�PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN
Báo cáo viên: Lê Thị Út Chi
1
2
3
Nêu được một số quy định pháp luật về BĐG và LGG
Trình bày được sự cần thiết của LGG trong quản lý nhà trường và vai trò của cán bộ quản lý trong công tác LGG
Trình bày được quy trình LGG và gợi ý một số định hướng LGG trong quản lý nhà trường
MỤC TIÊU
Thực hành LGG trong nhà trường
4
1. Một số văn bản liên quan đến BĐG và LGG trong nhà trường
2. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
- Sự cần thiết lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
NỘI DUNG
CƠ BẢN
I. Một số văn bản liên quan đến bình đẳng giới và lồng ghép giới trong nhà trường�
Công ước Quốc tế về quyền trẻ em:
Mọi trẻ em sinh ra và lớn lên, dù là trai hay gái đều có những quyền cơ bản của con người như quyền được sống, quyền được bảo vệ, quyền được học tập, quyền được tham gia và quyền được phát triển tối đa mọi năng lực, sở trường cho sự phát triển toàn diện của bản thân.
Luật Giáo dục năm 2019:
Không phân biệt nam, nữ trong độ tuổi tham gia giáo dục phổ thông.
Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo và bồi dưỡng
Hiến pháp năm 2013:
“Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” (Điều 16), “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước có chính sách đảm bảo quyền lợi và cơ hội BĐG. Nhà nước, xã hội và gia đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới” (Điều 26).
Bộ Luật lao động năm 2019:
Mọi người lao động đều có quyền: “Làm việc, tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp và không bị phân biệt đối xử”
Nam, nữ bình đẳng trong việc lựa chọn ngành, nghề hoc tập, đào tạo
Luật Giáo dục năm 2019:
“Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời”.
Quyết định số 4996 /QĐ-BGDĐT ngày 28 /10 /2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA NGÀNH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2016-2020
Nghị quyết số 2351/QD-TTg ngày 24/12/2010 của Chính phủ ban hành CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020
Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ ban hành CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
Quyết định số 383/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 CỦA BỘ GD&ĐT
KẾ HOẠCH
HÀNH ĐỘNG VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI CỦA NGÀNH GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2016-2020�(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 4996 /QĐ-BGDĐT ngày 28 /10 /2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mục tiêu 1: Tăng tỉ lệ nữ tham gia các vị trí quản lí, lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục và nghiên cứu khoa học
Chỉ tiêu 1: 90% phòng giáo dục và đào tạo và 95% sở giáo dục và đào tạo có nữ tham gia Ban Lãnh đạo.
Chỉ tiêu 2: 95% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên có nữ tham gia Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc.
Chỉ tiêu 3: 90% cơ sở giáo dục đại học có nữ tham gia Hội đồng trường /Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc.
Chỉ tiêu 4: 40% nữ tiến sĩ trên tổng số tiến sĩ đang công tác trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.
Chỉ tiêu 5: 35% nữ làm chủ nhiệm các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lí.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG�VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO�(Ban hành kèm theo Quyết định số 383/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)�
Mục tiêu 1: Bảo đảm các vấn đề về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân
a) Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới, sức khỏe sinh sản được lồng ghép vào việc biên soạn sách giáo khoa giáo dục phổ thông 2018 và giảng dạy ở các cấp học.
b) Chỉ tiêu 2: Nội dung về giới, bình đẳng giới được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG�VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VÀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO�(Ban hành kèm theo Quyết định số 383/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Mục tiêu 3: Tăng tỷ lệ nữ tham gia các vị trí quản lý, lãnh đạo trong các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và nghiên cứu khoa học
a) Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên có nữ quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý đạt 95% vào năm 2025 và đạt 97% vào năm 2030; phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở đào tạo đạt 92% vào năm 2025 và đạt 95% vào năm 2030.
b) Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có nữ giữ vị trí lãnh đạo chủ chốt đạt trên 60% vào năm 2025 và đạt trên 75% vào năm 2030.
c) Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ công chức, viên chức trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị được đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực đạt 75% tổng số nữ công chức, viên chức quy hoạch vào năm 2025 và đạt 90% tổng số nữ công chức, viên chức quy hoạch vào năm 2030.
d) Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số công chức, viên chức có trình độ thạc sĩ đạt ít nhất 50% từ năm 2025 trở đi; tỷ lệ nữ tiến sĩ trên tổng số tiến sĩ đang công tác trong các cơ sở giáo dục đạt 40% vào năm 2025 và 45% vào năm 2030.
đ) Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ nữ làm chủ nhiệm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý đạt trên 35% vào năm 2025 và trên 45% vào năm 2030.
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 2351/QD-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)�
* Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị.
Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%.
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 2351/QD-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)�
Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020.
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ)�
Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030.
-Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030.
Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
SO SÁNH� CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) | CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 2351/QD-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) |
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị�Chỉ tiêu: Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm 2030 đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
| * Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2016 – 2020 từ 25% trở lên; tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011 – 2015 từ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 – 2020 trên 35%. - Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 80% và đến năm 2020 đạt trên 95% Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ. - Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt 70% và đến năm 2020 đạt 100% cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội có lãnh đạo chủ chốt là nữ nếu ở cơ quan, tổ chức có tỷ lệ 30% trở lên nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động. |
CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ) | CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2011 - 2020�(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 2351/QD-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ) |
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo - Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi. - Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 30% vào năm 2025 và 40% vào năm 2030. - Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50% từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 30% vào năm 2025 và 35% vào năm 2030. | Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước bảo đảm sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo - Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ thạc sỹ đạt 40% vào năm 2015 và 50% vào năm 2020. Tỷ lệ nữ tiến sỹ đạt 20% vào năm 2015 và 25% vào năm 2020.
|
Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông - Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 60% vào năm 2025 và 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới. |
|
II. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
1. Sự cần thiết lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
3. Quy trình lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
2. Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác lồng ghép giới
4. Một số định hướng lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
II. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
1. Sự cần thiết lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
Sự cần thiết lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
Xây dựng môi trường giáo dục bình đẳng, an toàn và thân thiện; không có định kiến giới, phân biệt đối xử về giới và BLHĐTCSG.
Giúp nhà trường thực hiện được kế hoạch GD nhà trường dựa vào đặc điểm tình hình thực tế và nhu cầu giáo dục HS nói chung và lồng ghép giới nói riêng.
Giúp nhà trường thực hiện được mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách HS và nâng cao chất lượng GD thông qua việc LGG và thực hiện BĐG.
Thực hiện bình đẳng giới trong giáo dục hướng tới thực hiện được mục tiêu công bằng trong GD.
Tăng tính hiệu quả trong sử dụng ngân sách và tính dân chủ trong nhà trường.
II. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
2. Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác lồng ghép giới
Xác định vai trò của cán bộ quản lý trong công tác lồng ghép giới
Vai trò của cán bộ quản lý trong công tác lồng ghép giới
Tự nâng cao kiến thức và nhận thức đúng về giới, BĐG và cách thức LGG trong hoạt động quản lý GD của nhà trường.
Có kĩ năng lập kế hoạch, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện LGG trong nhà trường.
Có khả năng huy động các nguồn lực khác ngoài nhà trường cùng tham gia quản lý, giảng dạy LGG; tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong công tác giáo dục giới, BĐG.
Tạo điều kiện để phát triển đội ngũ GV nâng cao nhận thức, kĩ năng giảng dạy về giới.
Khuyến khích GV đa dạng hóa các hình thức giảng dạy LGG cho HS để đạt hiệu quả cao.
Tạo điều kiện CSVC, trang thiết bị dạy học đảm bảo cho công tác GD giới trong các hoạt động GD của nhà trường.
II. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
3. Quy trình lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
Những điều kiện để LGG trong quản lý nhà trường thành công
Trách nhiệm chung của mọi cá nhân và cam kết chính trị của Ban Giám hiệu vì mục tiêu BĐG
Có kiến thức và kỹ năng để thực hiện LGG
Khung chính sách và cơ chế quản lý phù hợp để thúc đẩy công tác LGG
Lập kế hoạch đổi mới tổ chức
Xây dựng môi trường văn hoá đổi mới
Quy trình lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
. Đánh giá kết quả, tác động của LGG
Bước 1: Khảo sát thu thập thông tin, xác định vấn đề giới
Tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiện trạng nhà trường, đội ngũ GV, HS hiện đang gặp những khó khăn, thách thức nào liên quan đến:
- sự đa dạng về xu hướng tính dục
- bản dạng giới
- phân biệt đối xử về giới
- BLHĐTCSG
=> những vấn đề giới nào cần ưu tiên giải quyết, những lĩnh vực nào cần chú ý thay đổi.
Rà soát và đánh giá được các điều kiện sẽ dẫn đến sự thay đổi tích cực trong công tác LGG cũng như trong các hoạt động GD của nhà trường: cơ hội, điểm mạnh, những lợi ích tiềm tàng hoặc những thách thức và điểm yếu có thể gây cản trở việc LGG.
Bước 1: Khảo sát thu thập thông tin, xác định vấn đề giới
Đánh giá được ý chí quyết tâm thực hiện LGG của lãnh đạo và giáo viên, nhân viên trong nhà trường
Sử dụng thêm các công cụ hỗ trợ về mặt định lượng (VD: phát phiếu thăm dò ý kiến), hoặc định tính (VD: trò chuyện, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, GV), kết hợp với việc quan sát trực tiếp.
