Ứng dụng kỹ thuật oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể �(ECMO Extracorporeal membrane oxygenation) �trong điều trị bệnh nhi hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển�(ARDS acute respiratory distress syndrome)���
1
Nguyễn Minh Tiến, Lê Vũ Phượng Thy
Nguyễn Kinh Bang, Hồ Tấn Thanh Bình, Nguyễn Thị Kim Yến, Nguyễn Đạt Thịnh, Vũ Hồng Đức
Bệnh viện Nhi Đồng Thành Phố
NỘI DUNG
2
3
KHỐI HSCC HSSS BVNĐTP: 500-800 CA SHH/năm
THỞ MÁY /HĐ. PHẾ NANG
ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu nghiên cứu:�
+ Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh nhân ARDS.
+ Xác định tỉ lệ can thiệp ngoài ECMO và ECMO.
+ Xác định tỉ lệ biến chứng liên quan đến kỹ thuật ECMO
+ Xác định tỉ lệ sống còn, số lần ECMO, CRRT, thời gian nằm khoa HS, nằm viện.
4
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng�
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả hồi cứu loạt trường hợp
- Dân số nghiên cứu:
+ Dân số mục tiêu: tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là suy hô hấp hoặc sốc điều trị tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh Viện Nhi Đồng Thành phố..
+ Dân số chọn mẫu: tất cả bệnh nhân viêm cơ tim/sốc tim hoặc hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo phương pháp liên tiếp không xác suất từ tháng 1/2018 - 12/2024
- Tiêu chí chọn bệnh: Các bệnh nhân ≤ 16 tuổi, suy hô hấp/viêm phổi hít phân su, ARDS. Thỏa tiêu chí của từng bệnh lý.
<
6
Emeriaud G, López-Fernández YM, Iyer NP, et al. Executive Summary of the Second International Guidelines for the Diagnosis and Management of Pediatric Acute Respiratory Distress Syndrome (PALICC-2). Pediatr Crit Care Med. 2023;24(2):143-168. doi:10.1097/PCC.0000000000003147
7
IP 20-22/PEEP 14 cmH2O, FiO2 60-100%, P/F < 100, SpO2 < 92%
Tiêu chí chọn bệnh:
+ ARDS thở máy thông thường ± HFO, NO, tư thế nằm sấp: áp lực đường thở trung bình MAP > 20-25cmH2O/thở máy thông thường hoặc > 30cmH2O/HFO với FiO2 > 60% mà PaO2/FiO2 < 100, OI > 25, SpO2 < 92% trong vòng 2-4 giờ.
+ Đối với suy hô hấp sơ sinh, thất bại thở máy ± HFO, NO với FiO2 > 60% mà OI > 40, SpO2 < 92% trong 0.5-6 giờ hoặc OI > 20-25 với FiO2 100% kéo dài 24-48 giờ.
8
Thu thập dữ liệu & xử lý thống kê
Friedman M, Hobson M. Extracorporeal Membrane Oxygenation for Acute Pediatric Respiratory Failure. Pediatric Critical Care. 2018 Jul 18:17–41. doi: 10.1007/978-3-319-96499-7_2. PMCID: PMC7119989
KẾT QUẢ & BÀN LUẬN: TS 19
| Đặc điểm | Kết quả |
| Tuổi trung vị (năm) | 4 (1 ngày – 15 tuổi) |
| Giới: Nam/nữ | 8 (42.1%) / 11 (57.9%) |
| Địa phương: Thành phố/tỉnh | 7 (36.8%) / 12 (63.2%) |
| Điều trị tuyến trước/tự đến | 16 (84.3%) / 3 (15.8%) |
Lâm sàng |
| |
ARDS nặng | 19 (100%) | |
ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
| Đặc điểm | Kết quả |
Sốc phản vệ ARDS/ong đốt | 2 | |
ARDS/Viêm phổi | 12 | |
ARDS/Sốt xuất huyết dengue | 2 | |
ARDS/COVID-19 | 2 | |
ARDS/Viêm phổi hít phân su | 1 | |
| Đặc điểm cận lâm sàng | Kết quả |
AST/ALT (đv/L) | 513.5 ± 162.4 / 376.5 ± 173.4 | |
Suy gan cấp | 5 (26.3%) | |
Urê (mmol/L)/creatinine (µmol/L) | 8.4 ± 0.7 / 102.3 ± 34.6 | |
Suy thận cấp | 6 (31.6%) | |
