1
2
TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 11
3
NGỮ VĂN 11 (tập một, tập hai)
Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng
Tác giả:
TS Trần Ngọc Hiếu
TS Đặng Lưu
TS Trần Hạnh Mai
PGS.TS Hà Văn Minh
TS Nguyễn Thị Ngọc Minh
TS Nguyễn Thị Nương
PGS.TS Đỗ Hải Phong
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân
4
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 11
Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng
Tác giả:
TS Trần Hạnh Mai
PGS.TS Hà Văn Minh
PGS.TS Đỗ Hải Phong
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân
5
Một số lưu ý chung về chương trình Ngữ văn
Giới thiệu SGK Ngữ văn 11
Hướng dẫn dạy học, đánh giá kết quả học tập, lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy
Phân tích video tiết dạy minh hoạ và thảo luận
NỘI DUNG TẬP HUẤN
I
II
III
IV
6
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Sáng (8:00 – 11:30) | |
8:00 – 8:30 | Một số lưu ý chung về chương trình Ngữ văn |
8:30 – 9:30 | Giới thiệu SGK Ngữ văn 11 |
9:30 – 9:45 | Nghỉ giải lao |
9:45 – 10:30 | Hướng dẫn dạy học Đọc |
10:30 – 11:30 | Hướng dẫn dạy học Thực hành tiếng Việt, dạy học Viết Thảo luận |
7
CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN
Thời gian | Nội dung |
Chiều (13:30 – 17:00) | |
13:30 – 14:00 | Hướng dẫn dạy học Nói và nghe |
14:00 – 15:00 | Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá; lập kế hoạch dạy học, xây dựng kế hoạch bài dạy |
15:00 – 15:15 | Giải lao |
15:15 – 17:00 | Phân tích video tiết dạy minh hoạ Thảo luận |
8
I. MỘT SỐ LƯU Ý CHUNG
VỀ CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN
9
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018:
– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.
– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).
• CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006:
– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.
– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.
– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói và nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học; một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.
10
CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH
11
| CT GDPT môn Ngữ văn năm 2006 | CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 |
Mục tiêu | Chủ yếu cung cấp kiến thức về tiếng Việt và văn học. Mục tiêu về kĩ năng ít được chú trọng. | Phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, trong đó có năng lực đọc, viết, nói và nghe. |
Mạch �nội dung | Các phân môn Tiếng Việt, Làm văn, Văn học; ngữ liệu cụ thể cho từng lớp. | Các mạch Đọc, Viết, Nói và nghe; nội dung dạy học cốt lõi; ngữ liệu mở. |
SO SÁNH MỤC TIÊU GIÁO DỤC
VÀ MẠCH NỘI DUNG CỦA HAI CHƯƠNG TRÌNH
Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với SGK, giữa các thành tố trong bản thân chương trình và SGK.
12
CT tổng thể
CT môn học
SGK
13
II. GIỚI THIỆU
SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN 11
14
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
15
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ, kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
01
03
02
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ HAI
THỨ BA
THỨ TƯ
Ngữ liệu được lựa chọn chú trọng tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.
NHẤT QUÁN VỚI NGỮ VĂN LỚP 10
16
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
17
TẬP MỘT
Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể
BÀI 1
BÀI 2
BÀI 4
BÀI 3
BÀI 5
Cấu tứ và hình ảnh
trong thơ trữ tình
Cấu trúc của văn bản nghị luận
Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình
Nhân vật và xung đột trong bi kịch
CẤU TRÚC SÁCH
18
19
TẬP HAI
Bài 6. Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
Bài 7. Ghi chép và tưởng tượng trong kí
Bài 8. Cấu trúc của
văn bản thông tin
Bài 9. Lựa chọn và
hành động
20
21
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.
• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt và Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
Những phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng một cuốn SGK hay sách khoa học.
22
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
23
BÀI HỌC | THỂ LOẠI | VĂN BẢN |
1. CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ | Truyện ngắn |
|
2. CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH | Thơ trữ tình |
|
3. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN | VB nghị luận |
– Mác-tin Lu-thơ Kinh)
Thái Bá Vân) |
4. TỰ SỰ TRONG TRUYỆN THƠ DÂN GIAN VÀ TRONG THƠ TRỮ TÌNH | Truyện thơ dân gian, thơ trữ tình |
truyện thơ dân tộc Mường) |
5. NHÂN VẬT VÀ XUNG ĐỘT TRONG BI KỊCH | Bi kịch |
|
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
24
BÀI HỌC | THỂ LOẠI | VĂN BẢN |
6. NGUYỄN DU – “NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG” | Truyện thơ Nôm, thơ trung đại |
Mộng đắc thái liên (Mơ đi hái sen – Nguyễn Du) |
7. GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ | Tuỳ bút, truyện kí, tản văn |
trẻ em – Xvét-la-na A-lếch-xi-ê-vích)
|
8. CẤU TRÚC CỦA VĂN BẢN THÔNG TIN | VB thông tin |
|
9. LỰA CHỌN VÀ HÀNH ĐỘNG | Thơ, văn tế, VB nghị luận |
Một góc nhìn về câu chuyện khai minh – Giản Tư Trung) |
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
25
BÀI HỌC | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
1 | Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện | Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện |
2 | Đặc điểm và tác dụng của một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ | Giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm nghệ thuật (văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ) |
3 | Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (tiếp theo) | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội | Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận về một vấn đề xã hội |
4 | Lỗi về thành phần câu và cách sửa lỗi | Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội | Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi |
5 | Không có nội dung Thực hành tiếng Việt | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm |
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
26
BÀI HỌC | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
6 | Đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ lặp cấu trúc và biện pháp tu từ đối | Viết văn bản thuyết minh về một tác phẩm văn học | Giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm văn học |
7 | Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường (tiếp theo) | Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội | Thảo luận, tranh luận về một vấn đề trong đời sống |
8 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ | Viết văn bản thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên | Tranh biện về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi |
9 | Cách giải thích nghĩa của từ | Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật (điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ, điêu khắc,…) | Giới thiệu (dưới hình thức nói) về một tác phẩm nghệ thuật |
27
Phần chung
CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tên bài
Yêu cầu cần đạt
1
2
3
Tri thức ngữ văn
28
01
04
Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học (căn cứ vào CT).
Cung cấp kiến thức đủ sâu (tránh sơ lược) nhưng cần gọn, phù hợp với HS.
Đảm bảo tính khoa học, chú trọng cập nhật thành tựu nghiên cứu mới.
NGUYÊN TẮC ĐƯA TRI THỨC NGỮ VĂN VÀO BÀI HỌC
29
PHẦN HOẠT ĐỘNG
ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Các VB đọc thuộc loại, thể loại chính của bài học
Kết nối đọc – viết
Thực hành tiếng Việt
(Ngữ liệu chủ yếu lấy từ các VB đọc hiểu trong bài học)
VIẾT
Yêu cầu của kiểu bài
Phân tích bài viết tham khảo
Thực hành viết theo các bước
NÓI VÀ NGHE
Thực hành nói và nghe
theo các bước
Chuẩn bị nói
Thực hành nói
Trao đổi, đánh giá
30
31
Đọc mở rộng: Thay vì soạn thành mục riêng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, tương tự Ngữ văn 10, SGK Ngữ văn 11 cài đặt nội dung hoạt động này vào phần Củng cố, mở rộng.
Do thời lượng dành cho môn Ngữ văn ở lớp 11 rất hạn chế (105 tiết/ năm so với 140 tiết/ năm ở cấp THCS), việc biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt động này một cách linh hoạt hơn.
32
Tập nghiên cứu và viết báo cáo
về một vấn đề
văn học trung đại
CHUYÊN ĐỀ 1
10 tiết
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 11
Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống
xã hội hiện đại
CHUYÊN ĐỀ 2
15 tiết
Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học
CHUYÊN ĐỀ 3
10 tiết
33
Từ lớp 10 và nay là lớp 11, HS bước vào một giai đoạn học tập mới – giai đoạn định hướng nghề nghiệp. Ngoài các môn học bắt buộc và bắt buộc lựa chọn, HS được tự chọn chuyên đề của 3 môn học.
Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 được biên soạn theo quan điểm chung được áp dụng với cả bộ sách. Nhưng do tính đặc thù của nội dung học tập, việc biên soạn sách chuyên đề còn cần phải đáp ứng được một số yêu cầu riêng.
Nội dung sách chuyên đề mang tính nâng cao so với nội dung SGK Ngữ văn ở lớp tương ứng, phù hợp với mục tiêu dạy học phân hoá của giai đoạn giáo dục theo định hướng nghề nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo sự hấp dẫn và khả năng ứng dụng.
34
Sách chuyên đề đặt trọng tâm vào việc hướng dẫn thực hành, vận dụng, trên cơ sở cung cấp một số tri thức lí thuyết dưới hình thức tinh gọn, thiết thực; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học trên lớp và thực hành ngoài giờ lên lớp theo yêu cầu riêng của mỗi chuyên đề.
Các chuyên đề đều thiết kế đầy đủ các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; nêu rõ hướng thực hiện các hoạt động này theo nội dung đặc thù của từng chuyên đề một.
