1 of 45

CÁC THÔNG SỐ CHỈ THỊ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

2 of 45

Tổng quan

  • Các hoạt động ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến các tiêu chuẩn bền vững?
  • Các tác động này bao gồm: các hậu quả thấy được đối với môi trường, các hậu quả xã hội, các chi phí kinh tế
  • Quyết định các lựa chọn hợp lý về chính sách dựa trên những tác động quan sát thực tế và dự đoán thông qua các thông số chỉ thị

3 of 45

Tổng quan

  • Các thông số chỉ thị phát triển bền vững cần cụ thể, có thể định lượng được để có thể đo lường
  • Các thông số chỉ thị, đặc biệt liên quan đến môi trường, thường liên quan đến hiện tượng hoặc đối tượng quan sát được. Ví dụ: lượng CO2 thải vào khí quyển, lượng băng tan chảy
  • So sánh các thông số chỉ thị cần chuyển đổi chúng thành lợi ích và chi phí kinh tế

4 of 45

Tổng quan

  • Chi phí kinh tế có thể đo lường bởi những tiêu chuẩn và kỹ thuật được chấp nhận do đó sai số nằm trong phạm vi nhất định
  • Lợi ích kinh tế khó đo lường chính xác hơn
  • Không thể xác định thật sự các chi phí và lợi ích liên quan đến xã hội từ những thay đổi môi trường

5 of 45

Tổng quan

  • Cần phải có dữ liệu chính xác
  • Cần phải có đối tượng cụ thể và phạm vi yêu cầu
  • Các hiện tượng vật lý và hóa học có thể đo lường dễ dàng
  • Các đối tượng sinh học, xã hội và văn hóa của môi trường rất khó xác định

6 of 45

Các lợi ích của bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

  • Các thông số chỉ thị cần để có thể so sánh các tổn thất về nguồn tài nguyên môi trường tự nhiên so với sản phẩm quốc gia một cách cụ thể bằng đơn vị tiền tệ
  • Phát triển bền vững đòi hỏi đánh giá các lợi ích và chi phí kinh tế đối với khả năng bền vững

7 of 45

Thu thập dữ liệu chính xác

  • Nếu không có dữ liệu chính xác sẽ không thể có các phân tích hữu ích các dữ liệu này do đó không thể so sánh các vấn đề liên quan đến môi trường
  • Các thông số chỉ thị cần phải được nghiên cứu cả về lý thuyết lẫn chứng minh thực nghiệm để có thể đo lường một cách có phương phát các đối tượng thực tế. Ví dụ các chỉ số ô nhiễm liên quan đến chất lượng không khí và nguồn nước

8 of 45

Các đo lường môi trường

  • Các hạng mục ô nhiễm không khí và nước dễ đo lường tuy mức độ khó-dễ các chỉ tiêu là khác nhau
  • Đo lường các chỉ tiêu ô nhiễm có thể cho biết chất lượng môi trường cũng như xu hướng thay đổi của chúng

9 of 45

Các đo lường môi trường

  • Đối với ô nhiễm nguồn nước cần tập trung các yếu tố như tổn thất của hệ thống và môi trường sinh sống trên cạn, hiện tượng thiếu oxy trong nước, tổn thất đất trồng trọt, ô nhiễm bờ biển
  • Ngoài ra còn cần quan tâm đến các tổn thất về giá trị bản sắc và văn hóa, khía cạnh giải trí, các nơi tĩnh mịch, hoặc khía cạnh thẩm mỹ

10 of 45

Các đo lường môi trường

  • Đối với ô nhiễm không khí cần tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến tầm nhìn, tác hại đến sức khỏe con người
  • Các yếu tố này có thể có tính địa phương hoặc có tính trải rộng

11 of 45

Các thông số chỉ thị môi trường

  • Các chỉ số môi trường phải có thể quan sát được và đo lường được
  • Cần có các chỉ số môi trường để đánh giá các ảnh hưởng của quá trình phát triển đến môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường và chi phí để khắc phục những tổn hại môi trường
  • Các quốc gia khác nhau có những mục tiêu về phát triển bền vững khác nhau

