1 of 19

CHƯƠNG 3: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG �Ở TẾ BÀO

Tiết 25 BÀI 10:TRAO ĐỔICHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

2 of 19

Tại sao khi tay ngâm trong nước quá lâu sẽ xuất hiện các nếp nhăn?

3 of 19

Đọc thông tin SGK mục I, trang 64 và trả lời câu hỏi:

1. Trao đổi chất qua màng tế bào là gì?

2. Những chất nào được trao đổi chất qua màng tế bào?

1. Khái niệm: Trao đổi chất qua màng tế bào là quá trình vận chuyển các chất ra, vào tế bào qua màng tế bào.

2. Các chất được trao đổi: các phân tử sinh học như đường đơn, amino acid, nucleotide, acid béo, các nguyên tố vi lượng,…; các chất phế thải.

I.KHÁI NIỆM TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

4 of 19

II.CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

5 of 19

  1. Vận chuyển thụ động
  2. Vận chuyển chủ động
  3. Nhập bào và xuất bào

Có 3 con đường

6 of 19

a. Khái niệm: Là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng

b. Có 3 con đường:

Khuếch tán đơn giản: khuếch tán các chất không phân cực, kích thước nhỏ qua lớp kép phospholipid

Khuếch tán tăng cường: khuếch tán của các chất ion, chất phân cực, aminoacid…qua kênh protein xuyên màng;

1.VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG

II.CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

Thẩm thấu: Là các phân tử nước khuếch tán qua màng

7 of 19

?Phân biệt môi trường ưu trương, nhược trương, đẳng trương. Điều gì sẽ xảy ra khi cho tế bào động vật và thực vật vào các môi trường trên.

8 of 19

c.Các loại môi trường:

Môi trường ưu trương: Môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào.

Môi trường đẳng trương: Môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào.

Môi trường nhược trương: Môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào.

9 of 19

THẢO LUẬN

Hãy giải thích một số hiện tượng ?

1. Tại sao ướp thịt vào muối thịt lại chảy nước.�2. Tại sao những người bán rau phải thường xuyên vảy nước vào rau?�3. Ngâm rau sống bằng nước muối pha loãng để sát khuẩn và tiêu diệt trứng giun sán.

10 of 19

Tiết 26 BÀI 10: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

11 of 19

2.VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

II.CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

12 of 19

2.VẬN CHUYỂN CHỦ ĐỘNG

  • Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao và cần tiêu tốn năng lượng.

13 of 19

II.CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

3.NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

14 of 19

Nhập bào

Xuất bào

Là phương thức tế bào đưa các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất và tiêu tốn năng lượng.

Thực bào: Lấy các phân tử có kích thước lớn:

như vi khuẩn,

mảnh vỡ tế bào…

Ẩm bào: Lấy các phân tử nhỏ dạng lỏng

là phương thức tế bào bài xuất ra ngoài các chất hoặc phân tử bằng cách hình thành các bóng xuất bào.

II.CÁC CƠ CHẾ TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG TẾ BÀO

3.NHẬP BÀO VÀ XUẤT BÀO

15 of 19

(d)

(e)

1.1. Chú thích các hình thức vận chuyển các chất ở các hình a,b,c,d,e.

1.2. Hình thức vận chuyển ở hình (d) có gì khác với các hình còn lại.

2. Theo em nên dùng nước muối đặc hay nước muối sinh lí để súc miệng? Giải thích.

  1. Cho các hình ảnh sau:

LUYỆN TẬP

16 of 19

1.1. (a). khuếch tán qua lớp kép phospholipid(khuếch tán đơn giản).

(b). khuếch tán qua protein kênh(khuếch tán tăng cường).

(c). khuếch tán qua protein mang(khuếch tán tăng cường).

(d). thực bào.

(e). Vận chuyển chủ động.

1.2. Vận chuyển bằng cách biến dạng màng sinh chất, vận chuyển các chất có kích thước lớn vào tế bào.

LUYỆN TẬP

(d)

(e)

1. Cho các hình ảnh sau:

17 of 19

3. - Dùng nước muối sinh lí để súc miệng vì: Nước muối sinh lí(0,09%) là dung dịch đẳng trương với các tế bào của người là môi trường ưu trương so với các vi khuẩn. Do đó, dùng nước muối sinh lí có thể ngăn chặn được VSV gây bệnh phát triển trong miệng mà không tổn hại đến các tế bào niêm mạc miệng.

- Không dùng nước muối đặc vì nước muối đặc là dung dịch ưu trương so với các tế bào của người và vi khuẩn 🡪 tiêu diệt được các VSV gây hại nhưng tổn thương đến các TB niêm mạc miệng, tạo điều kiện cho các VSV khác xâm nhập gây bệnh.

LUYỆN TẬP

18 of 19

VẬN DỤNG

HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu cách chế biến nước siro từ quả tươi, giải thích cơ sở khoa học của phương pháp này.

19 of 19

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Trả lời các câu hỏi phần luyện tập và vận dụng vào vở.

- Chuẩn bị các mẫu lá cây có kích thước tế bào lớn, có màu sắc như lá thài lài tía, lá cây lẻ bạn hoặc củ hành tím.

- Đọc bài 11. Thực hành: Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.