Tất cả các yêu cầu thực hành được nêu trong mỗi chuyên đề đều mang tính khả thi, tạo điều kiện cho mọi HS hoàn thành được nhiệm vụ học tập một cách thuận lợi trong thời gian và điều kiện cho phép.
35
Chuyên đề 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
Mở đầu. Tri thức tổng quát
Giới thuyết về các khái niệm cơ sở: ngôn ngữ và chữ viết của văn học trung đại Việt Nam; diễn trình văn học trung đại Việt Nam; một số xu hướng vận động chủ yếu của văn học trung đại Việt Nam.
Phần 1. Tập nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
Hướng dẫn thực hành nghiên cứu qua các bước:
Bước 1: Xác định đề tài, vấn đề, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu và lập kế hoạch nghiên cứu.
36
Bước 2: Thu thập, xử lí và tổng hợp thông tin.
Bước 3: Trình bày đề cương báo cáo nghiên cứu.
Phần 2. Viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
Phần này triển khai các nội dung sau:
− Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng loại đề tài khác nhau
− Thuyết trình về kết quả báo cáo nghiên cứu
37
Chuyên đề 2. Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại
Nội dung chính gồm 3 phần:
Phần 1. Bản chất xã hội – văn hoá của ngôn ngữ
Phần 2. Sự phát triển của ngôn ngữ trong đời sống xã hội
Phần 3. Vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ trong giao tiếp
38
Mỗi phần đều được bắt đầu từ hoạt động khởi động; tiếp theo là tìm hiểu tri thức, gồm một số đơn vị kiến thức và một VB đọc có nội dung kết nối với các kiến thức đó; cuối cùng là luyện tập, vận dụng.
Sau mỗi đơn vị kiến thức và mỗi VB đọc có một số câu hỏi định hướng cho HS khám phá nội dung đã đọc. Phần Luyện tập, vận dụng giúp HS vận dụng kiến thức vừa học để tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống; luyện viết đoạn văn về một vấn đề được gợi ra từ nội dung vừa học; luyện nói và nghe dựa trên những gì đã đọc hoặc viết.
39
Chuyên đề 3. Đọc, viết và giới thiệu về một tác giả văn học
Nội dung chính gồm 3 phần:
Phần 1. Đọc về một tác giả văn học
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đọc đã tích luỹ được để thực hành đọc một tác giả văn học.
Phần 2. Viết về một tác giả văn học
HS thực hành viết theo một số hướng: 1. Giới thiệu về sự nghiệp của một tác giả; 2. Nghiên cứu phong cách nghệ thuật của một tác giả văn học; 3. Dựng chân dung một tác giả văn học.
40
Phần 3. Thuyết trình về một tác giả văn học
HS thực hiện 1 trong 2 hình thức: 1. Thuyết trình cá nhân về một tác giả văn học; 2. Tổ chức diễn đàn giới thiệu về một tác giả văn học.
Chuyên đề 3 của Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 được phát triển từ mạch triển khai của Chuyên đề 3 ở Chuyên đề học tập Ngữ văn 10. Tuy nhiên, đối tượng tiếp cận có sự khác biệt: một tác giả văn học. Xét trên nhiều phương diện thì Chuyên đề 3 của Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 đòi hỏi HS khả năng khái quát đối tượng tiếp cận cao hơn so với Chuyên đề 3 ở Chuyên đề học tập Ngữ văn 10.
41
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
42
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc theo thể loại, có điểm nhấn ở mỗi bài. Việc sắp xếp các bài học đảm bảo mạch triển khai từ lớp 10.
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục mới.
Bài học mở; thuận lợi để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS thích ứng tốt với các kì đánh giá năng lực, trong đó có thi tốt nghiệp THPT.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
CỦA NGỮ VĂN 11
NHỮNG ĐIỂM KẾ THỪA
1
2
3
1
2
3
Hệ thống ngữ liệu
Mục tiêu giáo dục phẩm chất và năng lực
Hệ thống kiến thức cơ bản về tiếng Việt, văn học, tập làm văn
Mở: Quy định yêu cầu đầu ra là 4 kĩ năng. Đầu vào chỉ quy định nội dung dạy học cốt lõi
Yêu cầu dạy học đọc hiểu và tạo lập VB
Phương pháp dạy học: Cách hình thành phẩm chất và năng lực qua môn học
4
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI
Định hướng tích hợp và phân hoá
Đánh giá năng lực
5
5
Một bộ SGK thống nhất
Đặc trưng môn học: thẩm mĩ − nhân văn; công cụ (có khác biệt)
− Đọc hiểu VB có trong SGK là mục đích của việc dạy học.
− HS cần hiểu và ghi nhớ những gì có trong các VB đã học.
− VB học đồng thời cũng là ngữ liệu để đánh giá.
VB đọc
(CT GDPT năm 2006)
− Qua việc đọc hiểu VB có trong SGK, HS nắm được “mã thể loại”.
− HS cần biết vận dụng để đọc hiểu ngữ liệu mới (ngoài SGK).
− Dùng VB khác làm ngữ liệu để đánh giá.
VB đọc
(CT GDPT năm 2018)
Thảo luận
Sự giống nhau và khác nhau về mục tiêu của việc dạy học đọc theo CT GDPT năm 2006 và CT GDPT năm 2018 môn Ngữ văn (qua một văn bản cụ thể):
CHÍ PHÈO
46
PHẦN 4
TÀI LIỆU BỔ TRỢ
47
SÁCH GIÁO VIÊN
taphuan.nxbgd.vn
SÁCH BÀI TẬP
48
Tương ứng với SGK là sách giáo viên (SGV) gồm hai tập dành cho SGK Ngữ văn 11 ở hai học kì và một tập dành cho Chuyên đề học tập Ngữ văn 11.
SGV có những hướng dẫn hoạt động rất cụ thể, bảo đảm cho mọi GV đều có thể dạy học Ngữ văn 11, Chuyên đề học tập Ngữ văn 11 theo đúng tinh thần đổi mới, đồng thời luôn dành sẵn một không gian rộng rãi để thầy cô phát huy khả năng sáng tạo của mình. Một số tri thức ngữ văn được bổ sung đầy đủ hơn so với SGK, giúp GV có được điểm tựa vững vàng để triển khai hoạt động dạy học.
49
Sách bài tập (SBT) giúp HS có thêm tài liệu bổ trợ nhằm thực hành các kiểu bài tập đa dạng, theo đó, từng bước hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
SBT cũng là tài liệu bổ trợ rất hữu ích đối với GV, giúp các thầy cô hình dung được cụ thể định hướng đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần của Ngữ văn 11.
Các thầy cô cũng có thể sử dụng một phần kết quả hoàn thành bài tập trong SBT của HS để có thêm căn cứ thực hiện việc đánh giá thường xuyên.
50
III. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC,
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ,
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC,
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
51
PHẦN 1
MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý
VỀ DẠY HỌC THEO SGK NGỮ VĂN MỚI
52
• Thứ nhất, với SGK Ngữ văn mới (SGK phát triển năng lực), GV cần tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS. Cần từ bỏ lối dạy học “thầy đọc, trò chép”, tránh lạm dụng việc diễn giải, bình giảng. Tuy vậy, không bỏ hẳn việc diễn giải, bình giảng của GV.
• Thứ hai, cần triển khai dạy học Tri thức ngữ văn theo đúng mục đích trang bị cho HS công cụ để đọc, viết, nói và nghe, sau đó thông qua thực hành để củng cố kiến thức đã học; không sa vào lối dạy cung cấp kiến thức chuyên sâu, gây quá tải đối với người học.
MỘT SỐ LƯU Ý
53
• Thứ ba, hướng dẫn HS thực hành đọc hiểu VB theo thể loại nhưng không theo hướng cực đoan, coi dạy HS đọc hiểu chỉ dừng lại ở việc giúp các em nắm được đặc điểm thể loại. Đọc hiểu một VB, nhất là tác phẩm văn học, cần chú ý đến cả những giá trị độc đáo, những nét đẹp riêng của VB.
Ngoài ra, cần tránh lạm dụng việc sử dụng phương tiện công nghệ và triển khai những hoạt động hỗ trợ vốn là đặc trưng của các môn học khác như Âm nhạc, Mĩ thuật,…
MỘT SỐ LƯU Ý
54
• Thứ tư, SGK biên soạn theo hướng mở, tuỳ theo điều kiện dạy học và khả năng của HS mà GV triển khai nội dung các bài học cho phù hợp. Chẳng hạn, mỗi bài của SGK Ngữ văn 11 thường có 3 VB nhưng GV có thể chọn VB 3 của một số bài để hướng dẫn HS tự học. Tuy vậy, cần phân biệt các nhóm ngữ liệu có tầm quan trọng khác nhau.
Với mỗi kiểu bài viết CT quy định, trên nguyên tắc, HS chỉ cần thực hành viết một bài nhưng SGK có thể thiết kế 2 – 3 bài viết. Nếu cần “giảm tải”, GV có thể giảm số bài viết, dành thời gian cho những hoạt động khác. Tuy vậy, cần cân nhắc kĩ để không ảnh hưởng đến kĩ năng viết của HS.
