫu
b
Âm hai môi
Đặc điểm
Phát âm như âm “p” của tiếng Việt.
Âm môi tắc, trong, không bật hơi, hai môi khép chặt, khoang miệng chứa đầy hơi, hai môi bật mở nhanh khiến luồng hơi bên trong đẩy ra ngoài, dây thanh không rung.
Ví dụ: 爸爸 – bàba.
声母 Thanh mẫu
p
Âm hai môi
Đặc điểm
Âm môi tắc, trong, bật hơi. Vị trí phát âm giống chữ b, nhưng có bật hơi , dây thanh không rung.
Ví dụ: 跑 – pǎo.
声母 Thanh mẫu
m
Âm môi mũi
Đặc điểm
Âm môi mũi, không bật hơi, hai môi khép. Khi phát âm hai môi khép, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, luồng khí theo khoang mũi ra ngoài. Dây thanh rung.
Ví dụ: 妈妈 – māma.
声母 Thanh mẫu
f
Âm môi răng
Đặc điểm
Phát âm như âm “ph” của tiếng Việt.
Âm môi răng, xát trong. Răng trên tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 飞 – fēi.
声母 Thanh mẫu
d
Âm đầu lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “t” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi, tắc trong, không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng giữ hơi rồi hạ đầu lưỡi xuống thật nhanh, khiến luồng hơi đột ngột thoát ra ngoài. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 弟弟 – dìdi.
声母 Thanh mẫu
t
Âm đầu lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “th” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi, tắc trong, bật hơi. Vị trí phát âm giống âm d, khi luồng hơi từ miệng đột ngột bật ra, ta cần đẩy mạnh hơi ra. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 天 – tiān.
声母 Thanh mẫu
n
Âm đầu lưỡi
Đặc điểm
Âm đầu lưỡi, mũi. Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, khoang mũi mở, dây thanh rung.
Ví dụ: 奶奶 – nǎinai.
声母 Thanh mẫu
l
Âm đầu lưỡi
Đặc điểm
Âm bên, đầu lưỡi, mũi. Khi phát âm đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm n lùi về sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi thoát ra ngoài. Dây thanh rung.
Ví dụ: 梨 – lí.
声母 Thanh mẫu
g
Âm cuống lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “c” của tiếng Việt.
Âm cuống lưỡi trong tắc, không bật hơi. Khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng cao sát ngạc mềm. Sau khi trữ hơi, hạ nhanh phần cuống lưỡi xuống cho hơi bật ra ngoài một cách đột ngột. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 哥哥 – gēge.
声母 Thanh mẫu
k
Âm cuống lưỡi
Đặc điểm
Phát âm như âm “kh” của tiếng Việt.
Âm cuống lưỡi trong tắc, bật hơi. Vị trí phát âm giống âm g, luồng hơi từ trong khoang miệng bật ra đột ngột, đẩy hơi mạnh ra, dây thanh không rung.
Ví dụ: 口 – kǒu.
声母 Thanh mẫu
h
Âm cuống lưỡi
Đặc điểm
Âm cuống lưỡi ,xát trong. Khi phát âm cuống lưỡi tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 花 – huā.
声母 Thanh mẫu
j
Âm mặt lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “ch” của tiếng Việt.
Âm mặt lưỡi không bật hơi, xát tắc trong. Khi phát âm, mặt lưỡi áp sát vào ngạc cứng, đầu lưỡi hạ xuống mặt sau rang dưới, luồng hơi từ khoảng giữa mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng đi ra ngoài. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 家 – jiā.
声母 Thanh mẫu
q
Âm mặt lưỡi trước
Đặc điểm
Âm mặt lưỡi , bật hơi, tắc xát trong. Vị trí phát âm giống như j, cần bật hơi mạnh ra ngoài.
Ví dụ: 钱 – qián.
