1 of 63

LUẬT �THƯƠNG MẠI

GIẢNG VIÊN: THS. LUẬT SƯ NGUYỄN HUY VIỆT

TRƯỞNG VPLS THUẬN KHANG – ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HCM

2 of 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3 of 63

BỐ CỤC BÀI GIẢNG:

  • Chương 1. Tổng quan chung về thương mại
  • Chương 2. Pháp luật về mua bán hàng hóa – dịch vụ
  • Chương 3. Pháp luật về xúc tiến thương mại
  • Chương 4. Pháp luật về các hoạt động thương mại khác
  • Chương 5. Pháp luật về chế tài thương mại

4 of 63

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN �CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI

Sự phát triển của luật thương mại trên thế giới

Các quy tắc trong thương mại xuất hiện từ rất sớm.

Tập quán thương mại trong hoạt động hàng hải ở Địa Trung Hải thời kỳ cổ đại:

• Hàng hóa của một thương nhân bị ném xuống biển để tàu không bị đắm thì tổn thất đó sẽ do tất cả các thương nhân có hàng trên tàu và chủ tàu cùng chịu

• Thương nhân cầm cố tàu của mình để vay tiền cho chuyến đi biển. Nợ gốc và lãi được trả phụ thuộc vào tình trạng con tàu khi trở về. Lãi suất là 24-36%

5 of 63

Quan niệm hiện đại về thương mại

• Thuật ngữ “thương mại” được hiểu ở nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ có bản chất thương mại ( nhằm mục đích sinh lời).

• Các quan hệ có bản chất thương mại gồm, nhưng không giới hạn trong các giao dịch sau đây: Bất cứ giao dịch buôn bán nào nhằm cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa, dịch vụ; Hợp đồng phân phối; Đại diện hay đại lý thương mại; Sản xuất; Cho thuê; Xây dựng; Tư vấn; Kỹ thuật; Li-xăng; Đầu tư; Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm; Khai khoáng; Liên doanh hoặc các hình thức hợp tác kinh doanh hay công nghiệp khác; Vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách bằng đường không, đường biển, đường sắt hay đường bộ....

6 of 63

Thương mại trong Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ (BTA-2000):

• Thương mại hàng hóa (Trade in goods)

• Quyền sở hữu trí tuệ (Intellectual Property Rights)

• Thương mại dịch vụ (Trade in Services)

• Phát triển quan hệ đầu tư (Development of Investment Relation

7 of 63

Luật thương mại, luật áp dụng trong thương mại, Thương nhân

  • Thương mại trong Luật Thương mại 2005: (Điều 3.1) Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác…
  • Luật của thương nhân (tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh) và các chủ thể hoạt động có liên quan đến thương mại (công dân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước).
  • Luật Thương mại áp dụng chủ yếu cho thương nhân.
  • Thương nhân là “người” thực hiện hoạt động thương mại (kiếm lời) một cách thường xuyên, độc lập như một nghề nghiệp và có đăng ký kinh doanh
  • Phạm vi của LTM là mua bán hàng hóa, dịch vụ, xúc tiến thương mại, đầu tư…, được thực hiện trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam

8 of 63

Mối quan hệ giữa luật thương mại với Bộ luật Dân sự và luật chuyên nghành

  • Bộ luật Dân sự là luật chung - Luật Thương mại là luật riêng – Các luật chuyên ngành cụ thể như: Đấu thầu, Giao dịch điện tử, Dầu khí, Điện lực, Viễn thông…
  • Hoạt động thương mại giữa thương nhân với thương nhân phải áp dụng luật theo thứ tự ưu tiên như sau:
  • Luật chuyên ngành nếu có luật chuyên ngành điều chỉnh lĩnh vực đó; -
  • Luật Thương mại nếu không có luật chuyên ngành hay luật chuyên ngành không có qui định;
  • Bộ luật dân sự nếu Luật Thương mại không có quy định.

