PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ
Tiết 1: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
KHỞI ĐỘNG:
CÙNG XEM TÌNH HUỐNG SAU
Nam đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?
I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN
a) Cộng hai số tự nhiên
a + b = c
Số hạng
Số hạng
Tổng
Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu là : a + b.
Có thể minh hoạ phép cộng nhờ tia số, chẳng hạn phép cộng 3 + 4 = 7 được minh hoạ như sau:
0 1 2 3 4 5 6 7 8
3
4
7
I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN
a) Cộng hai số tự nhiên
a + b = c
Số hạng
Số hạng
Tổng
Vận dụng 1. Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 000 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện tích gieo trồng lúa mùa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.
Bài làm
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:
713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)
I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN
a) Cộng hai số tự nhiên
a + b = c
Số hạng
Số hạng
Tổng
b) Tính chất của phép cộng
- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a + b = b + a.
+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).
Chú ý
I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN
a) Cộng hai số tự nhiên
a + b = c
Số hạng
Số hạng
Tổng
b) Tính chất của phép cộng
- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a + b = b + a.
+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).
Ví dụ 1: Tính một cách hợp lí:
66 + 289 + 134 + 311
Giải
66 + 289 + 134 + 311
= 66 + 134 + 289 + 311
= (66 + 134) + (289 + 311)
= 200 + 600
= 800
I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN
a) Cộng hai số tự nhiên
a + b = c
Số hạng
Số hạng
Tổng
b) Tính chất của phép cộng
- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
+ Giao hoán: a + b = b + a.
+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).
Luyện tập 1: Tính một cách hợp lí:
117 + 68 + 23
Giải
117 + 68 + 23
= (117 + 23) + 68
= 140 + 68
= 208
II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
a) Trừ hai số tự nhiên
a - b = c
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
Luyện tập 2: Tính
865 279 – 45 027
Giải
865 279 – 45 027 = 820 252
II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
a) Trừ hai số tự nhiên
a - b = c
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
Luyện tập 2: Tính
865 279 – 45 027
Giải
865 279 – 45 027 = 820 252
II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
a) Trừ hai số tự nhiên
a - b = c
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
Vận dụng 2: Giải bài toán mở đầu.
Giải
Số tiền Mai phải trả:
18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 (đồng)
Số tiền Mai được trả lại:
100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng)
“Mai đi chợ mua cà tím hết 18 000 đồng, cà chua hết 21 000 đồng và rau cải hết 30 000 đồng. Mai đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN
Bài 1.17: Tính tổng, hiệu bằng cách đặt tính:
Bài 1.18: Thay “?” bằng số thích hợp:
? + 2 895 = 2 895 + 6 789
Bài 1.19: Tìm x thỏa mãn:
a) 7 + x = 362;
b) 25 – x =15;
Bài 1.17
63 548
19 256
82 804
+
a)
Bài 1.18:
6 789 + 2 895 = 2 895 + 6 789
Bài 1.19:
a) 7 + x = 362
x = 362 – 7
x = 355
b) 25 – x =15
x = 25 – 15
x = 10
129 107
34 693
94 414
-
b)
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN– 5 PHÚT
Bài tập 1.20: Năm 2020 dân số Việt Nam ước tính khoảng 97 triệu người và dự kiến tới đầu năm 2021 sẽ tăng thêm khoảng 830 nghìn người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021.
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN– 5 PHÚT
Bài tập 1.20: Năm 2020 dân số Việt Nam ước tính khoảng 97 triệu người và dự kiến tới đầu năm 2021 sẽ tăng thêm khoảng 830 nghìn người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021.
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
Nhiệm vụ 1
Nhiệm vụ 2
Làm các bài tập 1.21,1.22 (SGK/16).
Nhiệm vụ 3
Ôn tập lại kiến thức về phép tính cộng và trừ số tự nhiên.
Tìm hiểu trước bài: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Tiết 2:
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
17
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Đặt vấn đề
18
1. Phép nhân số tự nhiên
Thừa số
Thừa số
Tích
19
1. Phép nhân số tự nhiên
Ví dụ :
Đặt tính nhân: 720 . 25
0
0
2 5
7 2 0
0
6
4
4
0
0
0
8
1
3
1
Vậy 720 × 25 = 18 000
20
1. Phép nhân số tự nhiên
Luyện tập
8
0
5 7
8 3 4
3
8
7
1
8
3
5
7
4
5
4
Vậy 834 × 57 = 47 538
Tính:
5
7
6
2 9 5
6 0 3
1
0
2
4
0
2
5
8
8
7
7
Vậy 603 × 295 = 177 885
3
5
a) 834 . 57
b) 603 . 295
1
1
21
1. Phép nhân số tự nhiên
Vận dụng 1
Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang?
