1 of 72

PHÉP TÍNH LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN

CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

CHỦ ĐỀ

2 of 72

Tiết 1: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

3 of 72

KHỞI ĐỘNG:

CÙNG XEM TÌNH HUỐNG SAU

Nam đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Nam đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?

4 of 72

I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN

a) Cộng hai số tự nhiên

a + b = c

Số hạng

Số hạng

Tổng

Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên gọi là tổng của chúng, kí hiệu là : a + b.

Có thể minh hoạ phép cộng nhờ tia số, chẳng hạn phép cộng 3 + 4 = 7 được minh hoạ như sau:

0 1 2 3 4 5 6 7 8

3

4

7

5 of 72

I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN

a) Cộng hai số tự nhiên

a + b = c

Số hạng

Số hạng

Tổng

Vận dụng 1. Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2019 vùng Đồng bằng sông Cửu Long ước tính đạt 713 000 ha, giảm 14 500 ha so với vụ Thu Đông năm 2018. Hãy tính diện tích gieo trồng lúa mùa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long.

Bài làm

Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu Long là:

713 200 + 14 500 = 727 700 (ha)

6 of 72

I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN

a) Cộng hai số tự nhiên

a + b = c

Số hạng

Số hạng

Tổng

b) Tính chất của phép cộng

- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a.

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

  • a + 0 = 0 + a = a
  • Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi là tổng của ba số a, b, c và viết gọn là a + b + c

Chú ý

7 of 72

I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN

a) Cộng hai số tự nhiên

a + b = c

Số hạng

Số hạng

Tổng

b) Tính chất của phép cộng

- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a.

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

Ví dụ 1: Tính một cách hợp lí:

66 + 289 + 134 + 311

Giải

66 + 289 + 134 + 311

= 66 + 134 + 289 + 311

= (66 + 134) + (289 + 311)

= 200 + 600

= 800

8 of 72

I. PHÉP CỘNG SỐ TỰ NHIÊN

a) Cộng hai số tự nhiên

a + b = c

Số hạng

Số hạng

Tổng

b) Tính chất của phép cộng

- Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:

+ Giao hoán: a + b = b + a.

+ Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

Luyện tập 1: Tính một cách hợp lí:

117 + 68 + 23

Giải

117 + 68 + 23

= (117 + 23) + 68

= 140 + 68

= 208

9 of 72

II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

a) Trừ hai số tự nhiên

a - b = c

Số bị trừ

Số trừ

Hiệu

Luyện tập 2: Tính

865 279 – 45 027

Giải

865 279 – 45 027 = 820 252

10 of 72

II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

a) Trừ hai số tự nhiên

a - b = c

Số bị trừ

Số trừ

Hiệu

Luyện tập 2: Tính

865 279 – 45 027

Giải

865 279 – 45 027 = 820 252

11 of 72

II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

a) Trừ hai số tự nhiên

a - b = c

Số bị trừ

Số trừ

Hiệu

Vận dụng 2: Giải bài toán mở đầu.

Giải

Số tiền Mai phải trả:

18 000 + 21 000 + 30 000 = 69 000 (đồng)

Số tiền Mai được trả lại:

100 000 – 69 000 = 31 000 (đồng)

“Mai đi chợ mua cà tím hết 18 000 đồng, cà chua hết 21 000 đồng và rau cải hết 30 000 đồng. Mai đưa cô bán hàng tờ 100 000 đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”

12 of 72

II. PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN

Bài 1.17: Tính tổng, hiệu bằng cách đặt tính:

  1. 63 548 + 19 256;
  2. 129 107 – 34 693.

Bài 1.18: Thay “?” bằng số thích hợp:

? + 2 895 = 2 895 + 6 789

Bài 1.19: Tìm x thỏa mãn:

a) 7 + x = 362;

b) 25 – x =15;

Bài 1.17

63 548

19 256

82 804

+

a)

Bài 1.18:

6 789 + 2 895 = 2 895 + 6 789

Bài 1.19:

a) 7 + x = 362

x = 362 – 7

x = 355

b) 25 – x =15

x = 25 – 15

x = 10

129 107

34 693

94 414

-

b)

13 of 72

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN– 5 PHÚT

Bài tập 1.20: Năm 2020 dân số Việt Nam ước tính khoảng 97 triệu người và dự kiến tới đầu năm 2021 sẽ tăng thêm khoảng 830 nghìn người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021.

