1 of 41

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 12

2 of 41

SÁCH GIÁO KHOA HOÁ HỌC 12 & CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP HOÁ HỌC 12

NỘI DUNG HOÁ HỌC HỮU CƠ

3 of 41

Mục tiêu

Tại sao chúng ta cần Sách Giáo Khoa?

Sử dụng Sách Giáo Khoa như thế nào?

Các nội dung cần lưu tâm là gì?

4 of 41

VAI TRÒ CỦA SÁCH GIÁO KHOA

    • Chương trình là Bản thiết kế (Đích đến) • Sách giáo khoa là Giải pháp thi công (Phương tiện).

Triết lý cốt lõi: 

    • Cụ thể hoácác yêu cầu cần đạt trừu tượng thành kịch bản lên lớp trực quan, giảm tải áp lực biên soạn bài học hàng ngày.

Dành cho Giáo viên: 

    • Cung cấp hệ thống dữ liệu, hình ảnh và bài tập chuẩn hoáđể học sinh tự học theo lộ trình bài bản.

Dành cho Học sinh: 

    • Là cầu nối thông tin thực tế giúp cha mẹ dễ dàng đồng hành, hỗ trợ và giám sát kết quả học tập của con.

Dành cho Gia đình: 

5 of 41

NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ

  • Học sinh làm trung tâm, giáo viên tổ chức và hỗ trợ quá trình học tập.
  • Mỗi bài học được thiết kế theo cấu trúc rõ ràng, logic:
    • Mở đầu: Tạo sự hứng thú, kết nối tri thức cũ và đặt vấn đề.
    • Hình thành kiến thức mới: Thông qua hoạt động nghiên cứu và hoạt động thí nghiệm (HS tự khám phá, quan sát, suy luận để rút ra kiến thức).
    • Luyện tập – Vận dụng: Qua câu hỏi, bài tập và các hoạt động thực tiễn.
  • Tinh thần cốt lõi:
    • Khuyến khích HS tích cực tham gia (khám phá, thí nghiệm, thảo luận).
    • Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức – kỹ năng – vận dụng thực tiễn.
    • Hỗ trợ phát triển năng lực đặc thù môn Hóa học: nhận thức thuộc tính chất, thực hành thí nghiệm, giải quyết vấn đề.
  • Kết thúc bài: “Em đã học” (kiến thức, kỹ năng cơ bản) và “Em có thể” (vận dụng kiến thức vào tình huống thực tiễn).

6 of 41

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC �Tiếp cận Khoa học

    • HS quan sát thí nghiệm, ví dụ thực tiễn → phân tích dữ liệu → tự rút ra kiến thức, quy luật chung.
    • Gần với quy trình nghiên cứu khoa học thực nghiệm: Quan sát → Đặt giả thuyết → Thí nghiệm → Phân tích → Kết luận.

Quy nạp (từ riêng → chung):

    • GV trình bày kiến thức, quy luật, cơ chế chung; HS áp dụng vào ví dụ cụ thể.
    • Phù hợp khi cần truyền đạt nhanh kiến thức nền tảng.

Diễn dịch (từ chung → riêng):

7 of 41

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP

Phương pháp

Hướng tiếp cận

Ưu điểm nổi bật

Phạm vi ứng dụng tốt nhất

5E

Quy nạp mạnh

Cấu trúc rõ ràng, khuyến khích khám phá & thí nghiệm

Bài mới, tính chất hoáhọc, cơ chế phản ứng

PBL

Quy nạp

Phát triển tư duy giải quyết vấn đề thực tiễn

Bài ứng dụng (Ester, Carbohydrate, Protein)

Project-Based

Quy nạp

Tăng năng lực hợp tác, sáng tạo & vận dụng toàn diện

Ôn tập chương, Polymer, Chuyên đề

Flipped Classroom

Kết hợp diễn dịch + quy nạp

HS học lý thuyết trước, tiết học tập trung thực hành & thảo luận

Bài cơ chế phản ứng (Chuyên đề), bài thí nghiệm

8 of 41

PHƯƠNG PHÁP 5E �Phát triển năng lực khám phá và tư duy khoa học

    • Engage (Thu hút): Tạo hứng thú, kết nối với đời sống.
    • Explore (Khám phá): HS quan sát, thí nghiệm, thu thập dữ liệu.
    • Explain (Giải thích): Rút ra kiến thức, cơ chế phản ứng.
    • Elaborate (Mở rộng): Vận dụng vào tình huống mới.
    • Evaluate (Đánh giá): Kiểm tra qua hoạt động và sản phẩm.