Bước 1: Khảo sát thu thập thông tin, phân tích giới để xác định vấn đề giới�Ví dụ: Để phát triển chương trình GDPT 2018 có LGG hiệu quả cần rà soát xem có vấn đề giới gì trong triển khai kế hoạch GD của nhà trường không, cụ thể là:
Bước 1: Khảo sát thu thập thông tin, phân tích giới để xác định vấn đề giới�
Ví dụ: để tiến hành lồng ghép giới trong công tác quy hoạch cán bộ của nhà trường, cán bộ quản lý, cấp uỷ cần rà soát các điều kiện để lồng ghép giới bao gồm:
Bước 2: Lập kế hoạch lồng ghép giới
Cần lập kế hoạch LGG trong các hoạt động của nhà trường như:
Một bản kế hoạch LGG đầy đủ sẽ bao gồm:
Bước 3: Thực hiện và giám sát việc thực hiện LGG
Triển khai các hoạt động LGG trong công tác quản lý nhà trường
Giám sát việc thực hiện LGG thường xuyên: đảm bảo đúng kế hoạch; để điều chỉnh kịp thời nhằm cải thiện việc thực hiện tốt hơn
Bước 4: Đánh giá kết quả, tác động của lồng ghép giới
Giúp cho CBQL thấy được những hiệu ứng tích cực từ các nỗ lực LGG.
Giúp làm lan tỏa rộng hơn cách làm, biện pháp đã được kiểm chứng là hữu ích đến các tập thể/các lớp khác trong trường, đến CMHS, hoặc đến nhà trường khác.
Nhận diện được khoảng trống nào cần được tiếp tục lấp đầy trong nhận thức, hành động, ứng xử của bản thân và đồng nghiệp, HS, CMHS…
Đánh giá kết quả, tác động của lồng ghép giới�
Theo dõi
Đánh giá
Báo cáo và phổ biến kết quả
II. Lồng ghép giới trong quản lý nhà trường ở trường trung học
4. Một số định hướng lồng ghép giới trong quản lý nhà trường
Hoạt động: Đọc văn bản và rà soát lồng ghép giới trong văn bản�
169 CV Cong van huong dan quy hoach can bo lanh dao quan ly truong hoc.signed.signed.pdf
Quy hoạch
Tuyển dụng
(2) Lồng ghép giới trong công tác tổ chức cán bộ
+ Nhà trường có xem xét áp dụng các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong quy hoạch các vị trí lãnh đạo cho nam và nữ không? (Tham khảo Luật BĐG, Điều 11, khoản 5).
+ Nhà trường có xác định chỉ tiêu nam, nữ khi quy hoạch các vị trí, chức danh lãnh đạo chủ chốt không? (Luật BĐG, Điều 11).
+ Liệu trong nhà trường có hiện tượng thiên vị trong giới thiệu nam và nữ vào qui hoạch cán bộ không?
+ Nhà trường có quy định giám sát, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện quy hoạch nhằm đảm bảo các chỉ tiêu giới trong lãnh đạo, quản lý bằng cách bổ sung những nhân tố mới vào qui hoạch?
+ Nhà trường có thống kê số lượng nam, nữ CBGV trước khi xác định vị trí tuyển dụng không?
+ Nhà trường có áp dụng các quy định về bình đẳng giới khi tuyển dụng không? (tham khảo Luật BĐG, Đ.13).
+ Nhà trường có xác định tỉ lệ nam, nữ khi xây dựng kế hoạch tuyển dụng và sơ tuyển không? (tham khảo Luật BĐG, Điều 13, mục 3)
+ Trong thông báo tuyển dụng, nhà trường có khuyến khích cả nam và nữ tham gia ứng tuyển không?
+ Nhà trường có cân nhắc tỷ lệ nam/nữ trong hội đồng tuyển dụng không? và có thực hiện không PBĐXVG trong xét tuyển không?
Bổ nhiệm
Khen thưởng
(2) Lồng ghép giới trong công tác tổ chức cán bộ
+ Nhà trường có quy định tỷ lệ nam/nữ cụ thể trong việc bổ nhiệm nhân sự không? (tham khảo Luật BĐG, Đ.11 và mục tiêu 1, Chiến lược QG về BĐG).
+ Nhà trường có đảm bảo công bằng khi xác định điều kiện, tiêu chuẩn của vị trí bổ nhiệm đối với nam và nữ không? (tham khảo Luật BĐG, Đ.11 và Chiến lược QG, mục tiêu 1).
+ Nhà trường có áp dụng hình thức thi tuyển vào chức danh lãnh đạo để đảm bảo công bằng cho nam và nữ không?
+ Nhà trường có thực hiện mở rộng thành phần tham gia hội nghị để đảm bảo nam, nữ có tiếng nói bình đẳng trong lấy phiếu tín nhiệm bổ nhiệm nam.nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý theo chỉ tiêu giới đề ra?
+ Nhà trường có cân nhắc những yếu tố đặc thù của nữ khi đánh giá khen thưởng không? (trở ngại trong sinh con và sự nỗ lực của phụ nữ, những định kiến giới còn tồn tại ….).
+ Nhà trường có quy định về áp dụng hình thức khuyến khích nam, nữ tham gia đăng ký danh hiệu thi đua, khen thưởng không?
+ Nhà trường có quy định đảm bảo Hội đồng thi đua, khen thưởng phải có đại diện nữ không? Và có đảm bảo đánh giá công bằng thành tích của nam và nữ không?
+ Nhà trường có xem xét tỷ lệ nam/nữ khi bình chọn cho một danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng không?