声母 Thanh mẫu
x
Âm mặt lưỡi trước
Đặc điểm
Âm mặt lưỡi, xát trong. Khi phát âm mặt lưỡi trên gần với ngạc cứng , luồng hơi từ mặt lưỡi trên ma sát với ngạc cứng ra ngoài . Dây thanh không rung.
Ví dụ: 小 – xiǎo.
声母 Thanh mẫu
z
Âm đầu lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “ch” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi trước , không bật hơi, tắc xát trong. Khi phát âm đầu lưỡi thẳng, chạm sát vào mặt sau rang trên, sau đó đầu lưỡi hơi lùi lại cho luồng hơi từ khuông miệng ma sát ra ngoài.
Ví dụ: 坐 – zuò.
声母 Thanh mẫu
c
Âm đầu lưỡi trước
Đặc điểm
Âm đầu lưỡi trước , bật hơi, tắc xát trong. Vị trí phát âm giống chữ “z”.
Ví dụ: 词 – cí.
声母 Thanh mẫu
s
Âm đầu lưỡi trước
Đặc điểm
Phát âm như âm “x” của tiếng Việt.
Âm đầu lưỡi trước , tắc xát trong. Khi phát âm đầu lưỡi tiếp cận sau rang cửa dưới, luồng hơi từ chỗ mặt lưỡi và răng trên ma sát ra ngoài.
Ví dụ: 四 – sì.
声母 Thanh mẫu
zh
Âm đầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “tr” của tiếng Việt.
Không bật hơi, tắc xát,trong. Khi phát âm đầu lưỡi cong lên chạm vào ngạc cứng, luồng hơi từ chỗ đầu lưỡi và ngạc cứng ma sát bật ra ngoài.dây thanh không rung.
Ví dụ: 中 – zhōng.
声母 Thanh mẫu
ch
Âm đầu lưỡi sau
Đặc điểm
Bật hơi ,tắc xát , trong. Vị trí phát âm giống như chữ “zh” nhưng cần bật hơi mạnh ra.
Ví dụ: 吃 – chī.
声母 Thanh mẫu
sh
Âm đầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “s” của tiếng Việt.
Xát trong,khi phát âm đầu lưỡi cong lên tiếp cận với ngạc cứng luông hơi từ khe giữa ngạc cứng và đầu lưỡi na sát ra ngoài. Dây thanh không rung.
Ví dụ: 是 – shì.
声母 Thanh mẫu
r
Âm đầu lưỡi sau
Đặc điểm
Phát âm như âm “r” của tiếng Việt.
Âm đục, xát, dây thanh rung.
Ví dụ: 人 – rén.
声母 Thanh mẫu
y
Đặc điểm
Thanh âm đặc biệt, là hình thức viết hoa của nguyên âm đơn i.
Ví dụ: 一 – yī.
Âm cuống lưỡi
声母 Thanh mẫu
w
Âm tròn môi
Đặc điểm
Thanh âm đặc biệt, là hình thức viết hoa của nguyên âm đơn u.
Ví dụ: 五 – wǔ.
韵母 Vận mẫu
| Vận mẫu | Ví dụ | |||||
Vận mẫu đơn | a | o | e | i | u | ü | 吧 我 的 米 五 绿 |
Vận mẫu kép | ai ao | ou | ei | ia ie iao iu | ua uo uai ui
| üe | 来 报 走 北 家 铁 小 球 花 活 怪 回 月 |
Vận mẫu mũi | an ang | ong | en eng | ian in iang ing iong | uan un uang | üan ün | 按 当 东 门 疼 间 今 江 听 雄 关 婚 光 权 俊 |
韵母 Vận mẫu
a
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Miệng mở rộng, lưỡi đặt thấp, không tròn môi.
Ví dụ: 阿姨 – āyí.
韵母 Vận mẫu
o
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Miệng mở rộng vừa phải, lưỡi hơi cao, lùi về sau, tròn môi.
Ví dụ: 噢 – ō.
韵母 Vận mẫu
e
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Miệng mở rộng vừa phải, lưỡi hơi cao, lùi về phía sau, môi không tròn. Đọc là “ơ”, nếu có thanh điệu đọc là “ưa”.
