LUẬT �THƯƠNG MẠI
GIẢNG VIÊN: THS. LUẬT SƯ NGUYỄN HUY VIỆT
TRƯỞNG VPLS THUẬN KHANG – ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HCM
TÀI LIỆU THAM KHẢO
BỐ CỤC BÀI GIẢNG:
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN �CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI
Sự phát triển của luật thương mại trên thế giới
Các quy tắc trong thương mại xuất hiện từ rất sớm.
Tập quán thương mại trong hoạt động hàng hải ở Địa Trung Hải thời kỳ cổ đại:
• Hàng hóa của một thương nhân bị ném xuống biển để tàu không bị đắm thì tổn thất đó sẽ do tất cả các thương nhân có hàng trên tàu và chủ tàu cùng chịu
• Thương nhân cầm cố tàu của mình để vay tiền cho chuyến đi biển. Nợ gốc và lãi được trả phụ thuộc vào tình trạng con tàu khi trở về. Lãi suất là 24-36%
Quan niệm hiện đại về thương mại
• Thuật ngữ “thương mại” được hiểu ở nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ có bản chất thương mại ( nhằm mục đích sinh lời).
• Các quan hệ có bản chất thương mại gồm, nhưng không giới hạn trong các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch buôn bán nào nhằm cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; Hợp đồng phân phối; Đại diện hay đại lý thương mại; Sản xuất; Cho thuê; Xây dựng; Tư vấn; Kỹ thuật; Li-xăng; Đầu tư; Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Khai khoáng; Liên doanh hoặc các hình thức hợp tác kinh doanh hay công nghiệp khác; Vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách bằng đường không, đường biển, đường sắt hay đường bộ....
Thương mại trong Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA-2000):
• Thương mại hàng hóa (Trade in goods)
• Quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual Property Rights)
• Thương mại dịch vụ (Trade in Services)
• Phát triển quan hệ đầu tư (Development of Investment Relation
Luật thương mại, luật áp dụng trong thương mại, Thương nhân
Mối quan hệ giữa luật thương mại với Bộ luật Dân sự và luật chuyên nghành
Hoạt động thương mại còn có thể được điều chỉnh bởi các qui định của các điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và pháp luật nước ngoài theo qui định tại điều 5-LTM 2005
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LTM 2005
1. Hoạt động thương mại trên lãnh thổ VN
2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ VN:
3. Hoạt động thương mại không nhằm mục tiêu lợi nhuận của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện ở VN: nếu bên không nhằm mục tiêu sinh lợi lựa chọn áp dụng LTMVN
Các nguyên tắc trong hoạt động thương mại (điều 10 đến điều 15 LTM 2005)
THƯƠNG NHÂN
Thương nhân là “người” thực hiện hoạt động thương mại:
Thương nhân Việt Nam là các tổ chức, cá nhân được thành lập và đăng ký kinh doanh tại VN theo pháp luật VN bao gồm mọi thành phần kinh tế (cả các DN liên doanh & DN 100% vốn FDI).
Thương nhân nước ngoài là các chi nhánh, văn phòng đại diện của các cty nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài được phép hoạt động tại VN theo các qui định tại mục 3 chương 1 của LTM 2005.
Các loại hình thương nhân phổ biến tại VN
CHƯƠNG 2. PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA – DỊCH VỤ
2. Giao kết hợp đồng
2.1. Điều kiện giao kết
2.1.1. Chủ thể
2.1.2. Đối tượng hợp đồng:
2.1.3. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá
• Điều khoản chủ yếu (Đối tượng hợp đồng, Số lượng, Giá cả…): Bắt buộc phải có trong hợp đồng, Xác định được có hay không có hợp đồng
• Điều khoản thường lệ: Nội dung của điều khoản đã quy định trong pháp luật 🡪 bên phải thực hiện, Hợp đồng có thể có hoặc không có điều khoản này
• Điều khoản tuỳ nghi: Do các bên thỏa thuận trong phạm vi pháp luật cho phép
CÁC BƯỚC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
1. Đề nghị ký kết hợp đồng.
2. Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng
3. Ký kết hợp đồng.
3. Quyền và nghĩa vụ của các bên (nội dung hợp đồng)
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên bán
• Nơi có hàng hóa nếu hàng hóa là vật gắn liền với đất;
• Giao cho người vận chuyển đầu tiên;
• Tại kho chứa; tại điểm xếp hàng; tại nơi sản xuất;
• Tại địa điểm kinh doanh của bên bán; tại nơi cư trú của bên bán.
