Huấn Luyện Dành Cho Nhân Viên Làm Móng
Tài liệu này được soạn theo số SH000175SH4 từ cục Quản lý An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp, Bộ Lao động Hoa Kỳ. Tài liệu không nhất thiết phản ánh quan điểm hoặc chính sách của Bộ Lao động Hoa Kỳ, cũng như không đề cập đến tên thương mại, sản phẩm thương mại hoặc tổ chức ngụ ý chứng thực bởi chính phủ Hoa Kỳ.
Tổng Quan
Phần 1:�Quyền Lợi Của Nhân Viên Làm Móng
Phần 2:�Các Bệnh Truyền Nhiễm Phổ Biến Trong Ngành Làm Móng
Phần 3:�Cách Phòng Ngừa và Kiểm Soát Các Bệnh Truyền Nhiễm Tại Nơi Làm Việc
Phần 4:�Cách Nộp Đơn Khiếu Nại đến OSHA
Phần 1
Quyền Lợi Của Nhân Viên Làm Móng��
Quyền Lợi Của Nhân Viên Làm Móng
Đạo luật An Toàn và �Sức khỏe Nghề nghiệp năm 1970
Đạo luật An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp năm 1970 cấm chủ/quản lý trả đũa nhân viên khi nhân viên thực hiện các quyền lợi được bảo đảm theo Đạo luật An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp. Điều này bao gồm các hành động như:
Phần 2
Các Bệnh Truyền Nhiễm Phổ Biến Trong Ngành Làm Móng��
Các Thông Tin Quan Trọng
Dụng cụ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn → Làm tăng sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm do vi-rút, nấm và vi khuẩn gây ra.
Mầm bệnh lây truyền qua đường máu là gì?
Hiểu Về Các Rủi Ro Phổ Biến
Tên bệnh: | Các rủi ro: | Triệu chứng: | Nguyên nhân mầm bệnh: |
Viêm gan B (HBV) | Căn bệnh này làm tăng nguy cơ suy gan, ung thư gan và xơ gan nghiêm trọng. | Các triệu chứng bao gồm vàng da, đau ở vùng bụng, nước tiểu sẫm màu, sốt, đau khớp, mất cảm giác thèm ăn, v.v. | vi-rút viêm gan B (HBV) |
Viêm gan C (HCV) | Một bệnh do vi-rút gây sưng gan, hay còn gọi là viêm gan. | Các triệu chứng bao gồm vàng da, nước tiểu sẫm màu, sưng ở chân, mao mạch hình nhện, chảy máu và dễ bị bầm tím, sụt cân, v.v. | vi-rút viêm gan C (HCV) |
Vi-rút Suy Giảm Miễn Dịch Ở Người (HIV) | Bệnh này tấn công hệ miễn dịch, khiến khả năng chống lại nhiễm trùng và bệnh tật của cơ thể kém đi. | Các triệu chứng bao gồm sưng hạch bạch huyết, phát ban, đau họng và loét miệng nghiêm trọng, sụt cân, tiêu chảy, v.v. | vi-rút Suy Giảm Miễn Dịch Ở Người |
Bệnh Truyền Qua Không Khí
Hiểu Về Các Rủi Ro Phổ Biến
Tên bệnh: | Các rủi ro: | Triệu chứng: | Nguyên nhân mầm bệnh: |
Cúm | Là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp có lây lan, ảnh hưởng đến mũi, họng và đôi khi là phổi. | Sốt hoặc cảm giác ớn lạnh, ho, đau họng, sổ mũi hoặc nghẹt mũi, đau cơ hoặc nhức người, đau đầu. | vi-rút cúm |
Covid-19 | Thường gây ra các triệu chứng về hô hấp có thể giống như cảm lạnh, cúm hoặc viêm phổi. | Sốt hoặc lạnh, ho, hụt hơi hoặc khó thở, đau họng, nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi, mệt mỏi, đau đầu. | vi-rút Corona có tên là�SARS-CoV-2 |
