1 of 49

Giới thiệu một số nội dung mới về chính sách thuế;

Giải đáp các vướng mắc về thuế

Giảng viên: Phạm Văn Trung

(Email: trungcthp@gmail.com)

ĐTDĐ: 0913247259

2 of 49

Thuế GTGT

-Luật số 48/2024/QH15; Luật số 90/2025/QH15; Luật số 149/2025/QH15;

- Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ; Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sử đổi, bổ sung một số điều của NĐ 181/2025/NĐ-CP;

- Thông tư số 69/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính.

3 of 49

  1. ĐỐI TƯỢNG

KHÔNG CHỊU THUẾ GTGT

1.1. Chuyển các nhóm hàng: “Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;” từ đối tượng không chịu thuế sang đối tượng chịu thuế (thuế suất 05%)

1.2. Quy định rõ đối tượng không chịu thuế đối với:

  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác được quy định tại Danh mục tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 181
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô được quy định tại Danh mục tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 181.

1.3.  Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.

4 of 49

2. Hàng hóa không phải kê khai, tính nộp thuế

(Luật 149 và NĐ 359)

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5%

Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.

5 of 49

Thảo luận về đối tượng

không phải kê khai, tính nộp thuế

Từ 01/7/2025

đến hết ngày 31/12/2025

Trước 01/7/2025

Từ 01/01/2026

6 of 49

3. Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. Trong đó, hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ là hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng cho tiêu dùng, không bao gồm:

- Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh như hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh.

- Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).

- Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh và các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng; tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

- Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0), - Trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại (khuyến mại bằng hình thức giảm giá) thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại.

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định tại khoản này nhưng không thực hiện theo quy định về khuyến mại của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế thực hiện như hàng hóa biếu, tặng, cho quy định

7 of 49

4. Giá tính thuế đối với hoạt động kinh doanh bất động sản

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng bất động sản, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân không xác định được tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chuyển nhượng chưa có thuế giá trị gia tăng.)

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước (giá đất được trừ).

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn bất động sản là quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ để tính thuế giá trị gia tăng khi chuyển nhượng là tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước của khu đất, thửa đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn không bao gồm giá trị cơ sở hạ tầng.

8 of 49

5. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

(Điều 14 NĐ 181)

Giá tính thuế GTGT đối với các loại hàng hóa, dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng;

Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.

Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9 of 49

6. THUẾ SUẤT THUẾ GTGT

0%

5%

10%

Khác

10 of 49

Thảo luận về nội dung:

(1)- Kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng); nếu không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

(2)- Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó (Luật số 149/2025/QH15)

11 of 49

Thảo luận về nội dung Điều 4 Luật số 90/2025/QH15:

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng

Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;”.

12 of 49

7. Khấu trừ thuế GTGT

Điều kiện khấu trừ:

(1)- Có hóa đơn, chứng từ nộp thuế hợp pháp;

(2)- Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải có chứng từ TT không dùng tiền mặt đối với HH, DV mua vào “theo quy định tại Điều 23, Điều 26 NĐ 181/2025/NĐ-CP”;

(3)- Hàng xuất khẩu phải có Hợp đồng, tờ khai Hải quan; chứng từ thanh toán đúng quy định. phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.

Số thuế giá trị gia tăng đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGTtheo phương pháp tính trực tiếp khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp được tính số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh trong thời gian nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế mà chưa khấu trừ hết tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc được tính vào nguyên giá của tài sản cố định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

13 of 49

Thảo luận nội dung quy định tại Điều 26 NĐ 181/2025/NĐ-CP:

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.

Số: 5487/CT-CS�V/v chính sách thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025

14 of 49

8. Hoàn thuế GTGT

Hoàn thuế dự án đầu tư: Hoàn thuế dự án đầu tư (cả mới và mở rộng);

Hoàn thuế hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và vận tải quốc tế

Hoàn thuế khi giải thể, phá sản (Bỏ quy định hoàn thuế khi chia tách, sáp nhập).

CSKD chỉ sản xuất, cung ứng HH, DV vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.

15 of 49

Thảo luận các nội dung :

(1)- Trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác:

- Khấu trừ thuế;

  • Hoàn thuế;

(2)- Hoàn thuế đối với cơ sở SX hàng hóa chịu mức thuế suất 05% (ĐIỀU 31 NGHỊ ĐỊNH SỐ 181/2025/NĐ- CP).