12 of 45

Các thông số chỉ thị môi trường

  • Các quốc gia đang phát triển cần chú trọng phát triển và mức độ bền vững
  • Các quốc gia đã phát triển cần chú trọng mức độ bền vững và bảo vệ môi trường
  • Cần có cách thức phát triển công nghiệp theo những phương thức thân thiện với môi trường. Vấn đề này liên quan đến chi phí và mức độ hoàn thiện công nghệ có hợp lý với tình hình mỗi quốc gia hay không

13 of 45

Cách tốt nhất để mô tả môi trường

  • Loại 1: các vấn đề “nâu”: Các thông số chỉ thị “nâu” giải quyết các vấn đề ô nhiễm thông thường (các nguồn ô nhiễm đô thị, nông thôn, công nghiệp, nông nghiệp, khai thác mỏ, khai thác rừng, các nguồn khác).
  • Thường chúng được đo lường ở lượng thải ra hàng ngày. Có thể xác lập các tiêu chuẩn chất thải và xem xét chi phí để đáp ứng chúng

14 of 45

Cách tốt nhất để mô tả môi trường

  • Loại 2: các vấn đề “xanh”: Các thông số chỉ thị “xanh” giải quyết các vấn đề môi trường và sinh thái rộng hơn (sự đang dạng sinh học, sự bảo tồn đất và diện tích trồng trọt, các hệ thống sinh thái nước)

15 of 45

Cách tốt nhất để mô tả môi trường

  • Loại 3: các vấn đề “đỏ”: Các thông số chỉ thị “đỏ” giải quyết các chính sách môi trường, các thể chế và các vấn đề luật
  • Đối với các vấn đề “nâu” và “xanh” các thông số dạng nồng độ nên được sử dụng trong đánh giá chất lượng môi trường cũng như xem xét chi phí để thỏa mãn các tiêu chuẩn môi trường

16 of 45

Cách tốt nhất để mô tả môi trường

  • Đối với các vấn đề “xanh” và “đỏ” cần các thông số chỉ thị về tác động môi trường và các thông số vật lý khi các chất thải bị lưu chuyển và khuếch tán vào môi trường. Vấn đề cần quan tâm thực chất liên quan đến tỷ lệ tử vong, sự hoành hành của bệnh tật, các thiệt hại về sinh thái và kinh tế
  • Một số thông số chỉ thị có thể đo lường dưới dạng các tiêu chuẩn hiệu quả khi chúng thể hiện các tác động có hại lên sức khỏe con người và hệ sinh thái

17 of 45

Các đơn vị đo lường

  • (1) Các thang đo danh định: là loại đo lường đơn giản nhất
  • Thang đo này bao gồm tách biệt và phân loại các đối tượng thành các loại, các lớp theo bản chất sau đó đếm số lượng thành viên của mỗi loại, lớp. Ví dụ quan sát các loài chim.
  • Có thể sử dụng một số toán tử toán học khi xử lý số liệu loại này: bằng nhau, nhỏ hơn, cùng loại… phương pháp hồi quy

18 of 45

Các đơn vị đo lường

  • (2) Các thang đo thứ tự
  • Là cấp tiếp theo của thang đo danh định, nói lên thứ tự của các lớp và các cá thể khi sắp hạng chúng với nhau
  • Thang đo này chỉ nói lên thứ hạng mà không cho biết số lượng thực tế của mỗi loại
  • Thang đo này chỉ cho phép so sánh mà không thể sử dụng các toán tử cộng trừ

19 of 45

Các đơn vị đo lường

  • (3) Các thang đo theo khoảng hoặc theo tỷ lệ
  • Là đo lường ở cấp cao nhất
  • Hai loại này tương tự nhau ngoại trừ loại theo tỷ lệ cần định nghĩa có ý nghĩa của các điểm zero
  • Nhiệt độ là thang đo theo khoảng
  • Thu nhập thường đo theo tỷ lệ hơn là theo khoảng