14 of 72

HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN– 5 PHÚT

Bài tập 1.20: Năm 2020 dân số Việt Nam ước tính khoảng 97 triệu người và dự kiến tới đầu năm 2021 sẽ tăng thêm khoảng 830 nghìn người. Ước tính dân số Việt Nam đầu năm 2021.

15 of 72

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

Nhiệm vụ 1

Nhiệm vụ 2

Làm các bài tập 1.21,1.22 (SGK/16).

Nhiệm vụ 3

Ôn tập lại kiến thức về phép tính cộng và trừ số tự nhiên.

Tìm hiểu trước bài: Phép nhân và phép chia số tự nhiên

16 of 72

Tiết 2:

PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN

17 of 72

17

Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?

Đặt vấn đề

18 of 72

18

1. Phép nhân số tự nhiên

 

 

Thừa số

Thừa số

Tích

19 of 72

19

1. Phép nhân số tự nhiên

Ví dụ :

Đặt tính nhân: 720 . 25

0

0

2 5

7 2 0

 

0

6

4

4

0

0

0

8

1

3

1

 

 

Vậy 720 × 25 = 18 000

20 of 72

20

1. Phép nhân số tự nhiên

Luyện tập

8

0

5 7

8 3 4

 

3

8

7

1

8

3

5

7

4

5

4

Vậy 834 × 57 = 47 538

Tính:

5

7

6

2 9 5

6 0 3

 

1

0

2

4

0

2

5

8

8

7

7

Vậy 603 × 295 = 177 885

3

5

a) 834 . 57

b) 603 . 295

1

1

21 of 72

21

1. Phép nhân số tự nhiên

Vận dụng 1

Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350 đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang?

Giải

Bác Thiệp phải trả số tiền là:

350 × 250 = 87 500 (đồng)

Đ/s: 87 500 đồng.

22 of 72

22

1. Phép nhân số tự nhiên

Tính chất của phép nhân

HĐ1

Cho a = 12 và b = 5. Tính a.b; b.a và so sánh kết quả.

HĐ2

Tìm số tự nhiên c sao cho (3 . 2) . 5 = 3. (2 . 5 )

HĐ3

Tính và so sánh

3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

23 of 72

23

1. Phép nhân số tự nhiên

Tính chất của phép nhân

Phép nhân có các tính chất:

+ Giao hoán: ab = ba

+ Kết hợp: (a.b).c = a.(b.c)

+ Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a.(b+c) = ab + ac

24 of 72

24

1. Phép nhân số tự nhiên

Tính chất của phép nhân

* Chú ý:

a . 1 = 1 . a = a

a . 0 = 0 . a = 0

Tích (a.b).c hay a.(b.c) gọi là tích của ba số a, b, c và viết gọn là abc.

25 of 72

25

1. Phép nhân số tự nhiên

Tính chất của phép nhân

Ví dụ : Tính nhẩm: 16 . 125

Giải:

16 . 125 = (2 . 8) . 125 = 2 . (8 . 125) = 2 . 1 000 = 2 000

26 of 72

26

1. Phép nhân số tự nhiên

Tính chất của phép nhân

Luyện tập 2. Tính nhẩm: 125 . 8 001 . 8.

Giải:

125 . 8 001 . 8 = (125 . 8) . 8 001 = 1 000 . 8 001 = 8 001 000

27 of 72

27

1. Phép nhân số tự nhiên

Vận dụng 2. Một trường học lên kế hoạch thay tất cả các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho tất cả các phòng học?

Giải:

Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là:

32 × 8 = 256 (bóng)

Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là:

256 × 96 000 = 24 576 000 ( đồng)

Đáp số: 24 576 000 đồng.

28 of 72

28

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Chia hai số tự nhiên

HĐ4

Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 : 18.

HĐ5

Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường hợp, hãy cho biết số bị chia, số chia, thương và số dư (nếu có).

29 of 72

29

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Kết quả:

1

9

6

7

2

8

1

4

0

5

6

5

6

0

2

1

5

1 8

1

1

1

8

0

3

5

1

8

7

1

196 : 7 phép chia hết có:

Số bị chia : 196; Số chia: 7; Thương: 28; Số dư: 0

215 : 18 phép chia có dư có:

Số bị chia: 215; Số chia: 18; Thương: 11; Số dư: 17

30 of 72

30

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Chia hai số tự nhiên

 

31 of 72

31

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Luyện tập 3.