(3)- QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG TẠI “Khoản 9 – Điều 15 Luật 48” : “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”

- Khoản 3 Điều 1 Luật 149/2025/QH15: “3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12 và điểm c khoản 9 Điều 15.”;

- Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP: Bãi bỏ khoản 3 Điều 37 và khoản 3 Điều 39 Nghị định số 818/2025/NĐ-CP

16 of 49

Thuế TNDN

  • Luật số 67/2025/QH15; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025;

  • Nghị quyết số: 198/2025/QH15; Nghị định số 20/2026/NĐ-CP Ngày 15/01/2026.

17 of 49

  1. Người nộp thuế: Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

c) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

18 of 49

Thảo luận:

- Nội dung Nghị quyết 71 – NQ/TW của Bộ Chính trị : “Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục công lập, cơ sở giáo dục tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục tư thục”;

- Quy định tại Khoản 5 Điều 12 Nghị định 320 về việc áp dụng phương pháp tính thuế TNDN:

“5. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác …, có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế TNDN (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Nghị định này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ, cụ thể như sau:

a) Đối với dịch vụ (bao gồm cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%. Riêng dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%;

b) Đối với sản xuất, kinh doanh hàng hoá: 1%;

c) Đối với hoạt động khác: 2%.”

19 of 49

2. Thu nhập được miễn thuế:

- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản phẩm cây trồng rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối (Thu nhập này phải đáp ứng các điều kiện quy định);

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản;

- Khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập;

- Khoản bồi thường của nhà nước theo quy định của pháp luật.- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công , bao gồm: Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành; Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong trong giá dịch vụ.

20 of 49

3. Thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm: Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thu nhập khác quy định.

Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam.

21 of 49

4. Bù trừ thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 6 NĐ 320.

Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.

K3 Đ 6: Hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.

K4 Đ 6 : Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

22 of 49

5. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

Trừ các khoản chi quy định không được trừ, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (kể cả một số khoản chi phục vụ quốc phòng - an ninh; giáo dục nghề cho người lao động; hỗ trợ hoạt động của Đảng, đoàn thể; tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, nghiên cứu khoa học, phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường; …);

Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ (bao gồm cả chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

23 of 49

Thảo luận về “Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”:

(1) – K1 Đ 9 NĐ 320:

Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

24 of 49

Thảo luận về “Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”:

(2) – K1 Đ 9 NĐ 320:

* Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

** Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

25 of 49

Thảo luận về: “Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế”:

(3) – K1 Đ 9 NĐ 320: Các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ

Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

26 of 49

6. Thuế suất:

  • Thuế suất đối với doanh nghiệp thông thường: 20% ;

  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 17% và 15% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.

27 of 49

7. Ưu đãi thuế:

7.1. Nguyên tắc chung:

(1)- Doanh nghiệp có “dự án đầu tư” được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư;

(2) – Doanh nghiệp phải hạch toán riêng (hoặc phân bổ) thu nhập được ưu đãi thu nhập không được ưu đãi;

(3)- Dự án thuộc nhiều trường hợp ưu đãi khác nhau thì doanh nghiệp tự lựa chọn một trong những trường hợp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có lợi nhất.

(4)- Khi pháp luật thay đổi, DN được bảo lưu – kế thừa ưu đãi theo nguyên tắc “có cộng – không trừ”.

28 of 49

(1) - Đối với dự án “đầu tư mở rộng”: Hòa chung ưu đãi với dự án “gốc”, nếu dự án “gốc” hết ưu đãi thì phần mở rộng ưu đãi riêng.

Thời gian ưu đãi tương ứng “dự án đầu tư mới” – Không áp dụng ưu đãi thuế suất;

(2) - Quy định cụ thể về ưu đãi đối với dự án đầu tư mới tại các khu kinh tế: Ở các địa bàn có điều kiện KTXH khác nhau thì ưu đãi khác nhau;

(3) – Dự án đầu tư tại Khu công nghiệp không thuộc trường hợp được miễn thuế TNDN;

7. Ưu đãi thuế (tiếp):

7.2. Những thay đổi quan trọng

29 of 49

THẢO LUẬN NỘI DUNG: ƯU ĐÃI THUẾ ĐỐI VỚI DN THÀNH LẬP MỚI TỪ HỘ KINH DOANH

1. LUẬT SỐ 67/2025/QH15:

“Điều 15. Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

2. NGHỊ QUYẾT SỐ 198/2025/QH15:

“Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

…4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.”