vi-rút Hợp Bào Hô Hấp (RSV) | Là một loại vi-rút tấn công mũi, họng và phổi. | Chảy nước mũi, nghẹt mũi, giảm bớt cảm giác thèm ăn, ho, hắt hơi, sốt, thở khò khè. | vi-rút Hợp Bào Hô Hấp (RSV) |
Lao Phổi (TB) | Bệnh lao thường ảnh hưởng đến phổi. Tuy nhiên, lao cũng có thể ảnh hưởng đến các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như não, thận hoặc cột sống. | Bị ho kéo dài ba tuần hoặc lâu hơn, đau ngực, ho ra máu hoặc đờm (đờm từ sâu trong phổi), v.v. | một loại vi khuẩn (hoặc vi trùng) gọi là Mycobacterium tuberculosis |
Nấm Móng
Hoạt động
Phần 3
Cách Phòng Ngừa và Kiểm Soát Các Bệnh Truyền Nhiễm Tại Nơi Làm Việc��
Hướng Dẫn Rửa Tay Đúng Cách
Minh Họa Trực Tiếp
Đường dẫn Youtube: https://www.youtube.com/watch?v=NCY2n1lJymY
Cách Thức Để Phòng Ngừa Và Kiểm Soát Các Bệnh Truyền Nhiễm
Tránh mọi tiếp xúc với máu hoặc dịch cơ thể
Đeo găng tay và tránh phục vụ khách hàng có vết cắt, vết thương hở, lở loét, phồng rộp hoặc vùng da bị nhiễm trùng rõ ràng trên tay, chân hoặc móng. Nhiều cơ quan như Ủy ban Y tế Công cộng Boston và Hội đồng Thẩm mỹ & Cắt tóc California cấm làm việc với những khách hàng có các vấn đề sức khỏe này.
Cân nhắc việc tiêm phòng
Băng lại các vết cắt hở hoặc vùng da bị tổn thương của bản thân để tránh tiếp xúc với máu hoặc các chất có thể gây nhiễm trùng từ khách hàng hoặc đồng nghiệp.
Trang Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân (PPE) Là Gì?
Trang Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân là thiết bị được mang vào để giảm thiểu sự tiếp xúc với các mối nguy hại gây ra chấn thương và bệnh tật nghiêm trọng tại nơi làm việc.
PPE bao gồm các vật dụng như: găng tay, kính bảo hộ, giày bảo hộ, nút tai hoặc chụp tai chống ồn, mũ bảo hộ, mặt nạ phòng độc, quần áo liền thân, áo khoác phản quang và bộ đồ bảo hộ toàn thân.
Các loại Trang Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân
Khẩu trang y tế: Giúp ngăn ngừa sự lây lan của vi khuẩn.
Găng tay: Ngăn ngừa tổn thương cho móng và da của người lao động. Ngăn da tiếp xúc với các thành phần có thể gây hại, có thể gây dị ứng da. (Găng tay nitrile được khuyến khích sử dụng).
Kính bảo hộ/Kính gọng: Ngăn ngừa bụi bay, hóa chất văng và kích ứng mắt.
Mặt nạ bảo vệ: Bảo vệ khỏi các hạt bay, kim loại nóng chảy, hóa chất lỏng, axit hoặc chất lỏng ăn mòn, khí hoặc hơi hóa chất, hoặc bức xạ ánh sáng có thể gây hại.
Cách Đeo và Tháo Trang Thiết Bị Bảo Hộ Cá Nhân (PPE)
Hướng dẫn trực tiếp
Danh Sách Kiểm Tra An Toàn Dành Cho Nhân Viên Làm Móng
Kế Hoạch Chuẩn Bị Ứng Phó Đại Dịch Cho Tiệm Nail
Phần 4
Cách Nộp Đơn Khiếu Nại đến OSHA
Cách Nộp Đơn Khiếu Nại Về An Toàn và Sức Khỏe
Có vài cách để nộp đơn khiếu nại:
Hoạt Động