Thực hiện các phép chia sau:

a) 945 : 45

b) 3 121 : 51.

9

4

5

4 5

2

1

9

0

0

4

5

4

5

0

3 1 2 1

51

6

1

3

0

0

6

1

5

1

0

1

6

32 of 72

32

2. Phép chia hết và phép chia có dư

Vận dụng 3.

Giải bài toán mở đầu.

Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?

Giải:

Mẹ phải đưa cho cô bán hàng số tờ 50 nghìn đồng là:

 

Đáp số: 4 tờ.

33 of 72

33

Luyện tập

1.23. Thực hiện các phép tính sau:

a) 951 . 23;

b) 47 . 273;

c) 845 . 253;

Giải:

3

2

2 3

9 5 1

 

5

8

0

9

3

7

8

1

2

2

1

1

2

2 7 3

 

4 7

1

9

9

0

1

3

8

2

1

1

1

5

5

0

2 5 3

8 4 5

 

3

5

2

2

9

6

5

8

7

3

1

2

4

1

2

34 of 72

34

Luyện tập

1.24. Tính nhẩm

a) 125 . 10;

b) 2 021 . 100;

c) 1 991 . 25 . 4;

d) 3 025 . 125 . 8

Giải:

a) 125 . 10 = 1 250

b) 2 021 . 100 = 202 100

c) 1 991 . 25 . 4

= 1 991 . ( 25. 4)

= 1 991 . 100

= 199 100

d) 3 025 . 125 . 8

= 3 025 . (125. 8)

= 3 025 . 1000

= 3 025 000

35 of 72

35

LUYỆN TẬP

1.27. Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:

a) 1 092 : 91; b) 2 059 : 17.

1 0 9 2

9 1

1

2

0

9

1

8

2

8

2

0

1

1

2 0 5 9

1 7

1

2

1

7

3

5

4

9

1

3

1

7

1

2

36 of 72

36

VẬN DỤNG

1.26. Một trường THCS có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Giải:

Trường có thể nhận nhiều nhất số học sinh là:

 

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 HS để tất cả các em đều có chỗ ngồi học.

37 of 72

37

VẬN DỤNG

1.29. Một trường Trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối

Năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?

Giải:

Có:

997 : 5 = 199 (dư 2)

Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5 em; 2 em còn lại xếp vào ghế thứ 200 => Phải có ít nhất 200 ghế băng.

38 of 72

38

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
  • Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 1.25; 1.28; 1.30.
  • Chuẩn bị trước bài “ Luyện tập chung”: Ôn lại toàn bộ kiến thức từ Bài 1 -> Bài 5 và xem trước các bài tập.

39 of 72

Tiết 3: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

40 of 72

Đặt vấn đề

Theo truyền thuyết, người phát minh ra bàn cờ 64 ô được nhà vua Ấn Độ thưởng cho một phần thưởng tùy ý. Ông đã xin vua thưởng mình bằng cách cho thóc lên ô bàn cờ như sau : 

1 hạt thóc cho ô thứ nhất,                      

2 hạt thóc cho ô thứ hai,              

4 hạt thóc cho ô thứ ba,

8 hạt thóc cho ô thứ tư,    

         .........

Và cứ tiếp tục như vậy, số hạt thóc ô sau gấp đôi số hạt thóc ô trước đến ô cuối cùng.

Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh hay không ?

41 of 72

  • Số thóc ở ô số 8 là:

2.2.2.2.2.2.2 = 128

- Số thóc ở ô số 64 gồm 63 thừa số 2

CANVA

42 of 72

Đặt vấn đề

 

43 of 72

 

Đáp án:

a) 5.5.5 = 53

Cơ số là 5, số mũ là 3

b) 53= 5.5.5 =125

44 of 72

1.37. Hoàn thành bảng sau:

Lũy thừa

Cơ số

Số mũ

Giá trị của lũy thừa

?

?

?

?

3

5

?

?

2

?

128

4

3

64

243

7

35

27

45 of 72

Người ta đã tính được tổng số thóc rải trên bàn cờ hạt thóc nặng tới 369 tỉ tấn. Một con số khổng lồ!

HELLO THERE!

