1 of 43

CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC MÔN TIẾNG VIỆT NGÀY HÔM NAY

2 of 43

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 1

3 of 43

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng.

02

Đọc hiểu và luyện tập.

03

Trao đổi hình ảnh em thích.

4 of 43

Nhiệm vụ 1: Làm việc độc lập

Tự đọc thầm bài thơ Chiều thu quê hương và làm vào VBT các BT trong SGK

5 of 43

Một số câu hỏi củng cố bài đọc

(1) Đọc đoạn từ đầu đến “xòe cánh ấp con” và trả lời câu hỏi:

Khu vườn chiều thu được tả bằng những màu sắc nào?

(2) Đọc đoạn từ đầu đến “xòe cánh ấp con” và trả lời câu hỏi:

Những âm thanh trong vườn thu gợi cho em cảm giác gì?

(3) Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến hết và trả lời câu hỏi:

Hai câu thơ: “Vồng khoai lang xòe ra nằm sưởi/ Cùng với mẹ gà xòe cánh ấp con.” giúp em hình dung điều gì về cuộc sống ở quê hương tác giả?

(4) Đọc đoạn từ “Hoa mướp” đến hết và trả lời câu hỏi:

Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương

6 of 43

Bài tập 2: Chia sẻ với bạn về một hình ảnh so sánh hoặc nhân hóa có trong bài thơ “Chiều thu quê hương”.

7 of 43

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 2

8 of 43

NỘI DUNG BÀI HỌC

Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa.

Tìm các từ đồng nghĩa.

Củng cố kiến thức về từ đa nghĩa.

Viết đoạn văn có từ đồng nghĩa.

9 of 43

CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

HOẠT ĐỘNG 1

10 of 43

Bài tập 1: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:

Sớm nay trong vườn nhà

Ong siêng năng làm mật

Hoa rủ nhau khoe sắc

Chim chuyên cần bắt sâu.

a. Chỉ ra cặp từ đồng nghĩa trong đoạn thơ.

b. Nêu tác dụng của việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa đó.

11 of 43

TÌM CÁC TỪ ĐỒNG NGHĨA

HOẠT ĐỘNG 2

12 of 43

Bài tập 2: Tìm 2 – 3 từ ngữ đồng nghĩa có thể thay cho mỗi

trong từng câu sau:

a. Ánh nắng ֍ qua kẽ lá ֍ thành những chùm hoa nắng lung linh trên mặt đất.

b. Thời tiết ở đây rất khắc nghiệt, mùa hè ֍ , còn mùa đông lại ֍ .

13 of 43

CỦNG CỐ KIẾN THỨC VỀ TỪ ĐA NGHĨA.

HOẠT ĐỘNG 3

14 of 43

Bài tập 3: Đặt câu có từ “vai” với mỗi nghĩa sau:

a. Phần cơ thể nối liền hai cánh tay với thân

b. Bộ phận của áo che hai vai

15 of 43

VIẾT ĐOẠN VĂN CÓ TỪ ĐỒNG NGHĨA.

HOẠT ĐỘNG 4

16 of 43

Bài tập 4: Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả một vườn rau hoặc vườn hoa, trong đó có dùng 2 – 3 từ đồng nghĩa chỉ màu sắc hoặc hương thơm. Chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng.

17 of 43

KHỞI ĐỘNG

Câu hỏi:

Nhắc lại kiến thức về danh từ, động từ, tính từ, đại từ?

18 of 43

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 3

19 of 43

NỘI DUNG BÀI HỌC

Ôn tập về từ loại.

01

02

Ôn tập về đại từ nghi vấn.

20 of 43

HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP VỀ

TỪ LOẠI

21 of 43

Danh từ

Động từ

Tính từ

Đại từ

Bài tập 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:

22 of 43

Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:

– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!

Đến góc ao, Trinh vít cảnh ổi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:

– Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giònthơm chẳng kém gì lê. Tớ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:

– Tớ có một dự định này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!

Theo Trần Hoài Dương

23 of 43

Thầy mỉm cười rồi nói:

- Lúa gạo quý vì ֎ phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì ֎ rất đắt và hiếm. Còn thì giờ đã qua thì không ai lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ֎ biết dùng thì giờ? ֎ chính là người lao động các em ạ. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.

