1 of 23

ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN VÀ TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ �NHIỄM NẤM CANDIDA MÁUTẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH

TS.DS. Phạm Hồng Thắm

Bệnh viện Nhân dân Gia Định

Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

2 of 23

NỘI DUNG

  1. Nhiễm nấm xâm lấn: thực trạng và thách thức
  2. Phân bố vi nấm và tình hình đề kháng của các loại vi nấm thường gặp tại bệnh viện
  3. Điều trị nhiễm nấm candida máu tại bệnh viện

3 of 23

Nhiễm nấm candida xâm lấn: thực trạng và thách thức

Candida

C. albicans

C. non-albicans

Da

Niêm mạc

Nấm da

Nấm niệu dục

Nấm hầu họng

Xâm lấn

Candida máu

Candida nội tạng (gan, lách)

Candida ổ bụng

Nội tâm mạc

Cơ xương khớp

  • Nhiễm nấm xâm lấn được xác định khi có mặt của nấm sợi hoặc nấm men ở các mô sâu được xác nhận bằng xét nghiệm nuôi cấy hoặc mô bệnh học.
  • Intra-abdominal candidiasis (IAC): là dạng nhiễm candida mô sâu thường gặp nhất sau nhiễm Candida máu

4 of 23

1. Candida spp.

  • Tỷ lệ: Chiếm khoảng 50-70% các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn trong ICU.
  • Phân bố chủng:

C. albicans: 40-60%.

C. glabrata: 15-25% (tăng cao ở các quốc gia phát triển).

C. parapsilosis: 10-20% (phổ biến hơn ở trẻ em và các quốc gia đang phát triển).

C. tropicalis: 5-15%.

C. kruseiC. auris: Ít gặp hơn nhưng quan trọng do kháng thuốc.

2. Aspergillus spp

  • Chiếm khoảng 10–20% các trường hợp nhiễm nấm xâm lấn.
  • Thường gặp ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch hoặc có bệnh lý phổi. Loại phổ biến nhất là A. fumigatus.

3. Các loại nấm khác: Cryptococcus spp, Mucormycosis, Fusarium spp., Scedosporium spp….

Antibiotic resistance threats in the United States 2019

ĐẶC ĐIỂM VI SINH TRONG NNXL

5 of 23

Dịch tễ loài khác nhau

Pappas (2018)

Wang et al (2016)

6 of 23

Sự gia tăng nhiễm Candida máu

K. Tritipwanit (2005), Thailand

LR Ásmundsdóttir (2011), Iceland

7 of 23

Nghiên cứu về nhiễm Candida máu tại Việt Nam

T Y Tan et al. Medical Mycology 2016, 0 , 1-7

  • 2 năm
  • 7 quốc gia
  • 13 bệnh viện
  • 861 mẫu Candida được phân lập

8 of 23

  • Candida tropicalis chiếm tỉ lệ 39%, nhạy fluconazol 61,7% và voriconazol 46,7%.

Thean Yen Tan et al. Medical Mycology. 2016; 54:47-7.

Nghiên cứu về nhiễm Candida máu tại Việt Nam

9 of 23

Tiếp cận chẩn đoán nhiễm nấm candida xâm lấn (IC)

Quyết định 3429/QĐ-BYT ngày 14 tháng 7 năm 2023

10 of 23

25

LƯU ĐỒ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ NẤM CANDIDA BAN ĐẦU

11 of 23

Tình hình đề kháng thuốc kháng nấm

BV Chợ Rẫy: Candida spp. fluconazole 9,5%,

amphotericin B 4,8%, caspofungin 0,7%

Ấn Độ: C. non-albicans đề kháng fluconazol 61,1%, amphotericin B 30,5%, voriconazol 19,4%

12 of 23

Khảo sát điều trị nấm máu tại bệnh viện

  • Thời gian: 2022 - 2023
  • Tiêu chuẩn chọn mẫu:
    • HSBA có kết quả cấy máu dương tính với ít nhất 1 loài Candida
    • Được chỉ định sử dụng thuốc kháng nấm toàn thân trên 2 ngày
  • Tiêu chuẩn loại trừ:
    • HSBA chẩn đoán nhiễm Candida máu nhưng không có phiếu kết quả cấy máu dương tính với Candida
    • Người bệnh dưới 18 tuổi
    • Hồ sơ thiếu thông tin nghiên cứu

Tình hình nhiễm Candida máu và kháng nấm đồ của các loài Candida

Phác đồ điều trị nhiễm Candida máu

các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị nhiễm Candida máu

1

2

3

13 of 23

Khảo sát điều trị nấm máu tại bệnh viện

Phác đồ điều trị nhiễm Candida máu

Tên thuốc, liều dùng, dạng dùng, thời gian điều trị.