Cấu trúc 5 bước:

    • Hỗ trợ HS chủ động xây dựng kiến thức, phát triển năng lực nghiên cứu khoa học và tư duy phản biện.

Ưu điểm nổi bật:

    • Bài mới, tính chất hoáhọc, cơ chế phản ứng (Ester, Carbohydrate…).

Phù hợp:

    • Kết hợp chặt chẽ với cấu trúc hoạt động trong SGK.

Lưu ý:

9 of 41

PHƯƠNG PHÁP PBL �Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

    • Đặt vấn đề: Đưa tình huống thực tiễn gần gũi, chưa có lời giải.
    • Khám phá: HS thảo luận, thí nghiệm, tìm hiểu SGK.
    • Giải quyết: Đề xuất giải pháp, viết phương trình, giải thích cơ chế.
    • Trình bày & Đánh giá: Báo cáo và phản ánh.

Quy trình:

    • Rèn luyện năng lực nhận thức, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào đời sống, góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm với môi trường và xã hội.

Ưu điểm nổi bật:

    • “Dầu ăn để lâu bị ôi thiu?”, “Làm sạch vết dầu mỡ bằng xà phòng?”

Ví dụ:

    • Bài Ester – Lipid, Carbohydrate, Hợp chất Nitrogen.

Phù hợp:

10 of 41

PHƯƠNG PHÁP PROJECT-BASED LEARNING �Phát triển năng lực hợp tác và sáng tạo

  • Quy trình dễ áp dụng:
    • Xác định dự án: Chọn chủ đề thực tiễn.
    • Thực hiện: Làm việc nhóm, thí nghiệm, thu thập dữ liệu.
    • Hoàn thiện sản phẩm: Báo cáo, poster, video hoặc sản phẩm thực tế.
    • Trình bày & Đánh giá: Bảo vệ dự án và nhận phản hồi.
  • Ưu điểm nổi bật:
    • Phát triển toàn diện năng lực hợp tác, sáng tạo, tự quản lý và vận dụng kiến thức liên môn, giúp HS hình thành phẩm chất trách nhiệm và ý thức bảo vệ môi trường.
  • Ví dụ:
    • “Thiết kế xà phòng từ dầu ăn thải”, “Giải pháp giảm rác thải nhựa từ polymer”.
  • Phù hợp:
    • Bài Polymer, Xà phòng & chất giặt rửa, Ôn tập chương, Chuyên đề.

11 of 41

PHƯƠNG PHÁP FLIPPED CLASSROOM �Tăng cường năng lực tự học và thực hành

    • Trước tiết: HS tự học lý thuyết qua video, SGK (giao trước).
    • Trong tiết: Tập trung thảo luận, thí nghiệm, giải quyết vấn đề sâu.
    • Hỗ trợ: GV hướng dẫn, tổ chức hoạt động nâng cao.
    • Đánh giá: Qua hoạt động trên lớp và sản phẩm.

Quy trình:

    • Khuyến khích HS chủ động tự học, phát triển năng lực tự chủ và trách nhiệm học tập, tối ưu thời gian trên lớp cho thực hành và vận dụng.

Ưu điểm nổi bật:

    • Học trước cơ chế phản ứng → Trên lớp làm thí nghiệm và thảo luận ứng dụng.

Ví dụ:

    • Bài cơ chế phản ứng (Chuyên đề), bài thí nghiệm phức tạp.