30 of 49

THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

- Luật số: 109/2025/QH15;

  • Dự kiến: Sẽ có Nghị định của CP; Thông tư của Bộ Tài chính vào tháng 4/2026.

* Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026; THông tư số 18/2026/TT-BTC ngày

31 of 49

  1. Thu nhập chịu thuế

Luật 109/2025/QH15 quy định có 10 loại thu nhập chịu thuế:

1. Thu nhập từ kinh doanh; 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công;

3. Thu nhập từ đầu tư vốn; 4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;

5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; 6. Thu nhập từ trúng thưởng;

7. Thu nhập từ tiền bản quyền; 8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

9. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; 10. Thu nhập khác

SO SÁNH VỚI QUY ĐỊNH TẠI LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỐ 04/2007/QH12:

(1) - Nhập chung 02 loại TN là Thu nhập từ nhận thừa kế” và “Thu nhập từ nhận quà tặng”;

(2) - Bổ sung thêm “thu nhập khác” bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

(3) – Sửa đổi, bổ sung các quy định về từng loại thu nhập.

32 of 49

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh:

(1)- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

(2) - Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh (trừ cho thuê BĐS) của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:

a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định - đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;

c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;

d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.

33 of 49

2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh (tiếp):

Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định - đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất x TNCT, hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:

a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định;

b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số; Cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú): thuế suất 5%;

e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

34 of 49

3. Thu nhập từ tiền công, tiền lương

3.1. Giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

35 of 49

3. Thu nhập từ tiền công, tiền lương

3.2. Biểu thuế luỹ tiến từng phần

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

36 of 49

4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

(1) Thuế TNCN = TNTT x TS

TNTN = Giá bán – Giá vốn + Chi phí chuyển nhượng;

TS = 20%.

(2) Nếu không xác định được giá vốn và chi phí khác:

Thuế TNCN = Giá bán x TS

TS = 20%.

(3) Chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN = Giá bán x TS

TS = 0,1%.

37 of 49

5. Thuế TNCN đối với một số loại thu nhập:

(1) - Thuế TNCN từ đầu tư vốn = Thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 5%;

(2) - Thuế TNCN từ chuyển nhượng BĐS = Giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 2%.

(3) - Thuế TNCN từ trúng thưởng = (Giá trị giải thưởng - 20 triệu) x thuế suất 10%.

(4) - Thuế TNCN từ tiền bản quyền = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 5 %.

(5) - Thuế TNCN từ nhượng quyền thương mại = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 5%.

(6) - Thuế TNCN từ nhận thừa kế, quà tặng = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 10%.

(7) - Thuế TNCN từ thu nhập khác:

a) Thuế thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 5%;

b) Thuế thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 5%;

c) Thuế thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật = (Tiền thực nhận - 20 triệu) x thuế suất 5%;

d) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số = giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng = giá chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 0,1%.

38 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi 1: Công ty chúng tôi là doanh nghiệp vận tải biển, có ký hợp đồng với các đối tác là doanh nghiệp, trong hợp đồng có ghi rõ các điều khoản khoản thưởng cho đối tác bốc xếp hàng hóa trước thời hạn và phạt bốc xếp hàng hóa chậm trễ.

Xin hỏi: Các khoản tiền thưởng, phạt nêu trên có phải lập hóa đơn và tính thuế GTGT không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ:

- “Điều 14. Nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

1. Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này:

a) Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

b) Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.”

Năm 2025, Cục Thuế cũng đã có một số CV (4500/CT-CS, 5491/CT-CS ) trả lời, theo đó: Đề nghị Thuế địa phương căn cứ quy định quy định trên và hợp đồng ký kết thực tế giữa các DN để xác định khoản tiền thưởng thực chất có liên quan đến hoạt động bán hàng hóa hay không? Trường hợp liên quan đến hoạt động bán hàng hóa thì khoản thưởng được xác định là khoản thanh toán hàng hóa và chịu thuế GTGT.

39 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi 2: Công ty có ký Hợp đồng mua bán hàng hóa với các đại lý bán hàng là các hộ kinh doanh, trong hợp đồng quy định cụ thể về các khoản như: Chiết khấu thương mại; hỗ trợ trưng bày hàng hóa; hồ trợ tiền lương cho người trực tiếp bán hàng.