    • Điều trị theo kinh nghiệm hay điều trị dựa theo kháng nấm đồ

Đánh giá tính hợp lý

    • (Quyết định 3429/QĐ-BYT của Bộ Y Tế, IDSA 2016)
    • Hợp lý về chỉ định
    • Hợp lý về liều sử dụng
    • Hợp lý về thời gian sử dụng

Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị

Đáp ứng điều trị:

    • Người bệnh khỏi bệnh và được xuất viện
    • Thời gian nằm viện ≥ 7 ngày: có kết quả cấy Candida máu âm tính
    • Đặc điểm chung
    • Yếu tố nguy cơ
    • Vi sinh
    • Sử dụng thuốc kháng

14 of 23

Tình hình vi nấm giai đoạn 2020 – 2023

Tỷ lệ phân lập vi nấm qua các năm từ 2020 – 2023 có xu hướng gia tăng,

với tỷ lệ lần lượt là: 7,5%; 13,1%; 9,3%; 8,1%

15 of 23

Phân bố các loại nấm năm 2022- 2023

Mẫu cấy máu dương (2023): 51/370, chiếm 13,8%

(2022): 56/353, chiếm 15,9%

16 of 23

Phân bố các loại nấm năm theo khoa điều trị

Theo khối

Khoa điều trị

17 of 23

Phân bố các loại nấm năm 2022- 2023

18 of 23

Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm điều trị

Đặc điểm

Tỷ lệ %

(N = 107)

Giới tính, n (%)

 

Nam/ Nữ

49%/51%

Tuổi (năm), trung vị (KTPV)

74 (61,5 – 82)

< 65 tuổi, n (%)

30,5%

≥ 65 tuổi, n (%)

69,5%

Cân nặng (kg), trung vị (KTPV)

51,5 (46,5 – 58,5)

Số lượng bệnh mạn tính mắc kèm

2 (0 – 5)

ClCr (mL/phút), trung vị (KTPV)

46,56 (27,6 – 73,4)

19 of 23

Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm điều trị

20 of 23

Tình hình sử dụng kháng nấm

21 of 23

Kết quả điều trị tổng thể

Đánh giá xuất viện

Số bệnh nhân

Tỷ lệ (%)

Có cải thiện

Khỏi

5

4,8

Đỡ, giảm

50

47,6

Không cải thiện

Không thay đổi

8

7,6

Nặng hơn

28

26,7

Tử vong

14

13,3

Đánh giá các yếu tố liên quan đến điều trị

Thời gian nằm viện (ngày)

26 (17 – 45)

Thực hiện vi sinh

Thời gian trả kết quả

Thời gian từ khi nhập viện đến khi cấy máu dương

Có cấy máu theo dõi sau điều trị

5,2 (3 - 19)

18,5 (4 - 68)

47,7%

22 of 23

Kết luận

Sử dụng thuốc kháng nấm hợp lý, hiệu quả, an toàn, giảm chi phí: phác đồ kháng nấm (dự phòng, kinh nghiệm, điều trị đích), liều (liều tải, liều duy trì), tương tác...

01

Tác nhân thường gặp nhất trong nhiễm nấm máu là Candida tropicalis, kế đến là Candida albicans, Candida glabrata và Candida parapsilosis

02

C. non-albicans có mức độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm thấp hơn so với C. albicans. Các thuốc amphotericin B và nhóm echinocandin nhạy cảm cao đối với cả C. albicans C. non-albicans so với các thuốc nhóm azol

03

Các yếu tố nguy cơ cần được đánh giá sớm và sử dụng điểm Candida để ra quyết định can thiệp sớm trong điều trị nhiễm Candida máu.

Đánh giá tuân thủ phác đồ kháng nấm theo các hướng dẫn điều trị (chỉ định, về liều lượng và thời gian sử dụng, theo dõi điều trị…)

22

23 of 23

Xin chân thành

cảm ơn sự lắng nghe