MỘT SỐ LƯU Ý
55
PHẦN 2
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT,
VIẾT, NÓI VÀ NGHE
56
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC ĐỌC
DẠY HỌC ĐỌC �(minh hoạ qua một bài cụ thể)
57
Phân tích một bài học
Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể
Thể loại: Truyện ngắn hiện đại
Ngữ liệu đọc:
• VB 1: Vợ nhặt (Trích − Kim Lân)
• VB 2: Chí Phèo (Trích − Nam Cao)
58
Yêu cầu cần đạt của bài học dựa vào quy định của CT:
• Đọc:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
59
• Thực hành tiếng Việt: Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả (được tích hợp vào phần Đọc).
• Viết: Viết được VB nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng trong cách kể của tác giả.
• Nói và nghe: Biết thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.
• Phẩm chất: Thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trân trọng niềm khát khao được chia sẻ, yêu thương.
Yêu cầu cần đạt về năng lực chung không thể hiện ở từng bài cụ thể.
60
1. Tri thức ngữ văn
Truyện ngắn hiện đại, câu chuyện và truyện kể, điểm nhìn trong truyện kể, lời người kể chuyện và lời nhân vật. Trong đó, lời người kể chuyện và lời nhân vật đã học từ lớp 6 và lớp 10, được đào sâu hơn ở lớp 11.
2. Phương tiện dạy học
Phiếu học tập, tranh ảnh có liên quan,…
CHUẨN BỊ
61
TRIỂN KHAI CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
62
– Phần này cung cấp khái niệm công cụ, tri thức nền nên không thể bỏ qua, nhưng GV không được để việc dạy học rơi vào xu hướng hàn lâm. Thời gian: 15 – 20 phút.
– Cần hướng dẫn HS ngay tiết đầu tiên của mỗi bài học (lớn).
– Cách dạy:
• HS đọc ở nhà, tìm ví dụ minh hoạ, ghi lại những nội dung kiến thức chưa hiểu để trao đổi với bạn bè và GV.
• GV sử dụng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch; có thể dùng phương tiện trực quan hỗ trợ; tổ chức hoạt động nhóm – trao đổi – nhận xét – chốt lại các đơn vị kiến thức.
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
DẠY HỌC PHẦN TRI THỨC NGỮ VĂN
63
Ở lớp 11, theo yêu cầu của CT Ngữ văn 2018, phần Tri thức ngữ văn có một số khái niệm lí thuyết tương đối khó, ví dụ: điểm nhìn trong truyện kể, cấu tứ và yếu tố tượng trưng trong thơ,... Thay vì tổ chức trao đổi, thảo luận để HS tự hình thành kiến thức, GV cần dành thời gian nhiều hơn để diễn giải, thuyết giảng cho HS về những khái niệm lí thuyết đó.
1. Trước khi đọc
– Thời gian: 5 – 7 phút
– Cách tổ chức:
+ Theo gợi ý của SGK.
+ GV tự thiết kế nội dung. Lưu ý thời gian, mục đích của hoạt động khởi động.
2. Đọc
– HS đọc trước VB ở nhà.
– Trên lớp: đọc – thẻ chỉ dẫn đọc – chuẩn bị cho các hoạt động sau khi đọc.
3. Sau khi đọc
– Sử dụng hệ thống câu hỏi trong SGK.
– GV tự thiết kế:
+ Bám sát mục tiêu yêu cầu cần đạt và “mã thể loại”.
+ Đảm bảo trình tự tư duy, tính logic.
64
CÁC BƯỚC TỔ CHỨC DẠY HỌC ĐỌC
65
Quy trình đọc gồm 3 bước: Trước khi đọc, Đọc VB, Sau khi đọc.
Bước 1: Trước khi đọc
– Có mục tiêu khởi động, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận tích cực cho HS, thông qua việc khơi dậy những hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc phù hợp.
– Khởi động cần có định hướng rõ ràng, tương thích với yêu cầu cần đạt của bài học và gợi lên được những trải nghiệm nằm trong “vùng phát triển gần nhất” (Vygotsky) của tâm lí HS, nhằm thúc đẩy sự chủ động học tập ở các em.
Bước 1: Trước khi đọc - Có mục tiêu khởi động, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận tích cực cho HS, thông qua việc khơi dậy những hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc phù hợp. - Khởi động cần có định hướng rõ ràng, tương thích với yêu cầu cần đạt của bài học và gợi lên được những trải nghiệm nằm trong “vùng phát triển gần nhất” (Vygotsky) của tâm lí HS, nhằm thúc đẩy sự chủ động học tập ở các em.
10:07
/-heart
1
/-heart
QUY TRÌNH ĐỌC VĂN BẢN
KHỞI ĐỘNG
66
Vợ nhặt (Trích − Kim Lân)
• Bạn biết gì về nạn đói năm Ất Dậu (1945) xảy ra ở Việt Nam?
• Theo bạn, có phải lúc nào nghịch cảnh trong đời sống (như nạn đói, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh,...) cũng chỉ đẩy con người vào tình thế bi quan, tuyệt vọng hay không? Vì sao?
Chí Phèo (Trích − Nam Cao)
• Thế nào là định kiến xã hội? Các định kiến xã hội có thể ảnh hưởng đến cá nhân và cộng đồng như thế nào?
• Có thể bạn đã từng nghe thấy người ta gọi tính cách hay cách ứng xử của một ai đó là “Chí Phèo”. Cách gọi ấy đã hàm ẩn sự đánh giá như thế nào đối với tính cách hay cách ứng xử này?
67
Bước 2: Đọc VB
– Những gợi ý về chiến lược đọc được đặt trong các thẻ chỉ dẫn ở bên phải VB đọc. HS cần được hướng dẫn và chuẩn bị trước khi học trên lớp.
– GV cần lưu ý để HS quan tâm tới các chiến lược đọc này khi tự đọc thầm VB hay trong khi nghe GV hoặc bạn đọc thành tiếng, đọc mẫu trên lớp.
CHIẾN LƯỢC ĐỌC
68
So sánh những gì đã thực sự xảy ra trong câu chuyện với những dự đoán ở trước, qua đó kiểm chứng khả năng dự đoán của mình.
Chú ý đến những chi tiết nổi bật trong đoạn VB đang đọc, giúp người đọc nắm được
các “đầu mối” để hiểu VB.
Suy đoán về điều mà tác giả không thể hiện trực tiếp trên VB, giúp người đọc nhìn sâu hơn vào suy nghĩ, hành động của nhân vật, kết nối được các sự việc, chi tiết trong VB.
“Vẽ” trong đầu hình ảnh về nhân vật, sự kiện, bối cảnh,… xuất hiện trong VB đọc, giúp người đọc hiểu và ghi nhớ các nhân vật, sự việc, chi tiết trong quá trình đọc.
Đoán trước điều có thể xảy ra tiếp theo trong VB, giúp người đọc tham gia chủ động vào câu chuyện và phát triển kĩ năng suy đoán, làm cho việc đọc trở nên hấp dẫn và thú vị hơn.
Theo dõi
Suy luận
Hình dung
Dự đoán
Đối chiếu
69
Phần lớn các câu hỏi/ yêu cầu trong khi đọc không yêu cầu HS phải dừng lại để trả lời mà chỉ là những lưu ý, chỉ dẫn để hỗ trợ HS trong quá trình đọc.
GV nên làm mẫu cho HS để các em hiểu được các chỉ dẫn trong khi đọc như theo dõi, suy luận, hình dung, dự đoán,… có tác dụng hỗ trợ cho người đọc như thế nào.
70
Bước 3: Sau khi đọc
– HS được khám phá VB thông qua hệ thống câu hỏi bám sát yêu cầu cần đạt của bài học, trong đó có yêu cầu nhận biết “mã thể loại” của VB.
– Như tên bài cho thấy, câu hỏi sau khi đọc chú ý đến câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể, coi đó là điểm nhấn của hoạt động đọc hiểu trong bài học. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là GV chỉ hướng dẫn HS đọc hiểu các yếu tố đó mà cần chú ý đến cả những nét đặc sắc khác về nội dung và nghệ thuật của truyện.
– GV cần luyện cho HS thói quen đọc kĩ VB, nhớ chi tiết để trả lời câu hỏi, giúp các em liên hệ nội dung của VB với kiến thức, trải nghiệm đã có.
71
Nhận biết
Phân tích,
suy luận
Đánh giá,
vận dụng
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VB
72
Câu hỏi sau khi đọc được thiết kế thành 3 nhóm, chẳng hạn, đối với truyện:
1. Nhóm câu hỏi nhận biết gắn với yêu cầu nhận biết nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện; tìm các chi tiết miêu tả thời gian, không gian; xác định sự kiện chính; tóm tắt nội dung cốt truyện;… Một số câu hỏi tiêu biểu ở các VB đọc:
– Vợ nhặt
+ Giữa nhan đề Vợ nhặt và nội dung câu chuyện có mối quan hệ với nhau như thế nào?