Giải
Bác Thiệp phải trả số tiền là:
350 × 250 = 87 500 (đồng)
Đ/s: 87 500 đồng.
22
1. Phép nhân số tự nhiên
Tính chất của phép nhân
HĐ1
Cho a = 12 và b = 5. Tính a.b; b.a và so sánh kết quả.
HĐ2
Tìm số tự nhiên c sao cho (3 . 2) . 5 = 3. (2 . 5 )
HĐ3
Tính và so sánh
3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
23
1. Phép nhân số tự nhiên
Tính chất của phép nhân
Phép nhân có các tính chất:
+ Giao hoán: ab = ba
+ Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)
+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b+c) = ab + ac
24
1. Phép nhân số tự nhiên
Tính chất của phép nhân
* Chú ý:
a . 1 = 1 . a = a
a . 0 = 0 . a = 0
Tích (a.b).c hay a.(b.c) gọi là tích của ba số a, b, c và viết gọn là abc.
25
1. Phép nhân số tự nhiên
Tính chất của phép nhân
Ví dụ : Tính nhẩm: 16 . 125
Giải:
16 . 125 = (2 . 8) . 125 = 2 . (8 . 125) = 2 . 1 000 = 2 000
26
1. Phép nhân số tự nhiên
Tính chất của phép nhân
Luyện tập 2. Tính nhẩm: 125 . 8 001 . 8.
Giải:
125 . 8 001 . 8 = (125 . 8) . 8 001 = 1 000 . 8 001 = 8 001 000
27
1. Phép nhân số tự nhiên
Vận dụng 2. Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?
Giải:
Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là:
32 × 8 = 256 (bóng)
Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là:
256 × 96 000 = 24 576 000 ( đồng)
Đáp số: 24 576 000 đồng.
28
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Chia hai số tự nhiên
HĐ4
Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 : 18.
HĐ5
Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).
29
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Kết quả:
1
9
6
7
2
8
1
4
0
5
6
5
6
0
2
1
5
1 8
1
1
1
8
0
3
5
1
8
7
1
196 : 7 là phép chia hết có:
Số bị chia : 196; Số chia: 7; Thương: 28; Số dư: 0
215 : 18 là phép chia có dư có:
Số bị chia: 215; Số chia: 18; Thương: 11; Số dư: 17
30
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Chia hai số tự nhiên
31
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Luyện tập 3.
Thực hiện các phép chia sau:
a) 945 : 45
b) 3 121 : 51.
9
4
5
4 5
2
1
9
0
0
4
5
4
5
0
3 1 2 1
51
6
1
3
0
0
6
1
5
1
0
1
6
32
2. Phép chia hết và phép chia có dư
Vận dụng 3.
Giải bài toán mở đầu.
Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?
Giải:
Mẹ phải đưa cho cô bán hàng số tờ 50 nghìn đồng là:
Đáp số: 4 tờ.
33
Luyện tập
1.23. Thực hiện các phép tính sau:
a) 951 . 23;
b) 47 . 273;
c) 845 . 253;
Giải:
3
2
2 3
9 5 1
5
8
0
9
3
7
8
1
2
2
1
1
2
2 7 3
4 7
1
9
9
0
1
3
8
2
1
1
1
5
5
0
2 5 3
8 4 5
3
5
2
2
9
6
5
8
7
3
1
2
4
1
2
34
Luyện tập
1.24. Tính nhẩm
a) 125 . 10;
b) 2 021 . 100;
c) 1 991 . 25 . 4;
d) 3 025 . 125 . 8
Giải:
a) 125 . 10 = 1 250
b) 2 021 . 100 = 202 100
c) 1 991 . 25 . 4
= 1 991 . ( 25. 4)
= 1 991 . 100
= 199 100
d) 3 025 . 125 . 8
= 3 025 . (125. 8)
= 3 025 . 1000
= 3 025 000
35
LUYỆN TẬP
1.27. Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
a) 1 092 : 91; b) 2 059 : 17.
1 0 9 2
9 1
1
2
0
9
1
8
2
8
2
0
1
1
2 0 5 9
1 7
1
2
1
7
3
5
4
9
1
3
1
7
1
2
36
VẬN DỤNG
1.26. Một trường THCS có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?
Giải:
Trường có thể nhận nhiều nhất số học sinh là:
Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 HS để tất cả các em đều có chỗ ngồi học.
37
VẬN DỤNG
1.29. Một trường Trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối
Năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?
Giải:
Có:
997 : 5 = 199 (dư 2)
Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5 em; 2 em còn lại xếp vào ghế thứ 200 => Phải có ít nhất 200 ghế băng.
