CHIA SẺ CA LÂM SÀNG �NHIỄM TRÙNG DO Acinetobacter baumannii TẠI TRUNG TÂM HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN BẠCH MAI: BÀI HỌC KINH NGHIỆM
BSNT Trịnh Thế Anh
TS.BS. Phạm Thế Thạch
Trung tâm Hồi sức tích Bệnh viện Bạch Mai
For HCP only
VN-NP-SUM-MER-SD-HCP-000100-04-30-2025
TUYÊN BỐ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm Acinetobacter baumannii, đặc biệt kháng carbapenem (CRAB)
IDSA 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections. Clinical Infectious Diseases, https://doi.org/10.1093/cid/ciae403
ĐẶT VẤN ĐỀ
Gen đề kháng chính trong CRAB
IDSA 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections. Clinical Infectious Diseases, https://doi.org/10.1093/cid/ciae403
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hướng tiếp cận chung
IDSA 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections. Clinical Infectious Diseases, https://doi.org/10.1093/cid/ciae403
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vai trò của Tetracycline trong điều trị CRAB: Khuyến cáo chung
IDSA 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections. Clinical Infectious Diseases, https://doi.org/10.1093/cid/ciae403
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
Tình trạng lúc vào viện: cao167cm, nặng 57kg, phù mu chân hai bên, gót chân trái hoại tử phỏng nước đen kích thước 3*4 cm, da sạm, niêm mạc nhợt, củng mạc mắt vàng, an thần (RASS- 3 điểm), tim loạn nhịp hoàn toàn 125 ck/phút, huyết áp 120/60mmHg (nor: 0,12), ECG rung nhĩ.
Thở theo bóp bóng qua nội khí quản, SPO2 99%, nghe ran nổ đáy phổi trái, giảm thông khí phổi phải. Bụng mềm, không đau, gan lách không to, dẫn lưu đường mật ~ 150ml dịch xanh đen, tiểu qua sonde ~ 200ml, siêu âm sơ bộ ít B Line 2 đáy phổi, IVC 1,2- 1,8cm, không dịch màng phổi hai bên, không dịch tự do ổ bụng
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
Diễn biến từ 25/2 – 28/2
CA LÂM SÀNG
Từ01/03 -> 10/03:
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
CTM | 11/03 | 14/03 | 18/03 | 20/03 | ĐÔNG MÁU | 11/03 | 14/03 | 18/03 | 20/03 |
HC | 2.75 | 3.62 | 2.7 | 2.8 | PT% | 40 | 46 | 49 | 50 |
HGB | 81 | 106 | 82 | 82 | INR | 2.00 | 1.78 | 1.69 | 1.56 |
HCT% | 24.1 | 30.7 | 24 | 25.3 | APTTs | 40.5 | 40.9 | 38.7 | 33.1 |
TC | 27 | 88 | 125 | 64 | Fibrinogen | 4.82 | 3.7 | 4.65 | 2.66 |
BC | 10.88 | 15.87 | 11.6 | 6.58 | D - Dimer | | | 5.47 | 6.41 |
NEU% | 77.9 | 85.9 | 84 | 82.3 |
|
| | | |
LYM% | 12.5 | 5.6 | 6.6 | 7.7 |
|
| | | |
CA LÂM SÀNG
SHM | 12/03 | 14/03 | 17/03 | 20/03 |
Ure | 14.6 | 3.2 | 5.7 | 10.7 |
Cre | 178 | 78 | 84 | 92 |
AST | 62 | 83 | 112 | 127 |
ALT | 44 | 42 | 32 | 35 |
BilTP/TT | 76/56 | 105/73 | 166/122 | 172/110 |
Albumin | 22.4 | 25.7 | 28.3 | 36.6 |
PCT | 31 | 13.61 | 4.09 | 3.7 |
IL6 | 1909 | 640 | 180 | 32.08 |
CA LÂM SÀNG
CA LÂM SÀNG
Vai trò của Cefiderocol trong điều trị CRAB
Cephalosporin gắn siderophore – lựa chọn "cuối cùng" khi các thuốc khác thất bại
+ Tác dụng mạnh trên các vi khuẩn Gram âm đa kháng (P. aeruginosa, CRE, CRAB…)
CÁC LỰA CHỌN KHÁC
Cefiderocol trong điều trị CRAB
Nghiên cứu | Quần thể CRAB | Tử vong | Nhận xét chính |
CREDIBLE-CR (RCT) | 54 bệnh nhân (CRAB) | Cefiderocol 49% vs đối chứng 18% | Kết quả kém hơn phác đồ chứa polymyxin |
APEKS-NP (RCT) | 47 bệnh nhân CRAB pneumonia | Cefiderocol 22% vs Meropenem 17% | Không khác biệt → hiệu quả tương đương thuốc yếu hơn |
Quan sát (n=124) | Bệnh nhân CRAB (đa dạng) | 34% (cefiderocol) vs 56% (colistin) | Giảm tử vong, nhưng tái nhiễm cao (17% vs 7%) |
Kháng thuốc thứ phát | 8 bệnh nhân tái nhiễm | 50% xuất hiện CRAB kháng cefiderocol | Lo ngại về nguy cơ kháng chéo sau điều trị |
IDSA 2024 Guidance on the Treatment of Antimicrobial Resistant Gram-Negative Infections. Clinical Infectious Diseases, https://doi.org/10.1093/cid/ciae403
| Resistance Mechanism Coverage1 | ||||||||
Pseudomonas aeruginosa | Enterobacterales | ||||||||
↑PDC2 | ↑Efflux3 | ↓OprD4 | MBLs | ESBLs | KPC | MBLs | AmpC5 | OXA-48 | |
Ceftolozane/Tazobactam 1,2 | | | | | | | | | |
Imipenem/Relebactam6,8 | | | | | | | | | |
Ceftazidime/Avibactam 6 | | | | | | | | | |
Meropenem/Vaborbactam7 | | | | | | | | | |
Cefiderocol4,5 | | | | | | | | | |
Key
81-100%
61-80%
41-60%
≤40%
1. Wi et al. 2017. Antimicrob. Agents Chemother. 62(1): e01970-17; 2. Castenheira et al. 2021. Antimicrob. Agents Chemother. 65(3): e02461-20; 3. Fraile-Ribot et al. 2020. Antimicrob. Agents Chemother. 64(2): e02165-19; 4. Iregui et al. 2020. Microb. Drug Resist. 26(7): 722-726; 5. Mushtaq et al. 2020. Antimicrob. Agents Chemother. 60(6): 3840-4; 6. Candel et al. 2021. Clin. Microbiol. Infect. S1198-743X(21)00410-9; 7. Choby et al. 2021. Lancet Infect. Dis. 21(5): 597-98; 8. Haidar et al. AAC 2017; 61: e00642-17.
CÁC LỰA CHỌN KHÁC
TÓM TẮT
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!