+ Xác định tình huống truyện và nêu ý nghĩa của nó.
+ Câu chuyện trong Vợ nhặt được kể theo trình tự nào và có thể chia làm mấy phần?
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VB
73
– Chí Phèo
Tóm tắt cốt truyện Chí Phèo theo trình tự thời gian cuộc đời nhân vật. Hãy đánh giá hiệu quả của việc phá vỡ trình tự này trong mạch trần thuật của tác phẩm.
2. Nhóm câu hỏi phân tích, suy luận:
– Vợ nhặt
+ Theo trình tự của câu chuyện, các nhân vật đã có những thay đổi như thế nào từ diện mạo, tâm trạng đến cách ứng xử?
+ Phân tích những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật (thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lời kể và giọng điệu).
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VB
74
– Chí Phèo
+ Phân loại điểm nhìn trần thuật trong đoạn mở đầu theo các bình diện: điểm nhìn của người kể chuyện/ điểm nhìn của nhân vật (Chí Phèo, dân làng Vũ Đại); điểm nhìn bên ngoài/ điểm nhìn bên trong. Nhận xét về tương quan và sự dịch chuyển giữa các điểm nhìn này, qua đó, chỉ ra những nét đặc sắc trong cách Nam Cao mở đầu câu chuyện.
+ Phân tích diễn biến tâm trạng của Chí Phèo vào buổi sáng sau cuộc gặp gỡ với thị Nở đêm trước. Theo bạn, nhân tố nào mang tính quyết định đối với quá trình hồi sinh nhân tính của nhân vật? Vì sao?
+ Người kể chuyện bộc lộ thái độ như thế nào đối với Chí Phèo và thị Nở qua hệ thống điểm nhìn và lời kể?
CÂU HỎI SAU KHI ĐỌC VB
75
+ Phân tích phản ứng tâm lí và hành động của Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối chung sống. Người kể chuyện có đưa ra những phán đoán đáng tin cậy để người đọc hiểu được tâm lí và hành động của nhân vật không?
3. Nhóm câu hỏi đánh giá, vận dụng chú trọng phát triển năng lực đánh giá, vận dụng của HS, bồi đắp, hoàn thiện nhân cách cho các em.
Đánh giá: HS đọc như một nhà phê bình; vận dụng: HS lựa chọn theo trải nghiệm cá nhân, chia sẻ về một bài học mà bản thân mình hiểu và tâm đắc. Điều này giúp HS có hứng thú, phát huy sự chủ động, sáng tạo trong việc đọc hiểu.
– Vợ nhặt
+ Hãy nêu chủ đề và đánh giá giá trị tư tưởng của tác phẩm.
76
+ Có thể xem truyện ngắn Vợ nhặt là một câu chuyện cổ tích trong nạn đói hay không? Nêu và phân tích quan điểm của bạn về điều này?
– Chí Phèo
+ Nhận xét về điểm nhìn và giọng điệu trần thuật ở đoạn kết của truyện ngắn khi Chí Phèo tìm đến nhà Bá Kiến lần cuối và phản ứng của dân làng Vũ Đại về cái chết của hai nhân vật này. Theo bạn, cái chết của Chí Phèo có ý nghĩa như thế nào?
+ So sánh và nhận xét về đoạn kết của hai truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) và Vợ nhặt (Kim Lân).
+ Hệ thống hoá những nét đáng chú ý trong nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao ở truyện ngắn này trên các phương diện: người kể chuyện, điểm nhìn và lời trần thuật.
77
– Mỗi người đọc là một chủ thể tiếp nhận năng động, sáng tạo; quá trình đọc hiểu VB, nhất là VB văn học, mang dấu ấn riêng của từng độc giả.
Trong quá trình hướng dẫn HS đọc hiểu, GV nên sử dụng linh hoạt hệ thống câu hỏi (thay đổi trật tự, tách, ghép,…), có thể điều chỉnh, bổ sung câu hỏi phù hợp với các nhóm đối tượng HS.
– GV hướng dẫn HS bằng chỉ dẫn, gợi ý; tránh diễn giảng; không làm thay.
– Sau khi trả lời câu hỏi đọc hiểu VB, HS được viết đoạn văn ngắn ở mục Kết nối đọc – viết.
78
HS viết những đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ), đơn giản, có nội dung được gợi ra từ VB mà các em vừa đọc. Đoạn văn viết ở đây khá linh hoạt về kiểu loại.
Kết nối đọc – viết nhằm tạo cơ hội cho HS được luyện viết thường xuyên, từ đó giúp các em có thói quen viết, kĩ năng viết và hứng thú viết.
GV hướng dẫn HS sử dụng kết quả đọc để triển khai nội dung viết. Nội dung đó có thể cụ thể (SGK nêu rõ đề tài, HS không cần phải tìm kiếm) hoặc rất mở (SGK chỉ định hướng, còn nội dung cụ thể do HS lựa chọn).
Hoạt động viết đoạn này có thể được tổ chức vào khoảng 7 – 10 phút cuối trong 2 hoặc 3 tiết cho mỗi VB đọc chính. Các em cũng có thể viết ở nhà tuỳ thuộc vào điều kiện thời gian.
79
KẾT NỐI ĐỌC – VIẾT
Đoạn văn ngắn
(150 chữ)
Nội dung được gợi ra từ VB vừa đọc, linh hoạt về kiểu loại
5 – 7 phút cuối hoặc
viết ở nhà
GV chấm nhanh và
nhận xét
80
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC� THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
81
1. Kiến thức tiếng Việt và mục tiêu dạy học tiếng Việt
a. Kiến thức tiếng Việt được đưa vào SGK Ngữ văn 11 theo yêu cầu của CT bao gồm:
– Cách giải thích nghĩa của từ
– Lỗi về thành phần câu và cách sửa
– Biện pháp tu từ lặp cấu trúc, biện pháp tu từ đối: đặc điểm và tác dụng
– Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng
– Cách trình bày tài liệu tham khảo
– Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
– Sử dụng phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...
82
b. Mục tiêu của việc dạy học tiếng Việt trong môn Ngữ văn ở cả hai cấp học (THCS và THPT) là trang bị cho HS công cụ để đọc hiểu, chứ không nhằm cung cấp kiến thức lí thuyết theo logic của khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ.
Các đơn vị, hiện tượng tiếng Việt không được tập hợp để tạo thành một “phân môn” riêng mà tích hợp kiến thức Ngữ văn vào bài học lấy VB làm trung tâm.
Ở Ngữ văn 11, như đã thấy, mục tiêu phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua thực hành tiếng Việt thể hiện rất rõ.
83
Do mục tiêu là vận dụng kiến thức tiếng Việt để thực hành, qua đó phát triển kĩ năng giao tiếp, nên ngoài kiến thức mới đưa vào bài học, Ngữ văn 11 còn thiết kế một số bài tập đòi hỏi HS vận dụng kiến thức đã học trước đó để tìm hiểu, khám phá các đặc điểm ngôn ngữ, thực hiện đúng phương châm: Học tiếng Việt để vận dụng chứ không phải chỉ để ghi nhớ các khái niệm.
2. Tổ chức dạy học Thực hành tiếng Việt
a. Hình thành kiến thức mới
– Hướng dẫn HS tìm hiểu Tri thức ngữ văn: phần tiếng Việt. Phần này không trình bày ở đầu bài học mà cho HS tiếp cận ngay trước khi thực hành.
– Hướng dẫn HS nhận biết đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong phần Nhận biết (đặt trong khung bên phải ở phần Thực hành tiếng Việt) bằng phương pháp quy nạp hoặc diễn dịch. Có thể bổ sung ví dụ.
b. Thực hành
– HS làm các dạng bài tập.
– Tuỳ đối tượng HS mà GV có thể lược bớt hoặc bổ sung bài tập.
84
85
GV có thể hình thành kiến thức mới cho HS bằng cách sử dụng phương pháp phân tích ngôn ngữ: đi từ ngữ liệu thực tế để HS tìm hiểu và rút ra khái niệm (phương pháp quy nạp); hoặc sử dụng phương pháp thông báo, giải thích: đưa khái niệm, định nghĩa về đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ và lấy ví dụ để minh hoạ (phương pháp diễn dịch).
Dù theo cách nào thì cũng không nên dừng lại lâu ở phần hình thành kiến thức vì phần quan trọng nhất là thực hành vận dụng.
86
Một số lưu ý
– Thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ: Sau khi HS đã nắm được kiến thức (khái niệm, định nghĩa), GV cần cho HS thực hành nhận biết các đơn vị, hiện tượng ngôn ngữ trong nhiều ngữ cảnh đa dạng.
– Ngoài ngữ liệu đã cho trong các khung đặt bên phải của phần Thực hành tiếng Việt, GV có thể tìm thêm các ngữ liệu khác để HS thực hành.
87
Hoạt động thực hành nhận biết với sự hỗ trợ của GV là bước chuyển tiếp cần thiết giúp HS nắm vững kiến thức để hoàn thành các bài tập ở bước luyện tập, vận dụng. Tránh tình trạng chỉ cho HS nắm khái niệm rồi yêu cầu các em thực hành luôn (Năm học qua, nhiều GV có băn khoăn về vấn đề này).