Ví dụ: 了 – le.
饿 – è.
韵母 Vận mẫu
i
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Miệng hé, môi dẹt, lưỡi ở vị trí cao, tiến về phía trước.
Ví dụ: 一 – yī.
韵母 Vận mẫu
u
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Miệng hé, môi tròn, lưỡi ở vị trí cao, nghiêng về phía sau.
Ví dụ: 不 – bù.
韵母 Vận mẫu
ü
Vận mẫu đơn
Đặc điểm
Vị trí lưỡi cũng giống như “i”, nhưng cần môi tròn, độ mở cửa miệng gần giống như khi phát âm “u”.
Ví dụ: 渌 – lǜ.
韵母 Vận mẫu
ai
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Miệng mở rộng, đọc giống “ai” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 来 – lái.
韵母 Vận mẫu
ao
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Miệng mở rộng, đọc gần giống “ao” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 包子 – baozi.
韵母 Vận mẫu
ou
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Miệng ngậm hơi tròn, đọc gần giống “âu” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 狗 – gǒu.
韵母 Vận mẫu
ei
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Khẩu hình miệng hơi dẹt, đọc gần giống “ây” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 內 – nèi.
韵母 Vận mẫu
ia
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Miệng hơi dẹt, phát âm gần giống nối liền nhanh của i và a [ ia].
Ví dụ: 家 – jiā.
韵母 Vận mẫu
ie
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Phát âm gần giống nối liền nhanh của âm i và ơ [ iε].
Ví dụ: 姐姐 – jiějie.
韵母 Vận mẫu
iao
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Phát âm gần giống nối liền nhanh của i và ao [ iau]
Ví dụ: 饺子 – jiǎozi.
韵母 Vận mẫu
iu
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Hoặc là “iou”.
Phát âm[ iәu], đọc gần giống “yêu“ của tiếng Việt.
Ví dụ: 六 – liù.
韵母 Vận mẫu
ua
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép ,phát âm [uΛ] (đọc gần giống ua trong tiếng Việt).
Ví dụ: 花 – huā.
韵母 Vận mẫu
uo
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép, phát âm [uo] , giống u-ô trong tiếng Việt.
Ví dụ: 多 – duō.
韵母 Vận mẫu
uai
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Vận mẫu kép, phát âm [uai] , đọc gần giống “oai” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 快 – kuài.
韵母 Vận mẫu
ui
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Hoặc là “uei”
Vận mẫu kép ,phát âm [uei] (đọc gần giống “uây” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 水 – shuǐ.
韵母 Vận mẫu
üe
Vận mẫu kép
Đặc điểm
Phát âm [ yε] (đọc gần giống “uê” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 月 – yuè.
韵母 Vận mẫu
an
Vận mẫu mũi
Phát âm [Λn] âm “a” trước sau đó chuyển nhanh sang phụ âm “n”.
Ví dụ: 安 – ān.
Đặc điểm
韵母 Vận mẫu
ang
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Phát âm [Λŋ] âm “a” trước sau đó chuyển sang phát âm âm “ng”.
Ví dụ: 长 – cháng.
韵母 Vận mẫu
ong
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Phát âm [uŋ] âm “o” trước sau đó chuyển sang phát âm âm “ng”.
Ví dụ: 东 – dōng.
韵母 Vận mẫu
en
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Phát âm [ən], âm “e”trước sau đó chuyển sang phụ âm “n”.
Ví dụ: 人 – rén.
韵母 Vận mẫu
eng
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Phát âm [əŋ], âm “e”trước sau đó chuyển sang phụ âm “ng”.
Ví dụ: 灯 – dēng.
韵母 Vận mẫu
ian
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi, phát âm gần giống nối liền nhanh của i và an [ iεn] (đọc gần giống “en” của tiếng Việt).
Ví dụ: 天 – tiān.