Hoạt động thương mại còn có thể được điều chỉnh bởi các qui định của các điều ước quốc tế, tập quán thương mại quốc tế và pháp luật nước ngoài theo qui định tại điều 5-LTM 2005

9 of 63

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LTM 2005

1. Hoạt động thương mại trên lãnh thổ VN

2. Hoạt động thương mại thực hiện ngoài lãnh thổ VN:

  • Các bên thoả thuận chọn áp dụng LTMVN
  • Luật nước ngoài, điều ước quốc tế mà VN là thành viên quy định áp dụng LTMVN

3. Hoạt động thương mại không nhằm mục tiêu lợi nhuận của một bên trong giao dịch với thương nhân thực hiện ở VN: nếu bên không nhằm mục tiêu sinh lợi lựa chọn áp dụng LTMVN

10 of 63

Các nguyên tắc trong hoạt động thương mại (điều 10 đến điều 15 LTM 2005)

  1. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.
  2. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận.
  3. Nguyên tắc áp dụng thói quen, áp dụng tập quán.
  4. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng.
  5. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu.

11 of 63

THƯƠNG NHÂN

Thương nhân là “người” thực hiện hoạt động thương mại:

  • nhằm kiếm lời
  • một cách thường xuyên, độc lập như một nghề nghiệp
  • và có đăng ký kinh doanh

12 of 63

Thương nhân Việt Nam là các tổ chức, cá nhân được thành lập và đăng ký kinh doanh tại VN theo pháp luật VN bao gồm mọi thành phần kinh tế (cả các DN liên doanh & DN 100% vốn FDI).

Thương nhân nước ngoài là các chi nhánh, văn phòng đại diện của các cty nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài được phép hoạt động tại VN theo các qui định tại mục 3 chương 1 của LTM 2005.

13 of 63

Các loại hình thương nhân phổ biến tại VN

  • Cá nhân KDCT, hộ gia đình
  • Các HTX, liên minh HTX
  • Các VPĐD, chi nhánh của TN nước ngoài tại VN
  • Doanh nghiệp Nhà nước
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
  • DN tư nhân
  • Cty hợp danh
  • Cty TNHH nhiều thành viên (Cty liên doanh có vốn FDI, Cty 100% vốn FDI)
  • Cty TNHH một thành viên, hai thành viên trở lên
  • Cty cổ phần
  • Tập đoàn kinh tế.

14 of 63

CHƯƠNG 2. PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA – DỊCH VỤ

  1. MUA BÁN HÀNG HÓA
  2. Hoạt động mua bán hàng hóa được thông qua hợp đồng – là sự thỏa thuận của các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt các quyền và nghĩa vụ.
  3. Hợp đồng có thể bằng miệng, hành vi hoặc văn bản.
  4. Hàng hóa lưu thông phải thỏa mãn yêu cầu của PL như được phép lưu thông, bảo đảm chất lượng, có nhãn mác, có xuất xứ…
  5. Mua bán hàng hóa qua biên giới phải theo đúng qui định về xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa…

15 of 63

  1. Khái niệm hợp đồng
  2. Hợp đồng là sự thỏa thuận của hai hay nhiều bên về việc chuyển giao một vật, làm hay không làm một công việc (Bộ luật Dân sự Pháp - Điều 1101)
  3. Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.(Bộ luật Dân sự 2015)
  4. Ký HĐ là hành vi pháp lý thể hiện ý chí tự nguyện ràng buộc vào một hệ quả pháp lý nhất định
  5. Hợp đồng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ

16 of 63

2. Giao kết hợp đồng

2.1. Điều kiện giao kết

2.1.1. Chủ thể

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (không thuộc diện bị pháp luật cấm hoặc mất năng lực nhận thức);
  • Phải có đăng ký kinh doanh hoặc là đại diện hợp pháp ( đối với thương nhân );
  • Có giấy phép ( nếu lĩnh vực kinh doanh theo luật phải có giấy phép);
  • Được Nhà nước chỉ định nếu lĩnh vực kinh doanh và hợp đồng do Nhà nước quy định chủ thể hợp đồng phải do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định.

17 of 63

2.1.2. Đối tượng hợp đồng:

  • Là hàng hoá được phép lưu thông hoặc XNK;
  • Là dịch vụ được phép thực hiện;
  • Là sở hữu trí tuệ được phép chuyển giao (quyền tài sản);
  • Là hình thức và lĩnh vực đầu tư không bị cấm hoặc được phép thực hiện.
  • Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

18 of 63

2.1.3. Hình thức hợp đồng mua bán hàng hoá

  • Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
  • Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.