Ngữ liệu được dùng để thiết kế các bài tập chủ yếu được lấy từ VB đọc có trong bài học (Teaching language in context).
88
c. Luyện tập, vận dụng
GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân, theo cặp, nhóm để hoàn thành các bài tập.
GV căn cứ vào thời gian của tiết học để hướng dẫn HS làm bài, không nhất thiết phải làm tất cả và tuần tự các bài tập tiếng Việt như trong SGK. Ví dụ: Với bài tập chỉ cần nắm kiến thức đã học ở lớp trước để hoàn thành, HS có thể làm ở nhà.
89
Ngoài ra, GV có thể tự thiết kế thêm các bài tập khác để HS luyện tập, miễn là đáp ứng điều kiện thời gian và mục tiêu dạy học. Mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 11 dự kiến có 1 tiết Thực hành tiếng Việt, trừ bài 5 (do số tiết ít). Tuy vậy, tuỳ vào khả năng hoàn thành của HS và số bài tập bổ sung mà GV có thể dành thời gian nhiều hoặc ít hơn so với dự kiến.
Nếu triển khai máy móc thì sẽ dẫn đến tình trạng quá tải (như một số GV phản ánh).
90
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC VIẾT
91
92
1. Các kiểu bài viết trong SGK Ngữ văn 11
GV cần hướng dẫn HS luyện tập viết các kiểu bài sau:
– Viết VB nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) (Bài 1)
– Viết VB nghị luận về một tác phẩm thơ (Tìm hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm) (Bài 2)
– Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh) (Bài 3)
– Viết bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội (Hình thành lối sống tích cực trong xã hội hiện đại) (Bài 4)
93
– Viết VB nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật (Bài 9)
– Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên, xã hội (Bài 5)
– Viết VB thuyết minh về một tác phẩm văn học (Bài 6)
– Viết VB thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong đời sống xã hội (Bài 7)
– Viết VB thuyết minh về một sự vật, hiện tượng trong tự nhiên (Bài 8)
So với SGK Ngữ văn 10, SGK Ngữ văn 11 có hai kiểu bài mới: VB nghị luận về một tác phẩm nghệ thuật và VB thuyết minh có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm hoặc nghị luận.
94
Yêu cầu viết một kiểu bài có thể được triển khai thành 1 hoặc nhiều bài viết, chẳng hạn: Ngữ văn 10 có 2 bài viết báo cáo nghiên cứu, Ngữ văn 11 có 3 bài viết VB thuyết minh. Trên nguyên tắc, GV chỉ cần dạy viết 1 – 2 bài.
Ngữ văn 11 đặc biệt chú ý đến kiểu bài thuyết minh; giúp HS biết cách triển khai các kiểu cấu trúc VB.
Người viết phải sắp đặt các ý tưởng của mình thật mạch lạc, rõ ràng giúp người đọc tiếp nhận VB được thuận lợi, giống như đồ đạc để ngăn nắp thì dễ tìm kiếm.
VB thuyết minh có các kiểu cấu trúc phổ biến: theo diễn biến trong thời gian, theo phạm vi không gian, theo cấu trúc nguyên nhân – hệ quả – giải pháp,…
95
GV cần nắm được ý tưởng thiết kế phần thực hành viết của bộ sách để triển khai cho hiệu quả. SGK Ngữ văn, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống thiết kế hệ thống yêu cầu của kiểu bài rất khoa học, phát triển logic từ lớp 6 đến lớp 12. Các yêu cầu này không chỉ giúp HS phân biệt được các kiểu bài với nhau mà còn để các em hình dung cùng một kiểu bài nhưng có sự khác biệt như thế nào qua các lớp.
Sách cũng chủ trương HS cần được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo. Nó khác về bản chất với tình trạng cho HS chép “văn mẫu” khi làm bài – một cách dạy học từng bị dư luận phản đối và Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trương loại bỏ.
96
2. Quy trình dạy học viết
Quy trình căn bản của hoạt động dạy học viết trên lớp có thể hình dung như sau:
Bước 1: Giới thiệu kiểu bài.
Bước 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đối với kiểu bài cần viết.
Bước 3: Hướng dẫn HS đọc và phân tích bài viết tham khảo.
Bước 4: Tổ chức cho HS thực hành viết theo trình tự: trước khi viết, thực hành viết bài, chỉnh sửa bài viết.
Bước 5: Chấm bài, trả bài.
97
Trong mỗi bước của quy trình dạy học viết, GV cần chú ý phối hợp hài hoà hoạt động hướng dẫn của GV và hoạt động thực hành của HS.
Một số lưu ý ở bước 4
– GV hướng dẫn HS tìm ý: Có thể lập phiếu để HS điền các thông tin, cũng chính là các ý tìm được.
– GV hướng dẫn lập dàn ý: Sau khi HS hoàn thành việc tìm ý, GV hướng dẫn các em sắp xếp lại theo trật tự hợp lí để có một dàn ý hoàn chỉnh.
– HS dựa vào dàn ý để viết tại lớp hoặc ở nhà. Xem lại bài viết tham khảo và các VB đã đọc để biết cách viết các phần mà dàn ý nêu.
98
Một số lưu ý ở bước 5
1. Mục tiêu
– Giúp HS rút kinh nghiệm để không ngừng phát triển kĩ năng viết.
– Giúp HS có sản phẩm hoàn thiện hơn để thực hành nói (trong trường hợp nói tích hợp với viết).
2. Nội dung
– GV trả bài cho HS và hướng dẫn các em chỉnh sửa bài viết theo các yêu cầu đối với kiểu bài và lưu ý ở bước Chỉnh sửa, hoàn thiện.
– HS làm việc nhóm, đọc bài viết và góp ý cho nhau. GV chọn một số bài để nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm.
99
GV cần triển khai theo cách linh hoạt. Tuy phân phối CT có dự kiến thời gian trả bài cho tất cả các bài viết, nhưng tuỳ vào điều kiện thực tế, GV chỉ chấm và trả bài cho cả lớp đối với một số bài viết.
Khi trả bài, GV cần cho HS nhắc lại yêu cầu đối với bài viết và một vài lưu ý khi viết kiểu bài này. GV nhận xét chung về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt ở bài viết của HS và phân tích một số điểm tích cực và hạn chế để HS rút kinh nghiệm.
100
Kinh nghiệm quốc tế trong dạy học viết
– Chu trình dạy học (Teaching and Learning Cycle): Ứng dụng để thiết kế một số nội dung dạy viết (và có thể cho cả đọc) trong SGK và tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp.
– Chu trình dạy học là quá trình người học chuyển từ chỗ phụ thuộc nhiều vào GV đến độc lập từng bước và cuối cùng gần như độc lập để khi rời khỏi nhà trường, các em có khả năng độc lập hoàn toàn.
– Cơ sở của chu trình này là lí thuyết “vùng phát triển gần nhất” (Zone of Proximal Development) của Vygotsky.
101
– Mỗi chu trình có ba giai đoạn cơ bản: Deconstruction (GV phân tích VB mẫu thuộc thể loại cần học), Joint Construction (GV cùng HS tạo lập một VB khác cũng cùng thể loại nhưng khác đề tài), Independent Construction (HS tự viết VB thuộc thể loại đó, nhưng về một đề tài khác nữa).
– Mỗi giai đoạn như vậy đều bao gồm các hoạt động thu thập thông tin, xây dựng kiến thức về đề tài cần viết; phân tích về ngôn ngữ được sử dụng và thể loại cần viết (Rothery, 1994; Martin & Rose, 2005; Derewianka & Jones, 2012; Rose, 2015).
102
– Joint Construction (GV và HS cùng tạo ra sản phẩm) là bước cần thiết trong quá trình chuyển tiếp trọng tâm từ thầy (GV làm mẫu, phân tích mẫu) (Deconstruction/Modelling) sang trò (HS tự làm) (Independent Construction) trong một chu trình dạy học.
– Phương pháp này trước hết dùng để dạy viết, nhưng cơ sở giáo dục học và tâm lí học của nó có thể đặt nền tảng cho phương pháp dạy học đọc cũng như nói và nghe.
103
Carole Cox (trong Teaching Language Arts: A Student-and Response-Cetntered Classroom): Viết như một quá trình được phát triển từ những năm 1970 và 1980 được khởi đầu từ một cuốn sách nổi tiếng của Donald Graves (1983) (Writing: Teachers and Students at Work).
Với cách tiếp cận này, trọng tâm dạy viết chuyển từ sản phẩm sang quá trình, gồm các bước: chuẩn bị viết (lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý), viết, chỉnh sửa và hoàn thiện, công bố. Tuy nhiên, các bước này không phải theo một trật tự cố định và tuyến tính. Ví dụ có thể viết giữa chừng, người viết thay đổi đề tài (topic). Có thể nghĩ đến kết luận trước khi viết mở bài và thân bài; bản thảo đầu chỉ là dự kiến, có thể thay đổi nhiều thứ bất kì lúc nào;…
Viết để khám phá những gì bạn biết. Bạn có thể không biết sẽ viết gì cho đến khi bạn viết. Viết chính là cách để biết.