韵母 Vận mẫu
iang
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [ iaղ] (đọc gần giống i-eng trong tiếng Việt)
Ví dụ: 江 – jiāng.
韵母 Vận mẫu
in
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm giữ nguyên không đổi [ in].
Ví dụ: 音 – yīn.
韵母 Vận mẫu
ing
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm giữ nguyên không đổi [ iղ].
Ví dụ: 听 – tīng.
韵母 Vận mẫu
iong
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi, đọc liền của i-ong [yղ]
(đọc gần giống i-ung tiếng Việt).
Ví dụ: 兄弟 – xiōngdì.
韵母 Vận mẫu
uan
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [uan] , (đọc gần “oan” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 短 – duǎn.
韵母 Vận mẫu
un
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Hoặc là “uen”.
Vận mẫu mũi, phát âm [uәn] , (đọc gần giống “uân” trong tiếng Việt).
Ví dụ: 婚 – hūn.
韵母 Vận mẫu
uang
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [uaղ] , (đọc gần “oang” trong tiếng Việt)
Ví dụ: 创 – chuáng.
韵母 Vận mẫu
üan
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [ yεn] (đọc gần giống “oen” trong tiếng Việt.
Ví dụ: 远 – yuǎn.
韵母 Vận mẫu
ün
Vận mẫu mũi
Đặc điểm
Vận mẫu mũi ,phát âm [ yn] (đọc gần giống “uyn” trong tiếng Việt
Ví dụ: 云 – yún.
02
Thanh điệu.
声调 Thanh điệu
| Ký hiệu | Ví dụ |
Thanh 1 | ¯ | ā mā |
Thanh 2 | / | á má |
Thanh 3 | v | ǎ mǎ |
Thanh 4 | \ | à mà |
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
Thanh 1
Thanh 2
Thanh 3
Thanh 4
Thanh điệu chính là yếu tố cơ bản và chính xác nhất để
điều chỉnh giọng khi phát âm. Giúp cho ngôn ngữ nói có
sự trầm bổng, tạo sự thích thú cho người nghe.
*Trong tiếng Hán có một số âm tiết không mang
thanh điệu, đọc rất nhẹ và ngắn gọi là thanh nhẹ.
Ví dụ: māma - nǐmen - péngyou - piàoliang
Phân biệt âm thanh điệu
bā pà dà tā hé fá gē kè
bǐ pí dé tè hòu fǒu gū kǔ
bù pù dì tì hēi fēi gǎi kǎi
bái pái dú tú hù fù gěi děi
běi péi dài tài hā fā gǒu kǒu
03
Biến điệu.
Biến điệu của thanh 3
Ví dụ: 你好 – nǐhǎo » níhǎo.
可以 – kěyǐ » kéyǐ.
Khi hai thanh 3 đi liền nhau thì thanh 3 thứ nhất
đọc thành thanh 2, thanh 3 của âm thứ 2 vẫn giữ nguyên.
Khi ba thanh 3 đi liền nhau thì có hai cách biểu hiện
Biến điệu của “yī”
Ví dụ: 一天 – yītiān » yìtiān.
Nếu “ yī ” ghép với từ mang thanh 1; 2 hoặc 3 thì sẽ
đọc thành thanh 4 ( yì ).
Ví dụ: 一件 – yītiān » yìtiān.
Nếu “ yī ” ghép với từ mang thanh 4 thì sẽ đọc thành thanh 2 ( yí ).
Ví dụ:听一听 – tīng yī tīng » tīng yi tīng .
Khi đứng giữa các từ lặp lại thì đọc thành thanh nhẹ.
Biến điệu của “ 不 ”
Ví dụ: 不是 – bùshì » búshì.
不去 – bùqù » búqù.