 

46 of 72

 

47 of 72

Áp dụng viết tích của hai lũy thừa thành một lũy thừa :

a) 43. 45 =

b) am . an =

48

am+n

48 of 72

Kiến thức

trọng tâm

II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.

 

VD2:

a) 56 .53 =

b) 105 .104.102 =

56+3 =59

105+4+2 = 1011

49 of 72

 

510

218

1020

50 of 72

Đặt vấn đề

 

 

NX: “Từ hoạt động 3 ta thấy số mũ của kết quả bằng hiệu số mũ của số bị chia và số chia thì đây chính là phép nhân của hai lũy thừa cùng cơ số”.

51 of 72

Kiến thức trọng tâm

 

II. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.

52 of 72

Vận dụng

 

= 72

= 10910 =1

53 of 72

TRÒ CHƠI:�VÒNG QUAY MAY MẮN

Thể lệ:

  • Mỗi lượt chơi sẽ quay 1 vòng, kim chỉ tới số nào thì sẽ mở ô có số đó để trả lời.

- Ô nào đã được mở thì sẽ quay lại để chọn ô khác.

Tiết 3,4

54 of 72

3

2

5

1

5

4

3

2

START

1

2

3

4

5

Vòng quay may mắn

6

55 of 72

Câu 1. Kết quả của phép tính 72. 73 là:

A. 75

B. 0

C. 295

D. Một số khác

QUAY VỀ

56 of 72

QUAY VỀ

Luỹ thừa

Cơ số

số mũ

Giá trị của luỹ thừa

25

…..

…..

…..

52

…..

…..

…..

110

…..

…..

.....

CH2: Điền kết quả vào chỗ trống

57 of 72

Câu 3: Điền dấu > ;<; = vào ô trống

a) 32 23 b) 52 c) 42 24 d) 33 34

QUAY VỀ

58 of 72

Câu 4: Viết gọn tích 7.7.7.7.7 bằng cách dùng luỹ thừa:

A. 77

B. 57

C. 75

D. 75

QUAY VỀ

59 of 72

Câu 5: Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa

a) 25 . 64 b) 20 . 5 . 103

QUAY VỀ

60 of 72

Câu 6: Viết 16 dưới dạng lũy thừa của 2

QUAY VỀ

61 of 72

Luyện tập chung số 6

62 of 72

Bài 1 Thực hiện phép tính

a)

b)

c)

63 of 72

Giải

a)

b)

c)

64 of 72

Bài 2. Thực hiện tính (tính hợp lí nếu có thể)

a)

b)

Giải a)

b)

65 of 72

Bài 3 Tìm x biết

a)

b)

c)

66 of 72

Giải a)

b)

67 of 72

c)

68 of 72

Tiết 6

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Bài toán 1: Nhằm giúp học sinh vùng lũ lụt, lớp 6A đã quyên góp được một số sách giáo khoa. Biết rằng lớp 6A có 38 học sinh, lớp 6B có 42 học sinh; lớp 6A quyên góp được số sách ít hơn lớp 6B là 16 quyển và mỗi học sinh quyên góp được số sách như nhau. Tính số sách của mỗi lớp quyên góp được.

69 of 72

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Lời giải :

Số học sinh lớp 5B nhiều hơn lớp 5A là: 42 – 38 = 4 (học sinh)

Số sách của mỗi học sinh quyên góp được là: 16 : 4 = 4 (quyển)

Số sách của lớp 5A quyên góp được là: 4 x 38 = 152 (quyển)

Số sách của lớp 5B quyên góp được là: 4 x 42 = 168 (quyển)

Đáp số: 6A: 152 quyển; 6B: 168 quyển

70 of 72

 

71 of 72

Bài toán 3: Ước tính có khoảng 100 tỉ nơ-ron thần kinh trong não người. Dù có số lượng rất lớn nhưng các nơ-ron thần kinh chỉ chiếm 10% tổng số tế bào não (nguồn VINMEC.com). Hãy viết các số chỉ nơ-ron thần kinh và số tế bào não trong não người (ước tính) dưới dạng lũy thừa của 10.

 

72 of 72

* Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các bài đã chữa

- Thảo luận nhóm với bài tập sau: Một nền nhà có dạng hình vuông gồm a hàng. Bạn An đếm được 113 viên gạch lát trên nền gạch đó. Theo em bạn An đếm đúng hay sai? Vì sao?