1 of 25

2 of 25

3 of 25

Học tiếp

4 of 25

Câu có mấy thành phần chính? Đó là những thành phần nào?

Câu có 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ

5 of 25

Hãy đặt một câu bất kì?

VD: Chúng em đang học bài.

6 of 25

Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu vừa đặt

Chủ ngữ là: Chúng em, vị ngữ là: đang học bài

7 of 25

8 of 25

9 of 25

1. Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu.

a. Trời không mưa. Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

– Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở ví dụ a.

– Câu ở ví dụ b có mấy cụm chủ ngữ – vị ngữ? Từ nên có tác dụng gì trong câu?

10 of 25

Hoàn thành phiếu học tập

11 of 25

Câu

Chủ ngữ

Vị ngữ

Trời không mưa

Trời

Không mưa

Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ

Ruộng đồng

Khô hạn, nứt nẻ

Câu ở phần b có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối các ý được thể hiện ở hai cụm chủ ngữ – vị ngữ đó

12 of 25

2. Xác định câu có hai cụm chủ ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ đó?

(1) Những cánh buồm chung thuỷ cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

13 of 25

Câu có 2 cụm chủ ngữ - vị ngữ

(2) Đến nay, con người /đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm/ vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

Từ nhưng trong câu trên có tác dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ

14 of 25

Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ.

– Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các vế trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.

15 of 25

3. Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây và xác định các vế trong mỗi câu ghép.

16 of 25

Hoàn thành phiếu học tập

17 of 25

Câu ghép

Các vế câu ghép

Vế 1

Vế 2

Câu số 2

Cỏ gần nước tươi tốt

Trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên núi.

Câu số 3

đàn trâu no cỏ đằm mình dưới suối

chúng tôi tha thẩn tìm những viên đá đẹp cho mình.

18 of 25

4. Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.

19 of 25

Ví dụ: Tuy Nai Ngọc chỉ là một người đá nhưng cậu bé có một tấm lòng thơm thảo, biết cưu mang và đem hạnh phúc tới cho dân làng. Nai Ngọc không gắn bó được lâu dài với làng, song cậu sẽ mãi là người hùng khó quên trong tâm trí mọi người.

20 of 25

21 of 25

TRÒ CHƠI:

AI NHANH, AI ĐÚNG

22 of 25

1. Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép?

23 of 25

Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.

Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em/ chỉ cười.

CN

VN

CN

VN

24 of 25

Câu 3. Đặt câu.

a. Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc trong bài

đọc Tiếng hát người đá.

b. Một câu ghép về nội dung bài đọc Tiếng hát

người đá

25 of 25