Nếu “ 不 ”ghép với từ mang thanh 4 thì sẽ đọc là “bú”
04
Luyện tập tổng hợp.
rìběn piǎobái diànbù tùzi
gàiguān qǐchuáng kāiguān jiējí
zhǎnlǎn tāngmiàn pǔfǎ bàopò
shāngyè zǐdì chīlì xuéxí
cài ménpái chēngzàn sǎngyīn
qūchú zēnghèn gēge wángguó
hūnlǐ tòngkǔ liánjiē shǒubiǎo
línglóng yīnyuè chūntiān xiǎoniǎo
yǒumíng nǚde wǎnfàn nǎinai
fāshēng diànyǐngyuàn jiǎozi lǚfèi
Cách chào hỏi
Nǐhǎo
Xin chào !
你好!
Nín hǎo
Xin chào !
您好!
Cách chào hỏi đơn giản nhất đó chính là:
Khi gặp người lớn tuổi chúng ta sẽ chào:
Cách chào hỏi
Péngyoumen hǎo
Chào các bạn !
朋友们好!
Để chào nhiều người, bạn chỉ cần them từ chỉ số nhiều 们 – men vào sau 你 - nǐ
Nǐmen hǎo
Chào các bạn !
你们好!
Cách chào hỏi
Dàjiā hǎo
Chào mọi người !
大家好!
Ngoài ra còn có một cách chào với nhiều người khác
*Lưu ý: Không được dùng “您们”.
Cách chào hỏi
Cách chào thông dụng nhất của người Trung Quốc
đó chính là chào theo thời gian trong ngày.
Ví dụ:
早上好!- zǎoshàng hǎo 下午好!- xiàwǔ hǎo
上午好!- shàngwǔ hǎo 晚上好!- wǎnshàng hǎo
中午好!- zhōngwǔ hǎo
hoặc thân mật hơn một chút sẽ là 早安!- zǎo’ān
hoặc chỉ đơn giản là 早 – zǎo.
Cách chào hỏi
Người Trung quốc rất coi trọng họ một người, lúc mới
quen, quan hệ chưa thân thiết, mọi người sẽ gọi nhau
bằng họ thay vì gọi tên như ở Việt Nam.
Ví dụ:
李小姐 - Lǐ xiǎojiě 黃叔叔 - Huáng shūshu
王大哥 - Wángdàgē 张老师 - Zhāng lǎoshī
Cách chào hỏi
Để chào hỏi với một người một khoảng thời gian rồi
chưa gặp, ta sẽ dùng câu:
好久不见!
Hǎo jiǔ bù jiàn
Đã lâu không gặp !
Trong câu này từ 好 – hǎo được hiểu là rất, đóng vai
trò là một phó từ chỉ mức độ.
你最近好吗?
Nǐ zuìjìn hǎo ma
Dạo này bạn có khỏe không?
Cách chào hỏi
Ngoài ra còn có cách hỏi khác để hỏi thăm một người
đã lâu không gặp:
你最近怎么样?
Nǐ zuìjìn zěnmeyàng
Dạo này bạn thế nào ?
Trong câu này từ 怎么样 – hǎo dùng để hỏi về trạng
thái, tình hình của sự vật, sự việc; nghĩa là thế nào,
như thế nào.
Cách chào hỏi
Ngoài ra còn có cách hỏi khác để hỏi thăm một người
đã lâu không gặp:
你最近怎么样?
Nǐ zuìjìn zěnmeyàng
Dạo này bạn thế nào ?
Trong câu này từ 怎么样 – hǎo dùng để hỏi về trạng
thái, tình hình của sự vật, sự việc; nghĩa là thế nào,
như thế nào.
Các cách đáp lại lời hỏi thăm
Wǒ zuìjìn hěn hǎo
Dạo này tôi rất khỏe.
1.我最近很好
Wǒ yě shì.
Tôi cũng vậy.
04.我也是
Wǒ zuìjìn bù hǎo.
Dạo này tôi không được khỏe.
02.我最近不好
Nǐ ne ?
Còn bạn ?
03.你呢?
Cách chào hỏi xã giao
Chī fàn le ma ?
Ăn cơm chưa?
Đây là câu xã giao bình thường, người hỏi không quan tâm câu trả
lời của bạn như thế nào. Chỉ là thể hiện sự quan tâm.