19 of 63

  • 2.1.4. Nội dung hợp đồng
  • Các điều khoản cơ bản phải thoả thuận trong hơp đồng phải theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra tùy theo nhu cầu của các bên mà thỏa thuận thêm, không giới hạn.
  • Các loại điều khoản trong hợp đồng

• Điều khoản chủ yếu (Đối tượng hợp đồng, Số lượng, Giá cả…): Bắt buộc phải có trong hợp đồng, Xác định được có hay không có hợp đồng

• Điều khoản thường lệ: Nội dung của điều khoản đã quy định trong pháp luật 🡪 bên phải thực hiện, Hợp đồng có thể có hoặc không có điều khoản này

• Điều khoản tuỳ nghi: Do các bên thỏa thuận trong phạm vi pháp luật cho phép

20 of 63

CÁC BƯỚC KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

1. Đề nghị ký kết hợp đồng.

2. Chấp nhận đề nghị ký kết hợp đồng

3. Ký kết hợp đồng.

21 of 63

3. Quyền và nghĩa vụ của các bên (nội dung hợp đồng)

3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên bán

  • Bên bán giao hàng, chứng từ liên quan và chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua theo thỏa thuận trong hợp đồng (số lượng, chất lượng, đúng phương thức, đúng qui cách đóng gói bảo quản, bảo hành hàng hóa…)
  • Bên bán phải giao hàng đúng địa điểm thỏa thuận hoặc:

• Nơi có hàng hóa nếu hàng hóa là vật gắn liền với đất;

• Giao cho người vận chuyển đầu tiên;

• Tại kho chứa; tại điểm xếp hàng; tại nơi sản xuất;

• Tại địa điểm kinh doanh của bên bán; tại nơi cư trú của bên bán.

- Bên bán phải giao hàng đúng thời hạn theo thỏa thuận hoặc:

• Giao trước hoặc sau thời hạn nếu được bên mua đồng ý

• Theo yêu cầu của bất cứ bên nào vào bất cứ lúc nào nếu các bên không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn, nhưng phải báo trước cho nhau một khoảng thời gian hợp lý.

22 of 63

3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên bán (tt)

  • Tiến hành vận chuyển (thuê dịch vụ vận chuyển), mua bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng
  • Thông báo cho bên mua về việc đã giao hàng cho người vận chuyển, cách thức nhận biết hàng hóa
  • Bảo đảm về quyền sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa cho bên mua: • Bên bán không được bán hàng vi phạm bản quyền

• Bên bán phải chịu trách nhiệm nếu có tranh chấp về bản quyền liên quan đến hàng hóa đã bán

• Nếu bên mua đặt hàng bên bán phải tuân theo các yêu cầu về thiết kế, công thức, kiểu dáng … thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan nếu có

  • Nếu bên bán giao thừa hàng thì bên mua có quyền nhận và thanh toán hoặc từ chối phần dư ß Nếu bên bán giao thiếu hàng thì bên mua có quyền:

• Nhận hàng và yêu cầu bồi thường thiệt hại

• Nhận hàng và gia hạn cho giao tiếp phần còn thiếu hoặc hủy HĐ đòi bồi thường

23 of 63

3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua

  • Kiểm tra hàng hóa theo thỏa thuận hoặc:

• Kiểm tra trong một thời gian ngắn nhất mà hoàn cảnh thực tế cho phép

• Nếu bên mua không thực hiện việc kiểm tra hàng trước khi giao theo thỏa thuận thì bên bán có quyền giao hàng

• Bên bán không chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua đã biết hoặc phải biết nhưng không thông báo cho bên bán trong khoảng thời gian hợp lý sau khi kiểm tra hàng

• Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa mà bên mua đã kiểm tra nếu các khiếm khuyết đó không thể phát hiện được trong quá trình kiểm tra bằng biện pháp thông thường mà bên bán đã biết hoặc phải biết về chúng nhưng không thông báo cho bên mua