20 of 45

Các quá trình thống kê

  • Thống kê là quá trình làm sáng tỏ hoặc xử lý dữ liệu
  • Thông kê cho phép suy luận về những giá trị lớn trong khi quan sát trực tiếp chúng rất tốn kém hoặc không thể thực hiện được
  • Số lượng mẫu và cách lấy mẫu: là quá trình rất quan trọng do ảnh hưởng đến chất lượng quá trình thống kê. Đây là cách đơn giản hóa việc thu thập và phân tích dữ liệu

21 of 45

Các quá trình thống kê

  • Phân tích kiểu đồ thị các dữ liệu thống kê: cho phép minh họa lượng thông tin lớn một cách nhanh chóng và hiệu quả, cho phép hình dung xu hướng thay đổi dữ liệu một cách dễ dàng

22 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Khung cơ sở được sử dụng để đánh giá các tác động của các chất ô nhiễm phát thải lên con người và môi trường được gọi là các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động
  • Chúng được biểu diễn ở hình vẽ và bảng phía sau

23 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

24 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

25 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

26 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Quá trình phát thải có thể được kiểm soát bằng nhiều biện pháp: quy định luật pháp, ưu đãi kinh tế (thuế ô nhiễm môi trường)
  • Các biện pháp này khó kiểm soát và không chính xác tuy nhiên có hiệu quả đáng kể trong việc giảm mức độ ô nhiễm

27 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Các chất ô nhiễm có thể di chuyển qua đất, nước, không khí hoặc kết hợp các môi trường này
  • Cần tìm hiểu những tác động của chất ô nhiễm khi chúng được con người ăn, uống hay hít vào cơ thể hoặc khi chúng tồn tại trong môi trường
  • Một cách điển hình, tác động đến con người được mô hình bằng đường cong đáp ứng-lượng chất (dose response curve)

28 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Đường cong đáp ứng-lượng chất mô tả mối đe dọa đến sức khỏe con người qua lượng phơi nhiễm
  • Các mô hình tác động có thể được phát triển cho hệ thực vật, hệ động vật, hệ sinh thái, và ngay cả các cấu trúc do con người xây dựng
  • Ví dụ: mưa acid không những ảnh hưởng đến rừng, hồ nước, các hệ sinh thái tự nhiên khác và cả ăn mòn các công trình nhà cửa và cấu trúc

29 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Kiểm soát phát thải chất ô nhiễm bằng cách tạo ra giới hạn phát thải và định hướng loại nguyên vật liệu sử dụng cũng như công nghệ sử dụng
  • Rác thải cũng là nguồn ô nhiễm thẩm mỹ
  • Phát thải CO2 gây biến đổi khí hậu hiện tại vẫn chưa có biện phát xử lý cũng như giảm thiểu, tuy nhiên có thể tập trung vào vấn đề cô lập lượng CO2 phát thải sau quá trình đốt tuy rằng về mặt kỹ thuật vấn đề này rất khó khăn

30 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Các sơ đồ đánh giá trọng số

31 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Các sơ đồ đánh giá trọng số
  • Các số liệu phát thải có thể thu thập dễ dàng
  • Các số liệu môi trường khó thu thập hơn
  • Rất khó và rất tốn kém cho việc đánh giá các tác động đến sức khỏe, tỷ lệ tử vong và sự hoành hành của bệnh tật

32 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Trọng số thiên nhiên
  • Phát thải chất ô nhiễm là áp lực lên môi trường
  • Nồng độ chất thải trong môi trường
  • Các ảnh hưởng của chất phát thải
  • Các thông số chỉ thị môi trường: thay đổi khí hậu, phá hùy tầng ozone, thiếu oxy trong nước, acid hóa, ô nhiễm chất độc, chất lượng môi trường đô thị, đa đạng hóa sinh học, xói mòn đất đai, rác thải, ô nhiễm nước và phá rừng