38
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Tiết 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
Đặt vấn đề
Theo truyền thuyết, người phát minh ra bàn cờ 64 ô được nhà vua Ấn Độ thưởng cho một phần thưởng tùy ý. Ông đã xin vua thưởng mình bằng cách cho thóc lên ô bàn cờ như sau :
1 hạt thóc cho ô thứ nhất,
2 hạt thóc cho ô thứ hai,
4 hạt thóc cho ô thứ ba,
8 hạt thóc cho ô thứ tư,
.........
Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc ô sau gấp đôi số hạt thóc ô trước đến ô cuối cùng.
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?
2.2.2.2.2.2.2 = 128
- Số thóc ở ô số 64 gồm 63 thừa số 2
CANVA
Đặt vấn đề
Đáp án:
a) 5.5.5 = 53
Cơ số là 5, số mũ là 3
b) 53= 5.5.5 =125
1.37. Hoàn thành bảng sau:
Lũy thừa | Cơ số | Số mũ | Giá trị của lũy thừa |
| ? | ? | ? |
? | 3 | 5 | ? |
? | 2 | ? | 128 |
4
3
64
243
7
35
27
Người ta đã tính được tổng số thóc rải trên bàn cờ hạt thóc nặng tới 369 tỉ tấn. Một con số khổng lồ!
HELLO THERE!
Áp dụng viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa :
a) 43. 45 =
b) am . an =
48
am+n
Kiến thức
trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
VD2:
a) 56 .53 =
b) 105 .104.102 =
56+3 =59
105+4+2 = 1011
510
218
1020
Đặt vấn đề
NX: “Từ hoạt động 3 ta thấy số mũ của kết quả bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.
Kiến thức trọng tâm
II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Vận dụng
= 72
= 10910 =1
TRÒ CHƠI:�VÒNG QUAY MAY MẮN
Thể lệ:
- Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.
Tiết 3,4
3
2
5
1
5
4
3
2
START
1
2
3
4
5
Vòng quay may mắn
6
Câu 1. Kết quả của phép tính 72. 73 là:
A. 75
B. 0
C. 295
D. Một số khác
QUAY VỀ
QUAY VỀ
Luỹ thừa | Cơ số | số mũ | Giá trị của luỹ thừa |
25 | ….. | ….. | ….. |
52 | ….. | ….. | ….. |
110 | ….. | ….. | ..... |
CH2: Điền kết quả vào chỗ trống
Câu 3: Điền dấu > ;<; = vào ô trống
a) 32 23 b) 52 c) 42 24 d) 33 34
QUAY VỀ
Câu 4: Viết gọn tích 7.7.7.7.7 bằng cách dùng luỹ thừa:
A. 77
B. 57
C. 75
D. 75
QUAY VỀ
Câu 5: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa
a) 25 . 64 b) 20 . 5 . 103
QUAY VỀ
Câu 6: Viết 16 dưới dạng lũy thừa của 2
QUAY VỀ
Luyện tập chung số 6
Bài 1 Thực hiện phép tính
a)
b)
c)
Giải
a)
b)
c)
Bài 2. Thực hiện tính (tính hợp lí nếu có thể)
a)
b)
Giải a)
b)
Bài 3 Tìm x biết
a)
b)
c)
Giải a)
b)
c)
Tiết 6
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài toán 1: Nhằm giúp học sinh vùng lũ lụt, lớp 6A đã quyên góp được một số sách giáo khoa. Biết rằng lớp 6A có 38 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh; lớp 6A quyên góp được số sách ít hơn lớp 6B là 16 quyển và mỗi học sinh quyên góp được số sách như nhau. Tính số sách của mỗi lớp quyên góp được.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Lời giải :
Số học sinh lớp 5B nhiều hơn lớp 5A là: 42 – 38 = 4 (học sinh)
Số sách của mỗi học sinh quyên góp được là: 16 : 4 = 4 (quyển)
Số sách của lớp 5A quyên góp được là: 4 x 38 = 152 (quyển)
Số sách của lớp 5B quyên góp được là: 4 x 42 = 168 (quyển)
Đáp số: 6A: 152 quyển; 6B: 168 quyển
Bài toán 3: Ước tính có khoảng 100 tỉ nơ-ron thần kinh trong não người. Dù có số lượng rất lớn nhưng các nơ-ron thần kinh chỉ chiếm 10% tổng số tế bào não (nguồn VINMEC.com). Hãy viết các số chỉ nơ-ron thần kinh và số tế bào não trong não người (ước tính) dưới dạng lũy thừa của 10.
* Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các bài đã chữa
- Thảo luận nhóm với bài tập sau: Một nền nhà có dạng hình vuông gồm a hàng. Bạn An đếm được 113 viên gạch lát trên nền gạch đó. Theo em bạn An đếm đúng hay sai? Vì sao?