24 of 63

3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua (tt)

  • Thanh toán tiền mua hàng đầy đủ, đúng phương thức và nhận hàng theo thỏa thuận. Có quyền từ chối nhận hàng và thanh toán khi:

• Có bằng chứng về việc bên bán lừa dối

• Có bằng chứng về hàng hóa là đối tượng tranh chấp

• Có bằng chứng về hàng hóa không phù hợp:

+ Không phù hợp với mục đích sử dụng thông thường của các hàng hóa cùng chủng loại

+ Không phù hợp với bất kỳ mục đích cụ thể náo mà bên mua đã cho bên bán biết hoặc bên bán phải biết vào thời điểm giao kết HĐ

+ Không bảo đảm chất lượng như mẫu

+ Không được bảo quản, đóng gói theo cách thức thông thường đối với loại hàng hóa đó hoặc không theo cách thích hợp để bảo quản hàng trong trường hợp không có cách thức bảo quản thông thường

25 of 63

3.2. Quyền và nghĩa vụ của bên mua (tt)

  • Tuân thủ các phương thức thanh toán, thực hiện việc thanh toán theo trình tự, thủ tục đã thỏa thuận và theo qui định của pháp luật:

• Thanh toán cho bên bán vào thời điểm bên bán giao hàng hoặc giao chúng từ liên quan đến hàng hóa;

• Thanh toán tại địa điểm kinh doanh của bên bán hoặc tại nơi cư trú của bên bán;

• Thanh toán tại địa điểm giao hàng (hoặc giao chứng từ)

• Bên mua vẫn phải thanh toán hàng hóa mất mát hư hỏng sau thời điểm rủi ro được chuyển từ bên bán sang bên mua, trừ trường hợp do lỗi của bên bán gây ra

26 of 63

4. Chuyển rủi ro của hàng hóa từ bên bán sang bên mua

  • Khi hàng đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền tại địa điểm mà các bên đã chọn
  • Khi hàng đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên nếu không có địa điểm giao hàng xác định
  • Khi bên mua nhận được chứng từ sở hữu hàng hóa trong trường hợp giao hàng cho người để giao mà không phải là người vận chuyển
  • Khi người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếm hữu hàng của bên mua
  • Từ thời điểm giao kết hợp đồng nếu đối tượng hợp đồng là hàng đang trên đường di chuyển

27 of 63

4. Chuyển rủi ro… (tt)

  • Ngoài ra rủi ro còn thuộc bên mua kể từ thời điểm hàng thuộc quyền định đoạt của bên mua và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng
  • Nếu không có căn cứ cụ thể nào xác định hàng được chuyển giao hoặc thuộc quyền kiểm soát hoặc thuộc trách nhiệm bảo quản của bên mua thì rủi ro không được chuyển cho bên mua

🡪 Quyền sở hữu hàng hóa được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hàng được chuyển giao trừ trường hợp pháp luật qui định khác.

28 of 63

CHƯƠNG 3. PHÁP LUẬT VỀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI

Định nghĩa: Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại.

29 of 63

1. Khuyến mại

  • Thương nhân tăng doanh thu, mở rộng thị phần…bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
  • Thương nhân trực tiếp khuyến mại hàng hóa, dịch vụ mà mình kinh doanh
  • Thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác theo thỏa thuận với thương nhân đó.
  • Thương nhân cung ứng dịch vụ khuyến mại cho thương nhân khác thông qua hợp đồng
  • Có nhiều hình thức khuyến mại (Điều 92 LTM2005)

30 of 63

1.1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại:

  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ được thương nhân sử dụng các hình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ đó.
  • Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại phải là hàng hóa, dịch vụ được kinh doanh hợp pháp.

1.2. Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại,

  • Hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để tặng, thưởng, cung ứng không thu tiền cho khách hàng.
  • Hàng hoá, dịch vụ được thương nhân dùng để khuyến mại có thể là hàng hoá, dịch vụ mà thương nhân đó đang kinh doanh hoặc hàng hoá, dịch vụ khác.