- Bên bán phải giao hàng đúng thời hạn theo thỏa thuận hoặc:
• Giao trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý
• Theo yêu cầu của bất cứ bên nào vào bất cứ lúc nào nếu các bên không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn, nhưng phải báo trước cho nhau một khoảng thời gian hợp lý.
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên bán (tt)
• Bên bán phải chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp về bản quyền liên quan đến hàng hóa đã bán
• Nếu bên mua đặt hàng bên bán phải tuân theo các yêu cầu về thiết kế, công thức, kiểu dáng … thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan nếu có
• Nhận hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại
• Nhận hàng và gia hạn cho giao tiếp phần còn thiếu hoặc hủy HĐ đòi bồi thường
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua
• Kiểm tra trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép
• Nếu bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng trước khi giao theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng
• Bên bán không chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong khoảng thời gian hợp lý sau khi kiểm tra hàng
• Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết đó không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường mà bên bán đã biết hoặc phải biết về chúng nhưng không thông báo cho bên mua
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua (tt)
• Có bằng chứng về việc bên bán lừa dối
• Có bằng chứng về hàng hóa là đối tượng tranh chấp
• Có bằng chứng về hàng hóa không phù hợp:
+ Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại
+ Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể náo mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết HĐ
+ Không bảo đảm chất lượng như mẫu
+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hóa đó hoặc không theo cách thích hợp để bảo quản hàng trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường
3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua (tt)
• Thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chúng từ liên quan đến hàng hóa;
• Thanh toán tại địa điểm kinh doanh của bên bán hoặc tại nơi cư trú của bên bán;
• Thanh toán tại địa điểm giao hàng (hoặc giao chứng từ)
• Bên mua vẫn phải thanh toán hàng hóa mất mát hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp do lỗi của bên bán gây ra
4. Chuyển rủi ro của hàng hóa từ bên bán sang bên mua
4. Chuyển rủi ro… (tt)
🡪 Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hàng được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật qui định khác.
CHƯƠNG 3. PHÁP LUẬT VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Định nghĩa: Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.
1. Khuyến mại
1.1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại:
1.2. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại,
1.3. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại
1.4. Thông tin phải thông báo công khai
a) Tên của hoạt động khuyến mại;
b) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại;
d) Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;
đ) Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện.
1.5. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại
2. Quảng cáo thương mại
1. Phương tiện quảng cáo thương mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản phẩm quảng cáo thương mại.
2. Phương tiện quảng cáo thương mại bao gồm:
a) Các phương tiện thông tin đại chúng;
b) Các phương tiện truyền tin;
c) Các loại xuất bản phẩm;
d) Các loại bảng, biển, băng, pa-nô, áp-phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác;
đ) Các phương tiện quảng cáo thương mại khác.
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm;
b) Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội;
c) Đúng mức độ, thời lượng, thời điểm quy định đối với từng loại phương tiện thông tin đại chúng.
Các quảng cáo thương mại bị cấm
3. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
4. Hội chợ, triển lãm thương mại
a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để so sánh với hàng thật.
CHƯƠNG 4. PHÁP LUẬT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI KHÁC
1. Đại diện cho thương nhân
Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.
2. Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.
3. Uỷ thác mua bán hàng hóa
Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.
4. Đại lý thương mại
Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.
Các hình thức đại lý
Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.
5. Dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.
Chuỗi dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm các dịch vụ sau:
Ngoài các dịch vụ logistics chủ yếu trên, còn có các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:
6. Quá cảnh hàng hóa
7. Dịch vụ giám định
8. Nhượng quyền thương mại
CHƯƠNG 5. PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI
I. KHÁI NIỆM CHUNG
1. Khái niệm:
Là các hình thức bao gồm:
2. Đặc điểm:
II. CÁC LOẠI CHẾ TÀI CỤ THỂ (NHÓM 2)
Đặc điểm chung:
1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
2. Phạt vi phạm hợp đồng.
3. Bồi thường thiệt hại
Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có đủ các yếu tố sau:
Bên yêu cầu bồi thường phải có trách nhiệm chứng minh tổn thất cũng như phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.
Nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại.
4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:
Một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng:
Một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:
6. Hủy bỏ hợp đồng