Xin hỏi: Ki chi trả các khoản trên thì Công ty và khách hành phát hành hóa đơn thế nào? Hộ kinh doanh có phải kê khai, nộp thuế đối với cá khoản trên không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;

Theo quy định tại Điều Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ:

“Điều 5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân

1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.”

Về nguyên tắc:

(1) – Chiết khấu thương mại: Bên bán lập hóa đơn theo quy định; Hai bên kê khai doanh thu bán hàng, giá vốn mua hàng theo giá đã “chiết khấu TM”;

(2) – Các khoản hỗ trợ “không liên quan đến bán hàng hóa” – bên mua (hộ KD) phải tính vào doanh thu tính thuế TNCN.

40 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi 3: Đề nghị hướng dẫn về điều kiện hoàn thuế cho DN đầu tư mở rộng đối với tàu biển

Công ty đang có tàu chạy cước nội địa ven biển Nam Bắc, đầu tư đóng mới tàu để phục vụ cho hoạt động cung ứng tàu vận chuyển hàng hóa; vậy thời điểm từ tháng 9/2025 đến nay Công ty có được lên hồ sơ trình hoàn số thuế GTGT của tài sản tàu do Công ty đầu tư đóng mới hay không?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT này do thuế Cơ sở trực tiếp xử lý có đúng không? Đề nghị trợ giúp việc “hoàn thuế nói trên”!

Trả lời:

- Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 181 thì: Từ 01/7/2025 DN có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

- Theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý thuế: DN phải kê khai thuế GTGT đầu vào của Dự án đấu tư theo đúng quy định, trường hợp kê khai chưa đúng thì phải kê khai bổ sung cho đúng!

- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 94/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2025 của BTC: “Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp thuế.”;

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

 Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:

1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:

a) Khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định này tại nơi có dự án đầu tư.”

 

41 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 4:

Đơn vị tôi có phát sinh giao dịch liên kết nhưng là quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con. Vậy xin hỏi, lãi vay Ngân hàng phát sinh của chúng tôi có được trừ khi xác định giao dịch liên kết hay ko? (đơn vị tôi không có quan hệ liên quan tới góp vốn với bên Ngân hàng, chỉ có quan hệ tín dụng).

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ:

Điều 3. Quy định chuyển tiếp

2. Trường hợp doanh nghiệp có quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP và Nghị định này thì chi phí lãi vay không được trừ và chưa được chuyển sang các kỳ tính thuế tiếp theo thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.”

  • Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP:
  • “Điều 16. Xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
  • b) Phần chi phí lãi vay không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ;”

42 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 5:Người lao động làm tới hết 31/12/2025 và sau đó nghỉ 01/01/2026 làm công ty khác thì có được ủy quyền quyết toán thuế TNCN 2025 không?

Trả lời: Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (Bạn có thể tham khảo nội dung Công văn số 1296/CT-NVT ngày 04/3/2026 của Cục Thuế về quyết toán thuế TNSN):

“ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cụ thể như sau:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới theo quy định tại điểm d.1 khoản này thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.”

Theo quy định trên: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập.

- Đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền (kể cả làm không đủ 12 tháng trong năm).

- Có thêm thu nhập vãng lai (nếu có) ở nơi khác, bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng trong năm và đã bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn, đồng thời không yêu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai đó.

43 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 6: Hộ kinh doanh mức 3 phải đóng những loại thuế nào?

Trả lời: Từ 01/01/2026 hộ kinh doanh chia làm 03 nhóm:

Nhóm 1 – Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm

Được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Không bắt buộc áp dụng sổ sách kế toán phức tạp, nhưng vẫn phải kê khai định kỳ.

 Nhóm 2 – Doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

- Thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanhthu;

- Thuế TNCN: Được lựa chọn tính theo thu nhập thực tế (Doanh thu trừ đi chi phí hợp lý, áp dụng thuế suất 15%) hoặc tính theo tỷ lệ trên doanh thu (Chỉ phần doanh thu vượt quá 500 triệu đồng mới bị tính thuế).

Nhóm 3 – Doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm:

- Thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanhthu;

- Thuế TNCN: Tính theo thu nhập thực tế (Doanh thu trừ đi chi phí hợp lý), áp dụng thuế suất 17% nếu doanh thu dưới 50 tỷ, thuế suất 20% nếu doanh thu trừ 20 tỷ trở lên)

44 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 7: Nội dung xuất hóa đơn giá trị gia tăng đối với khách hàng không cung cấp thông tin?