Theo Trịnh Mạnh

Bài tập 2: Chọn đại từ phù hợp trong khung thay cho mỗi ֎ trong đoạn văn sau

24 of 43

HOẠT ĐỘNG 2:

ÔN TẬP VỀ ĐẠI TỪ NGHI VẤN

25 of 43

Bài tập 3: Thực hiện yêu cầu:

a. Dựa vào nội dung bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc” trang 72, 73 và các câu trả lời của bạn Chương, thay bằng các câu hỏi phù hợp để hoàn chỉnh đoạn phỏng vấn sau:

26 of 43

Phóng viên: - Đố bạn biết ?

Chương: - Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 1941 tại thôn Nạ Mạ.

Phóng viên: - Khi mới thành lập, ?

Chương: - Hội có 5 đội viên.

Phóng viên: - ?

Chương: - Kim Đồng, Cao Sơn, Thủy Tiên, Thủy Tiên, Thanh Thủy, Thanh Minh.

Phóng viên: - ? ?

Chương: - Tớ thích nhất bí danh Kim Đồng, vì bí danh mang ý nghĩa “chú bé gang thép”.

27 of 43

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

TIẾT 6 - 7

28 of 43

HOẠT ĐỘNG 1: ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

29 of 43

Bài tập 1: Đọc thầm bài đọc Câu chuyện của chim sẻ trả lời các câu hỏi và làm các bài tập dưới văn bản.

Câu chuyện của chim sẻ

Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống.

Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:

– Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.

Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế mèn đen bóng.

30 of 43

– Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn.

Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy tiếng lao xao:

– Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng quá!

"Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” – Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng dạc bảo:

– Tớ luôn sẵn trong!Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương”.

31 of 43

Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về.

– Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! – Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu yếm nhìn cậu.

Sẻ nhỏ tự hào trả lời:

– Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế miễn một lời xin lỗi ạ!

Đoàn Trần Bảo Nguyên

32 of 43

Câu 1: Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu?

A. Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi.

C. Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi.

B. Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi.

D. Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi.

33 of 43

Câu 2: Sẻ nhỏ làm gì khi và vào nhà của các bạn dế mèn?

C. Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn.

A. Giúp dế mèn dựng lại nhà.

B. Cùng dế mèn dựng lại nhà.

D. Nhảy tới búi cỏ tranh.

34 of 43

Câu 3: Vì sao các bạn kiến nhờ sẻ nhỏ mang giúp chiếc lá.

D. Vì chiếc lá quá nặng.

A. Vì sẻ nhỏ rất tốt bụng.

C. Vì các bạn kiến yếu ớt.

B. Vì sẻ nhỏ rất dễ thương.

35 of 43

Câu 4: Các bạn kiến cần chiếc lá để làm gì?

B. Để thiết kế con tàu vượt “đại dương”.

  1. Để xây tặng dế mèn một ngôi nhà.

C. Để xây một ngôi nhà thật vững chãi.

D. Để làm thức ăn dự trữ cho mùa đông.

36 of 43

Câu 5: Trong câu “Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ại”, những từ nào là kết từ?

C. trong, và.

A. đã, cả

B. những, lại.

D. vào, một.

37 of 43

Câu 6: Đại từ nào có thể thay thế cho đại từ in đậm trong câu “Tớ xin lỗi nhé!”?

C. Mình

A. Bạn

B. Chúng mình

D. Các bạn

38 of 43

Câu hỏi: Sẻ nhỏ đã học được những gì sau khi rời tổ của bố mẹ?

Sẻ nhỏ đã học được nhiều điều sau khi rời tổ của bố mẹ:

39 of 43

Câu hỏi: Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ?

40 of 43

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN.

41 of 43

Bài tập 2: Thực hiện một trong hai đề bài sau:

a. Viết bài văn tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở vào một buổi trong ngày.

b. Viết bài văn kể lại câu chuyện “Câu chuyện của chim sẻ” bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện.

42 of 43

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Chuẩn bị làm bài kiểm tra viết.

43 of 43

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA CÁC EM!