104
HƯỚNG DẪN
DẠY HỌC NÓI VÀ NGHE
105
106
1. Dạy học nói và nghe theo nguyên tắc giao tiếp
GV cần chú ý những nhân tố sau:
– Đề tài giao tiếp: HS cần xác định được những nội dung cụ thể xuất phát từ chính những trải nghiệm, vốn sống của các em. GV cần định hướng để đề tài, nội dung giao tiếp thực sự gây hứng thú cho HS và phù hợp với các yêu cầu cần đạt của bài học.
107
– Mục đích giao tiếp: Trong mỗi bài học, HS đều được hướng dẫn để xác định rõ mục đích nói.
Tuy nhiên, GV cần gợi ý để HS có thể chủ động trình bày mục đích nói một cách rõ ràng hơn: Muốn làm rõ vấn đề gì nhất? Cần chia sẻ điều gì quan trọng? Mong muốn người nghe nắm bắt được điều gì nhất sau khi mình trình bày bài nói?
108
– Người nghe: HS cần xác định người nghe là ai, trong phạm vi không gian nào để có cách trình bày phù hợp.
– Phương tiện giao tiếp: Cùng với việc sử dụng ngôn ngữ để trình bày, trao đổi,..., HS cần được hướng dẫn để sử dụng các phương tiện phi ngôn ngữ hoặc kèm ngôn ngữ:
sơ đồ, hình ảnh, ngôn ngữ cơ thể (điệu bộ, cử chỉ),…
109
2. Dạy học nói và nghe gắn kết với đọc, viết
GV cần chú ý mối quan hệ tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa các hoạt động đọc, viết với hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 11.
Mối quan hệ này thể hiện trên cả phương diện loại, thể loại VB lẫn chủ đề.
110
3. Các kiểu bài nói và nghe trong Ngữ văn 11
Được phân bố liên tục trong 9 bài học, hoạt động nói và nghe trong Ngữ văn 11 tập trung vào các kiểu bài sau:
– Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện (Bài 1).
– Giới thiệu về một tác phẩm nghệ thuật (văn học, điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ) theo lựa chọn cá nhân (Bài 2, Bài 9).
– Trình bày ý kiến đánh giá, bình luận một vấn đề xã hội (Bài 3).
111
– Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và có văn hoá (Bài 4, Bài 7).
– Trình bày được báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề đáng quan tâm (Bài 5).
– Giới thiệu một tác phẩm văn học theo lựa chọn cá nhân (Bài 6).
– Tranh biện có hiệu quả và có văn hoá về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (Bài 8).
112
4. Quy trình dạy học nói và nghe
Gồm các bước:
– Bước 1: Giới thiệu kiểu bài, yêu cầu.
– Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung nói và nghe.
– Bước 3: Tổ chức, hướng dẫn HS thực hành nói và nghe.
– Bước 4: Tổ chức, hướng dẫn HS tự đánh giá mình và đánh giá bạn.
113
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
– Đây là phần ôn tập bài học. HS luyện tập củng cố một số kĩ năng và ôn lại những kiến thức chính trong bài học.
– Một số loại bài tập, câu hỏi phổ biến, ví dụ ở Bài 1:
+ Qua bài học này, theo bạn, điều gi làm nên sức hấp dẫn của một truyện ngắn hiện đại?
+ Thảo luận nhóm: Suy nghĩ của bạn về hình tượng các nhân vật nữ: thị Nở (truyện ngắn Chí Phèo – Nam Cao) và người “vợ nhặt” (truyện ngắn Vợ nhặt – Kim Lân). Từ đó, hãy đánh giá giá trị nhân đạo của mỗi tác phẩm.
+ Tìm đọc thêm một số truyện ngắn của Nam Cao (Lão Hạc, Đời thừa, Bài học quét nhà, Cái chết của con mực,... và Kim Lân (Con chó xấu xí, Làng,...); từ đó, phân tích những nét nổi bật trong nghệ thuật kể chuyện của từng tác giả.
114
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG
Bài 3:
+ Hãy so sánh luận đề, luận điểm, các yếu tố bổ trợ của ba VB: Cầu hiền chiếu, Tôi có một ước mơ, Một thời đại trong thi ca.
+ Qua việc đọc ba VB trong bài học, theo bạn, sự chặt chẽ trong cấu trúc của VB nghị luận phụ thuộc vào những điều gì?
+ Yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự, biểu cảm có tác dụng gì trong VB nghị luận?
+ Bạn hãy chọn một đề tài được gợi ý trong mục Chuẩn bị viết của phần Viết và thực hiện các nhiệm vụ sau: a. Tìm ý và lập dàn ý cho bài viết về đề tài đã chọn. Viết hai đoạn triển khai hai ý kề nhau; b. Chuyển từ dàn ý bài viết sang dàn ý bài nói, dựa vào đó để tập luyện cách trình bày bài nói.
+ Tìm đọc thêm một số VB nghị luận và ghi chép các thông tin cơ bản sau: vấn đề được bàn luận, ý nghĩa của vấn đề; quan điểm của người viết; đối tượng tác động; nghệ thuật lập luận; mức độ thuyết phục
115
116
Thực hành đọc và Đọc mở rộng được HS thực hiện ngoài lớp nhưng GV cần nắm được hoạt động của HS.
Lưu ý: Số VB đọc mở rộng được quy định trong CT không phải là chỉ tiêu cứng nhắc. GV không thể biết HS đọc thêm được bao nhiêu VB/ năm học. Tuy nhiên, cần nắm được HS đã tự tìm kiếm VB để đọc như thế nào và tạo cơ hội cho các em chia sẻ kết quả đọc theo nhiều hình thức tổ chức đa dạng.
117
ÔN TẬP HỌC KÌ (I và II)
Ôn tập kiến thức, vận dụng để
phát triển kĩ năng
118
119
120
121
HƯỚNG DẪN DẠY HỌC
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 11
CẤU TRÚC CHUNG CỦA CÁC CHUYÊN ĐỀ
− Hướng dẫn lí thuyết và nêu các các dẫn chứng.
− Gợi ý hệ thống bài tập thực hành.
122
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
123
ĐỊNH HƯỚNG TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ�
124
125
PHẦN 3
HƯỚNG DẪN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS; tăng cường thực hành, vận dụng, trình bày, thảo luận
Tăng cường rèn luyện cho HS phương pháp đọc, viết, nói và nghe; thực hành, trải nghiệm thông qua các hoạt động trong và ngoài lớp học
Đổi mới sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; khuyến khích GV tích cực, chủ động, sáng tạo
Trong đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp, tránh dùng lại các VB đã học trong SGK làm ngữ liệu; xây dựng công cụ đánh giá đảm bảo đánh giá chính xác, khách quan
CV 3175/BGDĐT-GDTrH (21/07/22)
Đa dạng hoá các hình thức và cách thức đánh giá
Đề văn đổi mới
(mở, tạo cảm hứng,…)
Căn cứ vào yêu cầu cần đạt nêu trong CT: tiếp nhận và tạo lập
Đánh giá sự sáng tạo: ý tưởng và cách thức (diễn đạt, trình bày)
04
03
02
01
Kiểm tra, đánh giá
05
Đánh giá cuối kì, cuối năm, cuối cấp không dựa vào ngữ liệu trong SGK
ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
128
1. Định hướng đánh giá năng lực, phẩm chất của HS
| Đánh giá kết quả giáo dục trong Ngữ văn 11 được triển khai tuân thủ định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá của CT GDPT môn Ngữ văn năm 2018 và thống nhất với mục tiêu, nội dung, cách thức, phương pháp đánh giá được triển khai từ các lớp trước. |
2. Mục tiêu đánh giá | • Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học tập môn học. • Giúp HS tự đánh giá những tiến bộ trong quá trình học của mình, kiểm soát, tự điều chỉnh các hoạt động học tập. • Giúp GV nhận biết những tiến bộ và hạn chế của HS. • Giúp nhà quản lí hiểu rõ chất lượng dạy học của nhà trường và có những biện pháp điều chỉnh phù hợp, kịp thời để nâng cao chất lượng giáo dục. • Giúp phụ huynh hiểu rõ những tiến bộ của con em mình để có biện pháp giáo dục phối hợp với GV. |
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
129
3. Nội dung đánh giá | GV đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đặc thù và sự tiến bộ của HS qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe. |
4. Cách thức đánh giá | Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì. • Đánh giá thường xuyên được thực hiện liên tục trong suốt quá trình dạy học, thông qua việc trả lời câu hỏi, qua ý kiến phát biểu, tranh luận, thảo luận của HS; các bài tập, bài thuyết trình, bài viết, đoạn phim ngắn,… do HS thực hiện. • Đánh giá định kì: có thể yêu cầu hình thức viết tự luận; có thể kết hợp hình thức trắc nghiệm khách quan và hình thức tự luận. Có thể sử dụng hình thức kiểm tra vấn đáp (để đánh giá nói và nghe) nếu thấy cần thiết và có điều kiện. Trong việc đánh giá kết quả học tập cuối năm học, cuối cấp học, cần đổi mới cách thức đánh giá (cấu trúc đề, cách nêu câu hỏi, phân giải độ khó,...); sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá được năng lực của HS. |
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ TRONG MÔN NGỮ VĂN
130
Nguyên tắc đánh giá:
– Bám sát yêu cầu của CT. Lưu ý: không vượt quá.