Trả lời:

- Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Người mua không lấy hóa đơn vẫn phải xuất hóa đơn với đầy đủ thông tin “theo quy định”.

- Căn cứ theo Điểm d Khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP (sửa đổi khoản 14 điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về một số trường hợp hóa đơn điện tử xuất hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ nội dung, gồm:

+ Đối với hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký số của người mua.

+ Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu: Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký số của người mua.

+ Đối với hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán (trừ trường hợp tem, vé, thẻ là hóa đơn điện tử do cơ quan thuế cấp mã), tiêu thức người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), tiền thuế, thuế suất thuế giá trị gia tăng.;…

Căn cứ quy định Khoản 3 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP: 3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế/số định danh cá nhân/số điện thoại của người mua theo quy định (nếu người mua yêu cầu);

Theo quy định trên, có thể xác định: Khách lẻ không cung cấp thông tin thì vẫn xuất hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền bình thường – không ghi các thông tin khách không cung cấp.

45 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 8: Công ty dịch vụ ăn uống, bán lẻ (cafe , đồ ăn vặt....) có được cồng dồn đơn lẻ xuất vào 1 hóa đơn GTGT tổng không?

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ dung tại Nghị định 70/2025 của Chính phủ người bán hàng và cung ứng dịch vụ phải lập hóa đơn cho từng giao dịch với người mua.

Quy định này thực tế đã gây bất cập, đặc biệt đối với các ngành có tần suất giao dịch lớn, phát sinh số lượng lớn hóa đơn nhỏ lẻ, gây áp lực đối với hạ tầng công nghệ thông tin của doanh nghiệp và cơ quan thuế.

Vì thế, Bộ Tài chính đã xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung điều 9 Nghị định 123/2020 để tháo gỡ các vướng mắc nêu trên.

46 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 9: Nếu DN thanh toán lương làm 3 đợt, mỗi đợt <5tr thì có được tính vào CP được trừ khi QT TNDN không ạ?

Trả lời:

- Tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

[...]

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

c1) Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một người bán có giá trị dưới 05 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 05 triệu đồng trở lên thì chỉ được tính vào chi phí được trừ trong trường hợp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

Như vậy, có thể xác định:

(1)- Mua hàng hóa từ 01 “người bán” trong một ngày với nhiều hóa đơn thì phải thanh toán như “với 01 hóa đơn”;

(2) – Thuê nhân công “từng lần” có giá trị trên 05 triệu – phải TT không dùng tiền mặt; Thuê lao động thường xuyên – “thanh toán từng lần” dưới 5 triệu về “nguyên tắc” có thể “chấp nhận” chi phí. Tuy nhiên, cần có Văn bản trước với “Cơ quan thuế quản lý DN”.

47 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 10: Công ty xây dựng thành lập năm 2025 vốn điều lệ 5 tỷ; doanh thu năm 25 gần 1 tỷ có đủ điều kiện được miễn thuế thu nhập trong 3 năm không ?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP (áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 theo K quy định ại K 2 Đ 16):

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;”

Theo quy định tại Điều Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ:

Điều 5. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

…2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ”

…3. Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ.

Như vậy: Công ty xây dựng thành lập năm 2025 vốn điều lệ 5 tỷ; doanh thu năm 25 gần 1 tỷ có đủ điều kiện được miễn thuế thu nhập trong 3 năm theo quy định với điều kiện: Phải là DN mới- không thuộc đối tượng loại trừ theo điểm bKhoản 3 Điều 17 NĐ 20.

48 of 49

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu hỏi số 11: Công ty vận tải N thành lập năm 2024 đáp ứng đủ các tiêu chi là doanh nghiệp nhỏ và vừa; Công ty có 02 thành viên (đều là người Hải Phòng), trong đó, thành viên góp vốn lớn nhất là giám đốc Công ty CP X đang ở trạng thái 06 (bỏ địa chỉ KD). Vậy, Công ty vận tải N có được miễn thuế TNDN theo Nghị quyết 198 và Nghị định 20/2026/NĐ-CP không ?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP (áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025 theo K quy định ại K 2 Đ 16):

Điều 7. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.”

49 of 49

Cùng hy vọng

vào ngày mai tươi sáng hơn

XIN CHÀO! HẸN GẶP LẠI!