Phù hợp:

12 of 41

CÁC NỘI DUNG CẦN QUAN TÂMEster – Lipid

  • Khái niệm và phân loại Lipid
  • Trạng thái của chất béo
  • Hiện tượng ôi thiu của chất béo
  • Chất giặt rửa tự nhiên

13 of 41

CÁC NỘI DUNG CẦN LƯU Ý

HOÁ HỌC HỮU CƠ

14 of 41

Khái niệm và �Phân loại Lipid

  • Lipid không định nghĩa theo cấu tạo �(vì cấu trúc rất đa dạng: chất béo, sáp, phospholipid, steroid…).
  • Lipid được xây dựng dựa trên tính chất vật lý chung:
    • Không tan trong nước
    • Tan tốt trong dung môi hữu cơ không phân cực (ether, chloroform, benzene…)
  • Chất béo (triglyceride) là nhóm quan trọng nhất: triester của glycerol với acid béo.

15 of 41

Trạng thái của chất béo

  • Trạng thái của chất béo không chỉ phụ thuộc vào hàm lượng acid béo no (SFA) mà còn phụ thuộc vào độ dài chuỗi carbon của acid béo.
  • Acid béo no chuỗi dài (C16, C18) → dễ xếp chặt → nhiệt độ nóng chảy cao → chất béo rắn.
  • Acid béo không no (MUFA, PUFA) → mạch cong → nhiệt độ nóng chảy thấp → chất béo lỏng.
  • Ngoại lệ quan trọng – Dầu dừa:SFA rất cao (86–92%), nhưng chủ yếu là acid béo chuỗi ngắn (C12, C14) → nhiệt độ nóng chảy chỉ 24–25°C → rắn ở điều kiện mát, dễ lỏng khi trời nóng.

16 of 41

Hiện tượng ôi thiu của chất béo

    • Quá trình biến đổi hoáhọc của chất béo khi tiếp xúc với không khí, tạo ra các hợp chất có mùi khó chịu (hôi, tanh, chua).

Ôi thiu là gì? 

    • Phản ứng oxi hoábởi oxygen trong không khí, chủ yếu xảy ra với acid béo không no (có liên kết đôi C=C).
    • Cơ chế đơn giản: O₂ tấn công liên kết đôi → tạo ra hydroperoxide → phân hủy thành aldehyde, ketone và acid hữu cơ (các chất gây mùi hôi).

Nguyên nhân chính

    • Nhiệt độ cao
    • Ánh sáng
    • Kim loại (Fe, Cu)
    • Độ ẩm và vi sinh vật

Yếu tố thúc đẩy:

    • Bảo quản ở nơi mát, tối
    • Đóng kín, tránh tiếp xúc không khí
    • Thêm chất chống oxi hoá (vitamin E, vitamin C)
    • Sử dụng trong thời gian ngắn sau khi mở nắp

Cách phòng ngừa:

17 of 41

Chất giặt rửa tự nhiên

  • Định nghĩa:
    • Là các chất có khả năng giặt rửa, hoạt động bề mặt được tìm thấy sẵn trong thiên nhiên, không qua tổng hợp hoá học.
  • Thành phần chính:
    • Chủ yếu là Saponin (một loại glycoside) – hợp chất có khả năng tạo bọt và làm giảm sức căng bề mặt của nước.
  • Nguồn gốc phổ biến ở Việt Nam:
    • Quả bồ kết
    • Quả bồ hòn
    • ...
  • Ưu điểm nổi bật:
    • Thân thiện với môi trường, dễ phân hủy sinh học
    • An toàn cho da và sức khỏe
    • Có nguồn gốc tự nhiên, ít gây ô nhiễm
  • Hạn chế:
    • Hiệu quả giặt rửa thấp hơn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp, khó sản xuất quy mô lớn.

18 of 41

BÀI 4. GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE �GLUCOSE và FRUCTOSE

  • Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose và fructose.
  • Trình bày được ứng dụng của glucose, fructose.

19 of 41

BÀI 4. GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE �GLUCOSE và FRUCTOSE

  • Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose và fructose.
  • Trình bày được ứng dụng của glucose, fructose.

20 of 41

BÀI 4. GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE �GLUCOSE và FRUCTOSE

  • Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose và fructose.
  • Trình bày được ứng dụng của glucose, fructose.

21 of 41

BÀI 4. GIỚI THIỆU VỀ CARBOHYDRATE �GLUCOSE và FRUCTOSE

  • Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose.
  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của glucose, fructose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose và fructose.
  • Trình bày được ứng dụng của glucose, fructose.