– HS được bộc lộ, thể hiện phẩm chất, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học của chính mình.
– HS cần được GV hướng dẫn tìm hiểu, nắm rõ các tiêu chí dùng để đánh giá.
– HS cần được trao cơ hội để tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV.
– SGK Ngữ văn 11 thiết kế các nhiệm vụ học tập đa dạng trong các phần Củng cố, mở rộng cuối mỗi bài học trong SGK và nhiều mẫu phiếu học tập trong SGV. GV có thể sử dụng một số câu hỏi, bài tập trong phần Củng cố, mở rộng và thiết kế các phiếu học tập tương tự theo mẫu để đánh giá thường xuyên kết quả học tập của HS.
– Phần ôn tập học kì ở cuối mỗi tập, SGK Ngữ văn 11 có các bài tập giúp HS có cơ hội vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để luyện tập tổng hợp về đọc, viết, nói và nghe.
– Việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá cuối học kì và cuối năm học sẽ được thực hiện theo hướng dẫn cụ thể của các cấp quản lí.
131
MỘT SỐ GỢI Ý ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
– Ngoài ra, kèm theo SGK Ngữ văn 11 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) còn có SBT. GV có thể dựa vào kết quả hoàn thành các bài tập trong SBT này để đánh giá năng lực đọc hiểu và viết của HS trong quá trình học.
– Khác với đọc và viết, đánh giá kĩ năng nói và nghe thực hiện trong cả quá trình học. Một tiết nói và nghe chỉ có thể bố trí được cho một số HS nói. Nhưng GV cần căn cứ vào hoạt động và sản phẩm nói và nghe của HS để đánh giá từng em cho đến khi em nào cũng có điểm.
132
133
134
135
136
– Tập trung vào yêu cầu:
+ Đọc hiểu nội dung
+ Đọc hiểu hình thức
+ Liên hệ, so sánh, kết nối
– Phương pháp kiểm tra, đánh giá: quan sát, kiểm tra viết, hỏi đáp, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập.
– GV có thể đánh giá quá trình và kết quả đọc hiểu của HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập, bài tóm tắt VB, bài viết phản hồi văn học của HS,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG ĐỌC HIỂU
137
– Tập trung vào yêu cầu:
+ Thực hiện quy trình viết.
+ Tạo lập các kiểu VB: tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, nhật dụng.
– Việc đánh giá kĩ năng viết cần dựa vào các tiêu chí chủ yếu như nội dung, bố cục bài viết, diễn đạt và trình bày.
– GV có thể xây dựng các tiêu chí dựa vào yêu cầu đối với từng kiểu bài viết trong SGK.
– GV có thể sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubrics) hay bảng kiểm (checklist). để đánh giá sản phẩm bài viết của HS hoặc để HS tự đánh giá bài của mình và của bạn.
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG VIẾT
138
– Tập trung vào yêu cầu:
+ Nói
+ Nghe
+ Nói – nghe tương tác.
– Để đánh giá hoạt động nói và nghe, GV có thể sử dụng phương pháp quan sát, đánh giá sản phẩm học tập.
– Các công cụ hữu ích giúp đánh giá hoạt động: nhận xét bằng lời, phiếu đánh giá theo tiêu chí, bảng kiểm,…
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NÓI VÀ NGHE
1. Xây dựng kế hoạch ra đề
– Mục đích của đề kiểm tra
– Một số yêu cầu cần đạt về đọc hiểu VB, viết, nội dung kiến thức tiếng Việt trong CT
– Hình thức đề kiểm tra (tự luận; trắc nghiệm kết hợp tự luận; trắc nghiệm)
2. Thiết lập ma trận đề kiểm tra (các mức độ tư duy: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)
3. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
4. Xây dựng đáp án và thang điểm để hướng dẫn chấm
5. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
139
LƯU Ý KHI XÂY DỰNG ĐỀ
140
− Căn cứ vào yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học và thời lượng quy định cho các mạch Đọc – Viết – Nói và nghe của CT, dự kiến phân bổ nội dung đánh giá và tỉ lệ điểm cho hai phần Đọc và Viết: 50/50 (hoặc 60/40).
− Câu hỏi cho phần Đọc khoảng 5 – 6 câu, theo các mức độ: nhận biết, thông hiểu (phân tích, suy luận), vận dụng, dựa trên ngữ liệu mới.
− Phần Viết bám theo các kiểu bài được quy định trong CT.
− Thời gian làm bài dự kiến: 90 phút.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN
ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
141
STT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu |
Vận dụng
| |||||||
Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | Số câu | Tỉ lệ | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 2 | 10% | 2 | 20% | 1 |
20%
| 50% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội, nghị luận văn học, thuyết minh, biểu cảm,… | 1* | 5% | 1* | 15% | 1* | 30% | 50% |
Tỉ lệ % | 15% | 35% | 50% | 100% | |||||
Tỉ lệ chung | 50% | 50% | |||||||
Phương án 1: Đề thi sử dụng 100% câu hỏi tự luận; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc 50%, kĩ năng viết 50%.
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN
ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
142
TT | Kĩ năng | Mạch nội dung | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng
| |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1
| Đọc hiểu
| VB văn học/ VB nghị luận/ VB thông tin | 3 (1,5 điểm) | 0 | 3 (1,5 điểm) | 1 (1,0 điểm) | 0 | 1 (2,0 điểm) | 60% |
2 | Viết
| Nghị luận xã hội, nghị luận văn học, thuyết minh, biểu cảm,… | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 40% |
Tổng | 15 | 5 | 15 | 25 | 0 | 40 | 100% | ||
Tỉ lệ % | 20% | 40% | 40% | ||||||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | |||||||
Phương án 2: Câu hỏi tự luận kết hợp với trắc nghiệm; tỉ lệ điểm kĩ năng đọc/viết: 60% – 40%
DỰ KIẾN XÂY DỰNG MA TRẬN
ĐỀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
143
Lưu ý: Có thể hiểu ba mức nhận thức trong ma trận đề kiểm tra, đánh giá nói trên (nhận biết, thông hiểu, vận dụng) tương ứng với ba mức nhận thức của hệ thống câu hỏi đọc hiểu trong SGK Ngữ văn 11 (nhận biết; phân tích, suy luận; đánh giá, vận dụng). Các thuật ngữ nhận biết, thông hiểu, vận dụng dùng trong ma trận này là theo quy định chung, không thực sự sát với các mức nhận thức trong kiểm tra, đánh giá đọc hiểu VB.
����
144
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
• Sử dụng ngữ liệu ra đề không đúng quy định. Ví dụ: không sử dụng ngữ liệu ngoài SGK; hoặc chỉ sử dụng ngữ liệu ngoài SGK, kể cả trong đánh giá thường xuyên.
• Câu hỏi đọc hiểu còn cũ và đơn điệu, ngay cả đề thi tốt nghiệp và nhiều đề thi tuyển sinh vào lớp 10. Có dấu hiệu lạm dụng kiểm tra kiến thức thuần tuý (như thể thơ, ngôi kể, biện pháp tu từ,…); không đúng với câu hỏi đánh giá năng lực.
• Yêu cầu nhận biết một hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ, phân tích cấu trúc câu không có nhiều giá trị trong việc đánh giá khả năng tiếng Việt của HS.
• Cần cho HS có cơ hội nhận biết và đánh giá sắc thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ trong một văn bản; yêu cầu giải thích nghĩa của một thành ngữ, một điển cố, một số từ ngữ Hán Việt, nghĩa hàm ẩn của một câu,….
• Thay vì giải thích hết các từ ngữ khó trong VB đọc hiểu, có thể yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, tìm từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa.
145
THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
THAM KHẢO �ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Đọc phần mở đầu của một truyện ngắn (Tòa án và Vị khách dự đám cưới của O. Henry):
Vào một buổi tối khi Andy Donovan đến ăn tối tại nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, bà Scott giới thiệu anh với một người mới đến trọ, một cô gái trẻ, tên là Conway. Cô Conway nhỏ nhắn và kín đáo. Cô mặc một chiếc váy màu nâu sẫm giản dị, và dồn sự chú ý có vẻ uể oải vào đĩa thức ăn. Cô ngước đôi mắt rụt rè và ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét về phía Donovan, lịch sự lẩm bẩm tên anh, rồi quay lại với món thịt cừu của mình. Donovan cúi chào với vẻ duyên dáng và nụ cười rạng rỡ, những thứ đang nhanh chóng mang lại cho anh sự tiến bộ về xã hội, kinh doanh và chính trị, rồi xoá hình ảnh cô gái váy nâu sẫm khỏi tâm trí của mình.