08
8 nguyên tắc viết chữ Hán.
1.Ngang trước sổ sau.
Ví dụ: Với chữ Thập (số mười) 十 Nét ngang sẽ được viết trước sau đó đến nét dọc.
2. Phẩy trước mác sau.
Các nét xiên trái (丿) được viết trước, các nét xiên phải
(乀) viết sau.
Ví dụ: Với chữ Số 8 八
3.Trên trước dưới sau.
Các nét bên trên được viết trước các nét bên dưới.
VD: Số 2 二 số 3三。Mỗi nét được viết từ trái qua phải và lần lượt từ trên xuống dưới
4.Trái trước phải sau.
Trong chữ Hán các nét bên trái được viết trước, nét bên phải viết sau.
VD: Với chữ “châu” – 州 bộ nhật
5.Ngoài trước trong sau.
Khung ngoài được viết trước sau đó viết các nét trong sau. Cái này được ví như xây thành bao trước, có để cổng vào và tiến hành xây dựng bên trong sau.
VD: Chữ “gió” 风- Khung ngoài được viết trước, sau đó viết chữ bên trong
6.Vào trước đóng sau.
Nguyên tắc này được ví như vào nhà trước đóng cửa sau
Chữ “Quốc” trong“Quốc gia” – 囯 , chữ “hồi” 回 khung ngoài được viết trước, sau đó viết đến bộ bên trong và cuối cùng là đóng khung lại => hoàn thành chữ viết.
7.Giữa trước hai bên sau.
Giữa trước hai bên sau là nguyên tắc căn bản thứ 7 trong viết chữ Hán.�Lưu ý: Giữa trước 2 bên sau được áp dụng khi 2 bên đối xứng nhau (đối xứng chứ không phải các nét giống nhau, các nét giống nhau theo quy tắc 4: Trái trước, phải sau).
�
VD: chữ “nước” trong nước chảy – 水。Nét sổ thẳng được viết trước, sau đó viết nét bên trái, cuối cùng là nét bên phải.
8. Bộ 辶 và 廴 viết sau cùng.
8 nét cơ bản trong tiếng Hán
10
Mẫu câu thông dụng
1. 你好!- Nǐ hǎo!
Xin chào !
2. 早安!- Zǎo ān!
Chào buổi sáng !
3. 早上好!- Zǎoshàng hǎo!
Chào buổi sáng !
4. 中午好!- Zhōngwǔ hǎo!
Chào buổi trưa !
5. 下午好!- Xiàwǔ hǎo!
Chào buổi chiều !
6. 晚上好!- Wǎnshàng hǎo!
Chào buổi tối !
7. 你好吗?- Nǐ hǎo ma?
Bạn có khỏe không ?
8. 你最近好吗?- Nǐ zuìjìn hǎo ma?
Gần đây bạn có ổn không ?
9. 你最近怎么样?- Nǐ zuìjìn zěnme yàng?
Gần đây bạn thế nào ?
10. 我最近很好。- Wǒ zuìjìn hěn hǎo.
Dạo này tôi rất khỏe.
11. 不好。- Bù hǎo.
Không ổn.
12. 不太好。- Bù tài hǎo.
Không ổn lắm
13. 还好。- Hái hǎo.
Cũng ổn.
14. 不错。- Bùcuò.
Không tệ
15. 一般。- Yībān.
Bình thường.
16. 我最近很忙。- Wǒ zuìjìn hěn máng.
Dạo này tôi rất bận.
17. 你呢?- Nǐ ne?
Còn bạn ?
18. 我也是。- Wǒ yěshì.
Tôi cũng vậy
19. 谢谢!- Xièxie!
Cám ơn !
20. 吃饭了吗?- Chīfàn le ma?
Ăn cơm chưa ?
21. 好久不见。- Hǎojiǔ bù jiàn.
Lâu quá không gặp.
22. 再见!- Zàijiàn!
Tạm biệt !
谢
谢