22 of 41

BÀI 5. SACCHAROSE VÀ MALTOSE

  • Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose, maltose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của saccharose với copper(II) hydroxide. Mô tả hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của saccharose.
  • Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của saccharose, maltose.

23 of 41

BÀI 6. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột, cellulose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer (Svayde)).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và tan trong nước Schweizer). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.
  • Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của tinh bột, cellulose.
  • Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.

24 of 41

BÀI 6. TINH BỘT VÀ CELLULOSE

  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của tinh bột, cellulose.
  • Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và với nước Schweizer (Svayde)).
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iodine); của cellulose (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với nitric acid và tan trong nước Schweizer). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của tinh bột và cellulose.
  • Nêu được trạng thái tự nhiên và trình bày được ứng dụng của tinh bột, cellulose.
  • Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh.

25 of 41

BÀI 8. AMINE

  • Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
  • Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với nitrous acid (axit nitrơ)), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH)2.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron(III) chloride (FeCl3), với copper(II) hydroxide (Cu(OH)2); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine.
  • Trình bày được ứng dụng của amine (ứng dụng của diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).

26 of 41

BÀI 8. AMINE

  • Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
  • Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thay thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amine (trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
  • Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử và hình dạng phân tử methylamine và aniline.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với nitrous acid (axit nitrơ)), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH)2.
  • Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của dung dịch methylamine (hoặc ethylamine) với quỳ tím (chất chỉ thị), với HCl, với iron(III) chloride (FeCl3), với copper(II) hydroxide (Cu(OH)2); phản ứng của aniline với nước bromine; mô tả được các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của amine.
  • Trình bày được ứng dụng của amine (ứng dụng của diamine và aniline); các phương pháp điều chế amine (khử hợp chất nitro và thế nguyên tử H trong phân tử ammonia).

27 of 41

BÀI 9. AMINO ACID VÀ PEPTIDE

  • Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của ε- và ω-amino acid).
  • Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
  • Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret).
  • Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide.

28 of 41

BÀI 9. AMINO ACID VÀ PEPTIDE

  • Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của ε- và ω-amino acid).
  • Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
  • Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret).
  • Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide.

29 of 41

BÀI 9. AMINO ACID VÀ PEPTIDE

  • Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; gọi được tên một số amino acid thông dụng, đặc điểm cấu tạo phân tử của amino acid.
  • Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hoà tan).
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của ε- và ω-amino acid).
  • Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
  • Nêu được khái niệm peptide và viết được cấu tạo của peptide.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của peptide (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu biuret).
  • Thực hiện được thí nghiệm phản ứng màu biuret của peptide.

30 of 41

BÀI 10. PROTEIN VÀ ENZYME

  • Nêu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của protein.
  • Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
  • Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng đông tụ của protein: đun nóng lòng trắng trứng hoặc tác dụng của acid, kiềm với lòng trắng trứng; phản ứng của lòng trắng trứng với nitric acid; mô tả các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của protein.
  • Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học.

31 of 41

CÁC NỘI DUNG CẦN QUAN TÂMPolymer

  • Composite
  • Polymer là chương tổng hợp — kết nối liên chương, liên lớp

32 of 41

Composite /kəmˈpɒzɪt/

    • Composite = nền (matrix — liên kết, truyền lực) + cốt (reinforcement — chịu tải chính). Hai thành phần giữ nguyên bản sắc cấu trúc riêng; tính năng vượt trội đến từ sự phối hợp, không phải phản ứng hoáhọc.

Nguyên tắc cốt lõi: 

    • Câu hỏi mở bài: tại sao phải thay mũ sau tai nạn dù không thấy vết nứt? Lớp xốp EPS hấp thụ lực một lần rồi mất khả năng phục hồi — đây là đặc tính của thermoset composite.
    • NềnNhựa ABS / polycarbonate, CốtXốp EPS (expanded polystyrene)

Mũ bảo hiểm Giao thông

    • Vợt carbon fiber nhẹ hơn vợt nhôm 30–40% nhưng cứng hơn nhiều — giúp truyền lực tốt hơn và giảm rung. Vợt pickleball thường dùng sợi thủy tinh hoặc sợi carbon tùy phân khúc giá.
    • NềnNhựa epoxy resin, CốtSợi carbon / sợi thủy tinh