146
THAM KHẢO ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU CỦA ANH
Trả lời các câu hỏi sau:
1. Bạn biết được gì về bối cảnh của câu chuyện?
2. Ấn tượng đầu tiên của bạn về cô Conway là gì?
3. Cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét” có tác dụng gì?
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan cho chúng ta biết điều gì về anh ta?
5. Bạn nghĩ điều gì có thể xảy ra tiếp theo?
147
Gợi ý trả lời câu hỏi (Đáp án do AI cung cấp)
1. Bối cảnh của câu chuyện: Câu chuyện diễn ra tại một nhà trọ trên Đại lộ Thứ Hai, trong một buổi tối khi mọi người tụ tập để ăn tối. Bối cảnh này gợi lên một môi trường bình dân, nơi các nhân vật từ những hoàn cảnh khác nhau gặp gỡ.
2. Ấn tượng đầu tiên về cô Conway: Cô Conway được miêu tả là nhỏ nhắn, không nổi bật, ăn mặc giản dị với chiếc váy nâu sẫm, và có vẻ lơ đãng, rụt rè. Cô dường như kín đáo, không muốn thu hút sự chú ý, nhưng cái nhìn sắc sảo của cô cho thấy cô có sự quan sát và phán xét tinh tế.
3. Tác dụng của cụm từ “ném một cái nhìn sắc sảo, đầy phán xét”: Cụm từ này gợi lên một hành động nhanh chóng, quyết đoán, và đầy ý đồ. Nó cho thấy cô Conway, mặc dù bề ngoài rụt rè, nhưng có khả năng đánh giá người khác một cách thông minh và sắc bén, làm nổi bật sự phức tạp trong tính cách của cô. của cô.
148
Gợi ý trả lời câu hỏi (Đáp án do AI cung cấp)
4. Mô tả về phản ứng của Andy Donovan: Phản ứng của Andy Donovan – cúi chào duyên dáng, nở nụ cười rạng rỡ, và nhanh chóng “xoá” cô Conway khỏi tâm trí – cho thấy anh là một người tự tin, lôi cuốn và có tham vọng xã hội. Anh dường như quen thuộc với việc gây ấn tượng với người khác và tập trung vào những cơ hội mang lại lợi ích cho sự thăng tiến của mình, thay vì chú ý đến những người không nổi bật như cô Conway.
5. Dự đoán điều gì có thể xảy ra tiếp theo: Dựa trên phần mở đầu, có thể câu chuyện sẽ xoay quanh mối quan hệ hoặc sự tương tác giữa Andy Donovan và cô Conway. Cái nhìn sắc sảo của cô Conway gợi ý rằng cô có thể không đơn giản như vẻ ngoài và có thể cô sẽ đóng một vai trò bất ngờ trong việc thách thức hoặc ảnh hưởng đến sự tự tin và tham vọng của Donovan. Có thể sẽ có một sự kiện hoặc tình huống làm thay đổi cách Donovan nhìn nhận cô Conway, dẫn đến một bước ngoặt trong câu chuyện.
149
150
PHẦN 4
HƯỚNG DẪN
LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
151
Việc lập kế hoạch dạy học Ngữ văn 11 trong cả năm học cần căn cứ vào thời lượng của môn học trong CTGDPT môn Ngữ văn năm 2018, các VB hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan quản lí giáo dục và kế hoạch năm học của nhà trường.
SGK Ngữ văn 11 được thiết kế trên cơ sở 105 tiết/ 35 tuần thực học (trung bình 3 tiết/ tuần). Kế hoạch dạy học theo năm học, tuần, bài học đều căn cứ theo quy định của CT. Thời lượng các bài học và hoạt động trong SGK Ngữ văn 11 được phân bổ như sau:
MỘT SỐ LƯU Ý TRONG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH DẠY HỌC
152
STT | Tên bài | Số tiết |
1 | Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể | 11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
2 | Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình | 11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
3 | Cấu trúc của văn bản nghị luận | 10 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
4 | Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình | 9 tiết (5 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
5 |
Nhân vật và xung đột trong bi kịch | 8 tiết (5 tiết đọc; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
| Kiểm tra giữa học kì, ôn tập và kiểm tra cuối học kì I | 2 tiết + 1 tiết + 2 tiết Tổng: 54 tiết |
153
6 | Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” | 12 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
7 | Ghi chép và tưởng tượng trong kí | 11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
8 | Cấu trúc của văn bản thông tin | 11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
9 | Lựa chọn và hành động | 11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
| Kiểm tra giữa kì II, ôn tập và kiểm tra cuối học kì II | 2 tiết + 2 tiết + 2 tiết
Tổng: 51 tiết |
154
– Kế hoạch dạy học Ngữ văn 11 trong năm học: Nhà trường, tổ chuyên môn hướng dẫn GV lập kế hoạch theo phân phối CT và kế hoạch năm học của toàn trường.
– Kế hoạch dạy học của từng bài học: Tổ chuyên môn và GV nghiên cứu bài học trong SGK, SGV và lập kế hoạch dạy học theo mạch kiến thức, kĩ năng của bài học.
– Cần chú ý năng lực của HS để điều tiết thời lượng các hoạt động cho phù hợp. Số tiết cho mỗi bài có tính cả thời gian dự trữ để GV có thể linh hoạt.
155
PHẦN 5
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH �ngày 18 tháng 12 năm 2020
Phụ lục IV: Khung kế hoạch bài dạy
– Xác định mục tiêu: năng lực và phẩm chất
– Thiết bị dạy học và học liệu
– Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/Giải quyết vấn đề/Thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1
Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng
156
MÔ HÌNH KẾ HOẠCH BÀI DẠY�
157
Kế hoạch
bài dạy
Mục tiêu
Năng lực
Phẩm chất
Thiết bị dạy học và học liệu
Tiến trình
dạy học
Hoạt động 1. Khởi động, xác định nhiệm vụ
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 4. Vận dụng
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC �(ĐỌC, THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE)
158
Hoạt động 1.
Khởi động,
xác định nhiệm vụ
Hoạt động 2.
Hình thành kiến thức,
kĩ năng
Hoạt động 3.
Luyện tập
Hoạt động 4.
Vận dụng
CÁC NỘI DUNG CẦN TRIỂN KHAI �CHO MỖI HOẠT ĐỘNG
159
Mục tiêu
Nội dung
Sản phẩm
Tổ chức
thực hiện
160
Mục tiêu: huy động kiến thức, vốn sống, trải nghiệm (vùng phát triển gần nhất – Vygotski)
Nhiệm vụ học tập: cụ thể, đa dạng (câu hỏi, tình huống, bài tập,…)
Tổ chức linh hoạt: trò chơi, đóng vai, quan sát tranh, video clip,…
Sản phẩm của HS: cụ thể, rõ ràng, tương ứng với nhiệm vụ học tập
KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
�
161
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Tổ chức hoạt động nhóm,
cá nhân
Mục tiêu: chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng, đáp ứng mục tiêu
Nhiệm vụ học tập vừa cụ thể, vừa đa dạng (đọc, viết, nói và nghe)
Vận dụng linh hoạt phương pháp, kĩ thuật dạy học
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI
162
LUYỆN TẬP
Đa dạng phương pháp dạy học: trò chơi, đóng vai,…
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng
Nhiệm vụ học tập: câu hỏi, bài tập thực hành (tự luận, trắc nghiệm)
Hình thức linh hoạt: cá nhân, nhóm
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
163
VẬN DỤNG
Thường làm ở nhà, ưu tiên hình thức cá nhân,
số lượng hợp lí (1 đến 2 nhiệm vụ)
Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
Nhiệm vụ: phát hiện các vấn đề trong thực tiễn gắn với bài học (viết, đọc,…)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN
Mỗi bài học lớn gồm các cấu phần không đồng nhất: Đọc, Thực hành tiếng Việt, Viết, Nói và nghe.
• Phần Đọc:
– Hoạt động 1. Khởi động/Xác định nhiệm vụ học tập.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới, kĩ năng mới: Tìm hiểu tri thức ngữ văn, đọc VB.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành củng cố kiến thức, phát triển kĩ năng đã học.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc VB phần Thực hành đọc, đọc mở rộng.
164
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN
• Phần Thực hành tiếng Việt:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/Khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới về đơn vị, hiện tượng tiếng Việt ở khung “Nhận biết”.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Hoàn thành các bài tập tiếng Việt.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Đọc, viết, nói và nghe ngoài bài học.
• Phần Viết:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/ khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài viết, phân tích bài viết tham khảo.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Viết bài.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Viết ngoài bài học.
165
ĐẶC THÙ CỦA MÔN NGỮ VĂN
• Phần Nói và nghe:
– Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập/Khởi động.
– Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới: Tìm hiểu yêu cầu của kiểu bài nói.
– Hoạt động 3. Luyện tập: Thực hành nói và nghe.
– Hoạt động 4. Vận dụng: Thực hành nói và nghe ngoài bài học.
166
167
IV. PHÂN TÍCH VIDEO
TIẾT DẠY MINH HOẠ
VÀ THẢO LUẬN
168