31 of 63

1.3. Nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại

  • Thực hiện đầy đủ các trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật để thực hiện các hình thức khuyến mại.
  • Thông báo công khai các nội dung thông tin về hoạt động khuyến mại cho khách hàng theo quy định tại Điều 97 của Luật này.
  • Thực hiện đúng chương trình khuyến mại đã thông báo và các cam kết với khách hàng.
  • Đối với một số hình thức khuyến mại quy định tại khoản 6 Điều 92 của Luật này, thương nhân phải trích 50% giá trị giải thưởng đã công bố vào ngân sách nhà nước trong trường hợp không có người trúng thưởng.
  • Tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ khuyến mại nếu thương nhân thực hiện khuyến mại là thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.

32 of 63

1.4. Thông tin phải thông báo công khai

a) Tên của hoạt động khuyến mại;

b) Giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ khuyến mại và các chi phí có liên quan để giao hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại cho khách hàng;

c) Tên, địa chỉ, số điện thoại của thương nhân thực hiện khuyến mại;

d) Thời gian khuyến mại, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và địa bàn hoạt động khuyến mại;

đ) Trường hợp lợi ích của việc tham gia khuyến mại gắn với các điều kiện cụ thể thì trong thông báo phải nêu rõ hoạt động khuyến mại đó có kèm theo điều kiện và nội dung cụ thể của các điều kiện.

33 of 63

1.5. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại

  • Khuyến mại cho hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.
  • Sử dụng hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh; hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; hàng hóa chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng.
  • Khuyến mại hoặc sử dụng rượu, bia để khuyến mại cho người dưới 18 tuổi.
  • Khuyến mại hoặc sử dụng thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên để khuyến mại dưới mọi hình thức.
  • Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hoá, dịch vụ để lừa dối khách hàng.
  • Khuyến mại để tiêu thụ hàng hoá kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khoẻ con người và lợi ích công cộng khác.

34 of 63

  • Khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Hứa tặng, thưởng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng.
  • Khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh.
  • Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theo quy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này.

35 of 63

2. Quảng cáo thương mại

  • Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình.
  • Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại là hoạt động thương mại của thương nhân để thực hiện việc quảng cáo thương mại cho thương nhân khác.
  • Thương nhân nước ngoài muốn quảng cáo thương mại về hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình tại Việt Nam phải thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại Việt Nam thực hiện.

36 of 63

  • Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng chứa đựng nội dung quảng cáo thương mại.
  • Phương tiện quảng cáo thương mại

1. Phương tiện quảng cáo thương mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản phẩm quảng cáo thương mại.

2. Phương tiện quảng cáo thương mại bao gồm:

a) Các phương tiện thông tin đại chúng;

b) Các phương tiện truyền tin;

c) Các loại xuất bản phẩm;

d) Các loại bảng, biển, băng, pa-nô, áp-phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác;

đ) Các phương tiện quảng cáo thương mại khác.

37 of 63

  • Thương nhân có quyền đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm quảng cáo thương mại theo quy định của pháp luật.
  • Việc sử dụng phương tiện quảng cáo thương mại phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, xuất bản, thông tin, chương trình hoạt động văn hoá, thể thao, hội chợ, triển lãm;

b) Tuân thủ quy định về địa điểm quảng cáo, không gây ảnh hưởng xấu đến cảnh quan, môi trường, trật tự an toàn giao thông, an toàn xã hội;

c) Đúng mức độ, thời lượng, thời điểm quy định đối với từng loại phương tiện thông tin đại chúng.

38 of 63

Các quảng cáo thương mại bị cấm

  • Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội.
  • Quảng cáo có sử dụng sản phẩm quảng cáo, phương tiện quảng cáo trái với truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và trái với quy định của pháp luật.
  • Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ mà Nhà nước cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh hoặc cấm quảng cáo.
  • Quảng cáo thuốc lá, rượu có độ cồn từ 30 độ trở lên và các sản phẩm, hàng hoá chưa được phép lưu thông, dịch vụ chưa được phép cung ứng trên thị trường Việt Nam tại thời điểm quảng cáo.
  • Lợi dụng quảng cáo thương mại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân.