Vợt tennis & vợt pickleball Thể thao

    • Khung carbon nặng chưa đến 1 kg, cứng hơn thép và hấp thụ rung mặt đường tốt hơn nhôm. Hướng đặt sợi carbon được thiết kế riêng cho từng vị trí chịu lực — đây là điểm phân biệt composite cao cấp với composite đại trà.
    • NềnNhựa epoxy resin, CốtSợi carbon định hướng (woven / unidirectional)

Khung xe đạp carbon Thể thao

    • Boeing 787 Dreamliner dùng ~50% composite theo khối lượng — thân, cánh, đuôi đều là carbon fiber reinforced polymer (CFRP). Nhẹ hơn nhôm 20%, giúp giảm 20% tiêu thụ nhiên liệu. Đây là lý do vé máy bay rẻ hơn tương đối so với 20 năm trước.
    • NềnNhựa epoxy / bismaleimide, CốtSợi carbon (CFRP)

Thân máy bay Hàng không

    • Thay thế thuyền gỗ cho ngư dân ven biển. Không mục, không gỉ, bảo trì thấp hơn nhiều — ba ưu điểm xuất phát trực tiếp từ tính trơ hoáhọc của polymer nền.
    • NềnPolyester resin / vinyl ester, CốtSợi thủy tinh (GFRP)

Thuyền composite Ngư nghiệp VN

    • Dài tới 80 m, chịu hàng triệu chu kỳ tải động trong suốt 20–25 năm vận hành. Không có vật liệu truyền thống nào đáp ứng đồng thời ba yêu cầu: nhẹ, dài và mỏi thấp.
    • NềnEpoxy resin, CốtSợi thủy tinh + sợi carbon (lai)

Cánh quạt điện gió Năng lượng tái tạo

33 of 41

Polymer là chương tổng hợp — kết nối liên chương, liên lớp

    • Poly(ethylene) PE, Poly(propylene) PP → Alkene Hóa 11
    • Monomer ethylene (CH₂=CH₂) và propylene (CH₃–CH=CH₂) là những alkene đơn giản nhất — trùng hợp cộng mở liên kết đôi C=C. Kết nối điều kiện phản ứng trùng hợp với tính chất hoáhọc của alkene đã học.
    • Cao su thiên nhiên → Alkene & đồng phân lập thể Hóa 11
    • Cao su buna (SBR) → Diene & alkene Hóa 11
    • Đồng trùng hợp (copolymerization) butadiene và styrene. Nhắc lại tính chất của diene liên hợp — phản ứng cộng 1,2 và 1,4 — là nền tảng để hiểu cấu trúc mạch SBR và tại sao nó đàn hồi hơn PS thuần túy.
    • Poly(styrene) PS → Arene (benzene & dẫn xuất) Hóa 11

KẾT NỐI VỚI HOÁ HỌC 11 — HYDROCARBON

    • PLA tổng hợp bằng trùng ngưng acid lactic — cùng phản ứng ester hoáđã học ở chương đầu, nhưng lần này tạo ra nhựa sinh học phân hủy được, thay thế túi nilon.
    • Tinh bột và cellulose (bài 5–6) cũng là polymer tự nhiên của glucose, khác nhau ở liên kết glycoside α và β.
    • Trùng ngưng hexamethylenediamine với adipic acid. Liên kết amide trong Nylon-6,6 và liên kết peptide trong protein cùng bản chất hoáhọc — khác nhau ở nguồn gốc và độ phức tạp của monomer.
    • Protein là polymer tự nhiên của amino acid qua trùng ngưng — bài 9 và bài Polymer nên được dạy liên thông.

KẾT NỐI VỚI HOÁ HỌC 12 — CÁC CHƯƠNG TRƯỚC

34 of 41

Phân loại nhựa, mã tái chế và xu thế polymer xanh

Nguyên tắc phân biệt: 

    • Nhựa nhiệt dẻo (thermoplastic) có thể nấu chảy và tái tạo hình dạng → tái chế được.
    • Nhựa nhiệt rắn (thermoset) và composite đã đóng rắn tạo mạng lưới liên kết ngang 3D → không thể nấu chảy → không tái chế được bằng phương pháp cơ học thông thường.