33 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Trọng số thiên nhiên
  • Giá trị trọng số dựa vào các định luật khoa học khách quan
  • Ví dụ 1: tác động đối với hiệu ứng nhà kính của các loại khí khác nhau được dựa trên tính toán khả năng giữ nhiệt của chúng
  • Ví dụ 2: Khảo sát nồng độ carbon, nitrogen, phosphor có thể cho biết mức độ thiếu oxy trong nước

34 of 45

Các mô hình phát thải, khuếch tán và tác động

  • Trọng số chuyên gia hoặc người dân và trọng số lợi ích kinh tế
  • Một số quá trình không có trọng số thiên nhiên hoặc chỉ có với quá trình độc lập vật lý cần có sự kết hợp trọng số thiên nhiên với các hệ thống trọng số khác liên quan đến các giá trị con người
  • Quan điểm về ô nhiễm môi trường thường khác nhau giữa người dân và các chuyên gia. Giải quyết vấn đề này cần có các thông số chỉ thị hoàn toàn mới phụ thuộc nhiều vào các lợi ích kinh tế

35 of 45

Các thông số chỉ thị kết hợp

  • Có ba bộ trọng số phổ biến: trọng số thiên nhiên, trọng số chuyên gia hoặc người dân và trọng số dựa trên các lợi ích kinh tế
  • Đối với các chỉ số kết hợp cần sử dụng trọng số chuyên gia hoặc trọng số người dân
  • Ví dụ trọng số kết hợp: chỉ số chất lượng sống là kết hợp của thu nhập đầu người, chăm sóc sức khỏe, mức độ giáo dục, không gian xanh…

36 of 45

Các thông số chỉ thị kết hợp

37 of 45

Các thông số chỉ thị kết hợp

  • Ưu điểm của trọng số lợi ích kinh tế là chúng có thể kéo những thông số chỉ thị không có cơ sở thiên nhiên hoặc vật lý lại với nhau đồng thời thay đổi hướng suy nghĩ chủ quan của cả nhóm chuyên gia và nhóm người dân
  • Một trong các ví dụ về sử dụng trọng số kết hợp là vấn đề ô nhiễm không khí tại đô thị
  • Ví dụ số liệu khảo sát ô nhiễm không khí tại các thành phố của Trung Quốc dựa trên: tổng lượng chất lơ lửng (TSP), SO2, CO, CO2, O3, oxit nito, tích số của TSP và SO2

38 of 45

Các thông số chỉ thị kết hợp

39 of 45

Các thông số chỉ thị kết hợp

40 of 45

Các hệ thống trọng số khác

  • Đo lường 4 hạng mục môi trường: không khí, nước, đất và các loại khác
  • Một số loại chỉ số: chất lượng không khí liên đô thị, mức độ đông đúc của thành phố, khả năng nhìn thấy tại sân bay, phát thải công nghiệp

41 of 45

Các hệ thống trọng số khác

  • Các chỉ số cho vùng nông thôn: bảo trì rừng và nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguy hại của bệnh tật và côn trùng, cháy rừng, chất lượng đất do rừng, phát thải công nghiệp của SO2 từ các vùng nông thôn bị xói mòn và các phát thải công nghiệp
  • Các chỉ số khác: các công viên quốc gia và địa phương, mỏ lộ thiên, trầm tích

42 of 45

Chỉ số chất lượng không khí

43 of 45

Chỉ số chất lượng không khí

44 of 45

Chỉ số chất lượng nước

  • Chất lượng nước bao gồm chỉ số chất thải đô thị và công nghiệp, chỉ số chất lượng nước môi trường, độ đục, lượng thủy ngân trong cá
  • Tính toán chỉ số chất lượng nước tương tự như tính toán chất lượng không khí

45 of 45

Chỉ số chất lượng đất