Điểm Glasgow | 12.6 ± 1.2 | |
PaO2/FiO2 | 81.5 ± 10.2 | |
Chỉ số oxy hóa máu (OI) | 31.5 ± 5.7 | |
Lactate máu (mmol/L) | 5.6 ± 0.8 | |
pH/PCO2/HCO3/BE | 7.24 ± 0.05/45.7 ± 4.6 / 16.2 ± 3.7 / - 7.2 ± 0.5 | |
Điểm PRISM | 20.1 ± 2.4 | |
Hội chứng suy đa cơ quan | 6 (31.6%) | |
Can thiệp điều trị ngoài ECMO�
Đặc điểm | Kết quả | |
Biện pháp hỗ trợ hô hấp (thở máy) | 19 (100%) | |
Chế độ thở AC/PC | 19 (100%) | |
Tần số thở RR (lần/phút) | 26.5 ± 8.1 | |
I/E: 1/1 | 19 (100%) | |
IP cmH2O | 22.4 ± 2.6 | |
PEEP cmH2O | 15.4 ± 1.3 | |
MAP cmH2O | 19.4 ± 1.1 | |
FiO2 (%) | 75.4 ± 5.6 | |
| | |
| | |
| | |
Can thiệp điều trị ngoài ECMO�
Đặc điểm | Kết quả | |
Biện pháp hỗ trợ tuần hoàn | 6 (31.6%) | |
Tổng dịch trung bình (ml/kg) trong 3 giờ đầu | 20.5 ± 7.3 | |
Albumine 5% số ca | 2 | |
Dopamine số ca/liều tối đa TB (mcg/kg/phút) | 6/12.4 ± 2.2 | |
Dobutamine số ca/liều tối đa TB (mcg/kg/phút) | 4 /8.7 ± 1.2 | |
Adrenaline số ca/liều tối đa TB (mcg/kg/phút) | 2 /0.4 ± 0.1 | |
Điều chỉnh toan chuyển hóa | 10 (52.6%) | |
Điều trị hạ đường huyết | 5 (26.3%) | |
Truyền hồng cầu lắng / lượng trung bình (ml/kg) | 19 / 7.4 ± 2.4 | |
Truyền tiểu cầu đậm đặc | 11 (57.9%) | |
Can thiệp ECMO
Đặc điểm | Kết quả |
Phương thức VA ECMO / V VA ECMO / VV ECMO | 4 (21.1%)/ 1 (5.3%) / 14 (73.6%) |
Ngày bệnh lúc ECMO (ngày) | Median 3 (1-6) |
Thời gian từ lúc có chỉ định – lúc bắt đầu ECMO (giờ) | 1.2 ± 0.2 (1-4) |
Thời gian ECMO đợt đầu trung bình (ngày) | 14.5 ± 5.7 |
Cannula động mạch 15-21F / 8-12F | 12 (63.2%) / 7 (36.8%) |
Cannula tĩnh mạch 21 – 23F / 12 – 17F | 11 (57.9%) / 8 (42.1%) |
Phương pháp đặt cannula Seldinger/phẫu thuật | 15 (78.9%) / 4 (21.1%) |
Màng trao đổi khí diện tích 1.8m2 / 0.8m2 | 15 (78.9%) / 4 (21.1%) |
Tốc độ vòng quay (RPM) | 2763.6 ± 28.6 |
Lưu lượng dòng máu (ml/kg/phút) | 104.4 ± 5.7 |
Chống đông với Heparin | 19 (100%) |
Biến chứng liên quan kỹ thuật ECMO
Đặc điểm | Kết quả |
Đông màng trao đổi khí | 1 (5.3%) |
Khí hệ thống | 0 (0%) |
Huyết khối động mạch / tĩnh mạch | 1 (5.3%) / 3 (15.8%) |
Chảy máu nơi đặt cannula | 2 (10.5%) |
Nhiễm khuẩn huyết bệnh viện | 7 (36.8%) |
Kết quả điều trị
Đặc điểm | Kết quả |
Số trường hợp kèm lọc máu liên tục/thay huyết tương | 5 (26.3%) / 1 (5.3%) |
Thời gian nằm khoa hồi sức (ngày) | 20.6 ± 4.5 |
Sống | 10 (52.6%) |
Tử vong | 9 (47.4%) |
17
18
116. Brogan TV, Zabrocki L, Thiagarajan RR, Rycus PT, Bratton SL. Prolonged extracorporeal membrane oxygenation for children with respiratory failure. Pediatr Crit Care Med.2012;13(4):e249–54. �
CB. Ph Th Tr.1 ngày tuổi, giới nam, Buôn Ma Thuột, Đaklak, NV 10 giờ 23 phút, ngày 16/07/2019�VA ECMO
19
L. M. P. 15t, nam,CN 120kg, COVID-19 nguy kịch N9
20
Trẻ D. M. T. D.3 tuổi, nữ, ong đốt suy đa cơ quan, được điều trị tích cực, thở máy, V-VA ECMO, lọc máu hấp phụ, lọc máu liên tục�
21
Trẻ N. N. H. A. 3 tuổi, chẩn đoán: viêm phổi nặng – ARDS nặng do cúm A/H1 pdm 2009, được điều trị tích cực, thở máy, VV CMO, kháng sinh, kháng virus, trẻ cải thiện phục hồi sức khỏe.
22
KẾT LUẬN
ECMO
ARDS ↓ TV
CẬP NHẬT TIẾN BỘ ECMO
PHỐI HỢP NHỀU Ê KÍP
TẬP HUẤN
TRANG THIẾT BỊ, THUỐC
Tỉ lệ thành công ECMO cao trong ARDS do
26
CHÂN THÀNH CÁM ƠN