POLYMER PHÂN HỦY SINH HỌC

PLA — Poly(lactic acid) Phổ biến nhất

    • Tổng hợp từ tinh bột ngô hoặc mía đường. Phân hủy trong điều kiện ủ compost công nghiệp (58°C, độ ẩm cao) trong 3–6 tháng. Dùng làm hộp đựng thức ăn, ly, ống hút, bao bì dược phẩm. Hạn chế: phân hủy rất chậm ở điều kiện bình thường ngoài môi trường.

PHA — Polyhydroxyalkanoate Thế hệ mới

    • Tổng hợp hoàn toàn bởi vi khuẩn từ đường hoặc dầu thực vật — polymer duy nhất hiện nay phân hủy được cả trong đất và nước biển. Chi phí sản xuất còn cao, đang được nghiên cứu tối ưu hoábằng công nghệ sinh học.

PBS, PBAT — polyester sinh học Ứng dụng nông nghiệp

    • Dùng làm màng phủ nông nghiệp phân hủy ngay tại đồng ruộng sau vụ mùa — xử lý được vấn đề ô nhiễm màng nhựa PE trong canh tác nông nghiệp. Đã xuất hiện ở một số trang trại rau sạch tại Việt Nam.

35 of 41

BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ CHẾ PHẢN ỨNG

  • Nêu được khái niệm về cơ chế phản ứng.
  • Trình bày được cách phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị tạo thành gốc tự do, cách phân cắt dị li liên kết cộng hoá trị tạo thành carbocation và carbanion.
  • Độ bền tương đối của các gốc tự do, các carbocation và carbanion.
  • Nêu được khái niệm về tác nhân electrophile và nucleophile.
  • Nêu được vai trò, ảnh hưởng của gốc tự do trong cơ thể con người.

36 of 41

BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CƠ CHẾ PHẢN ỨNG

  • Nêu được khái niệm về cơ chế phản ứng.
  • Trình bày được cách phân cắt đồng li liên kết cộng hoá trị tạo thành gốc tự do, cách phân cắt dị li liên kết cộng hoá trị tạo thành carbocation và carbanion.
  • Độ bền tương đối của các gốc tự do, các carbocation và carbanion.
  • Nêu được khái niệm về tác nhân electrophile và nucleophile.
  • Nêu được vai trò, ảnh hưởng của gốc tự do trong cơ thể con người.

37 of 41

BÀI 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG THẾ

  • Trình bày được một số cơ chế phản ứng thế trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc SR (vào carbon no của alkane), cơ chế thế electrophile SEAr (vào nhân thơm), cơ chế thếnucleophile SN1, SN2 (phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen).
  • Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và hướng của phản ứng thế gốc SR (cơ chế thế gốc SR vào carbon no của alkane).

38 of 41

BÀI 2. CƠ CHẾ PHẢN ỨNG THẾ

  • Trình bày được một số cơ chế phản ứng thế trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc SR (vào carbon no của alkane), cơ chế thế electrophile SEAr (vào nhân thơm), cơ chế thếnucleophile SN1, SN2 (phản ứng thuỷ phân dẫn xuất halogen).
  • Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và hướng của phản ứng thế gốc SR (cơ chế thế gốc SR vào carbon no của alkane).

39 of 41

BÀI 3. CƠ CHẾ �PHẢN ỨNG CỘNG

  • Trình bày được cơ chế phản ứng cộng electrophile AE vào nối đôi >C=C< của alkene, cơ chế phản ứng cộng nucleophile AN vào hợp chất carbonyl.
  • Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và hướng của phản ứng cộng electrophile AE (cơ chế cộng electrophile vào nối đôi >C=C< của alkene theo quy tắc cộng Markovnikov).

40 of 41

BÀI 3. CƠ CHẾ �PHẢN ỨNG CỘNG

  • Trình bày được cơ chế phản ứng cộng electrophile AE vào nối đôi >C=C< của alkene, cơ chế phản ứng cộng nucleophile AN vào hợp chất carbonyl.
  • Giải thích được sự tạo thành sản phẩm và hướng của phản ứng cộng electrophile AE (cơ chế cộng electrophile vào nối đôi >C=C< của alkene theo quy tắc cộng Markovnikov).

41 of 41