39 of 63

  • Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của mình với hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ cùng loại của thương nhân khác.
  • Quảng cáo sai sự thật về một trong các nội dung số lượng, chất lượng, giá, công dụng, kiểu dáng, xuất xứ hàng hóa, chủng loại, bao bì, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành của hàng hoá, dịch vụ.
  • Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ; sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý.

40 of 63

3. Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ

  • Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó.
  • Các hình thức trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ
  • Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
  • Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí, thể thao, văn hoá, nghệ thuật.
  • Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ.
  • Trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ trên Internet và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
  • Điều kiện đối với hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu
  • Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải là những hàng hoá, dịch vụ kinh doanh hợp pháp trên thị trường.
  • Hàng hoá, dịch vụ trưng bày, giới thiệu phải tuân thủ các quy định của pháp luật về chất lượng hàng hóa và ghi nhãn hàng hoá.

41 of 63

4. Hội chợ, triển lãm thương mại

  • Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại được thực hiện tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để thương nhân trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.
  • Phải được đăng ký và phải được xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại.
  • Hàng hoá, dịch vụ không được phép tham gia hội chợ, triển lãm thương mại bao gồm:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, chưa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật;

b) Hàng hóa, dịch vụ do thương nhân ở nước ngoài cung ứng thuộc diện cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, trừ trường hợp trưng bày, giới thiệu để so sánh với hàng thật.

42 of 63

CHƯƠNG 4. PHÁP LUẬT VỀ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI KHÁC

1. Đại diện cho thương nhân

Đại diện cho thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ nhiệm (gọi là bên đại diện) của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và được hưởng thù lao về việc đại diện.

  • Thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện;
  • Thông báo cho bên giao đại diện về cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã được uỷ quyền;
  • Tuân thủ chỉ dẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó không vi phạm quy định của pháp luật;
  • Không được thực hiện các hoạt động thương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ ba trong phạm vi đại diện;
  • Không được tiết lộ hoặc cung cấp cho người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao đại diện trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn hai năm, kể từ khi chấm dứt hợp đồng đại diện;
  • Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hoạt động đại diện.

43 of 63

2. Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới.

  • Bảo quản các mẫu hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả cho bên được môi giới sau khi hoàn thành việc môi giới;
  • Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới;
  • Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên được môi giới, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;
  • Không được tham gia thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được môi giới.

44 of 63

3. Uỷ thác mua bán hàng hóa

Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác.

  • Bên nhận uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân kinh doanh mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác.
  • Bên uỷ thác mua bán hàng hoá là thương nhân hoặc không phải là thương nhân giao cho bên nhận uỷ thác thực hiện mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình và phải trả thù lao uỷ thác.
  • Tất cả hàng hoá lưu thông hợp pháp đều có thể được uỷ thác mua bán.

45 of 63

4. Đại lý thương mại

Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao.

  • Bên giao đại lý là thương nhân giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là thương nhân uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho đại lý cung ứng dịch vụ.
  • Bên đại lý là thương nhân nhận hàng hoá để làm đại lý bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền cung ứng dịch vụ.

46 of 63

Các hình thức đại lý

  • Đại lý bao tiêu là hình thức đại lý mà bên đại lý thực hiện việc mua, bán trọn vẹn một khối lượng hàng hoá hoặc cung ứng đầy đủ một dịch vụ cho bên giao đại lý.
  • Đại lý độc quyền là hình thức đại lý mà tại một khu vực địa lý nhất định bên giao đại lý chỉ giao cho một đại lý mua, bán một hoặc một số mặt hàng hoặc cung ứng một hoặc một số loại dịch vụ nhất định.
  • Tổng đại lý mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ là hình thức đại lý mà bên đại lý tổ chức một hệ thống đại lý trực thuộc để thực hiện việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho bên giao đại lý.

Tổng đại lý đại diện cho hệ thống đại lý trực thuộc. Các đại lý trực thuộc hoạt động dưới sự quản lý của tổng đại lý và với danh nghĩa của tổng đại lý.

  • Các hình thức đại lý khác mà các bên thỏa thuận.

47 of 63

5. Dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao. Dịch vụ logistics được phiên âm theo tiếng Việt là dịch vụ lô-gi-stíc.

  • Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là doanh nghiệp có đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật.

48 of 63

Chuỗi dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm các dịch vụ sau:

  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa (bao gồm cả hoạt động bốc xếp container).
  • Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa (bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị).
  • Dịch vụ đại lý vận tải (bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa).
  • Các dịch vụ bỗ trợ khác, bao gồm: hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics. Hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó, hoạt động cho thuê và thuê mua container.

49 of 63

Ngoài các dịch vụ logistics chủ yếu trên, còn có các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm:

  • Dịch vụ vận tải hàng hải.
  • Dịch vụ vận tải thủy nội địa.
  • Dịch vụ vận tải hàng không.
  • Dịch vụ vận tải đường sắt.
  • Dịch vụ vận tải đường bộ.
  • Dịch vụ vận tải đường ống.

50 of 63

6. Quá cảnh hàng hóa

  • Quá cảnh hàng hóa là việc vận chuyển hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam, kể cả việc trung chuyển, chuyển tải, lưu kho, chia tách lô hàng, thay đổi phương thức vận tải hoặc các công việc khác được thực hiện trong thời gian quá cảnh.
  • Dịch vụ quá cảnh hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân thực hiện việc quá cảnh cho hàng hóa thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài qua lãnh thổ Việt Nam để hưởng thù lao.
  • Thương nhân kinh doanh dịch vụ quá cảnh phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải, kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Điều 234 của Luật này.

51 of 63

7. Dịch vụ giám định

  • Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết quả cung ứng dịch vụ và những nội dung khác theo yêu cầu của khách hàng.
  • Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại phải có đủ các điều kiện sau đây:
  • Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật;
  • Có giám định viên đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 259 của Luật này;
  • Có khả năng thực hiện quy trình, phương pháp giám định hàng hoá, dịch vụ theo quy định của pháp luật, tiêu chuẩn quốc tế hoặc đã được các nước áp dụng một cách phổ biến trong giám định hàng hoá, dịch vụ đó.

52 of 63

8. Nhượng quyền thương mại

  • Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:
  • Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;
  • Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh.

53 of 63

CHƯƠNG 5. PHÁP LUẬT VỀ CHẾ TÀI THƯƠNG MẠI

I. KHÁI NIỆM CHUNG

1. Khái niệm:

Là các hình thức bao gồm:

  • Loại chế tài do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc các nhà chức trách áp dụng đối với các cá nhân, tổ chức vi phạm luật trong hoạt động kinh tế ( phạt tiền hoặc phạt giam hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất, khắc phục hậu quả hoặc xử lý hình sự khi đủ yếu tố cấu thành tội phạm)
  • Loại chế tài do chủ thể tiến hành kinh doanh áp dụng đối với nhau, chủ yếu khi có hành vi vi phạm các cam kết trong hợp đồng với nhau (NHÓM 2).

54 of 63

2. Đặc điểm:

  • Vừa là biện pháp bảo đảm nghĩa vụ hợp đồng;
  • Vừa là hình phạt do pháp luật quy định;
  • Mục đích là ngăn ngừa vi phạm pháp luật và vi phạm hợp đồng;
  • Bù đắp những thiệt hại mà Nhà nước và các chủ thể quan hệ kinh tế phải gánh chịu do có sự vi phạm các cam kết trong hợp đồng

55 of 63

II. CÁC LOẠI CHẾ TÀI CỤ THỂ (NHÓM 2)

Đặc điểm chung:

  • Do các Thương nhân chủ động áp dụng với nhau khi thấy quyền lợi của mình bị đối tác xâm hại;
  • Phát sinh khi có sự vi phạm hợp đồng;
  • Có tính chất kinh tế - dân sự (vật chất – tiền tệ) nhằm mục tiêu bồi thường, bù đắp các thiệt hại cho bên bị thiệt hại (trách nhiệm vật chất phát sinh từ quan hệ hợp đồng)

56 of 63

1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng

  • Bên bị vi phạm yêu cầu thực hiện đúng hợp đồng và biện pháp khắc phục sai phạm;
  • Bên vi phạm đề nghị biện pháp và thời gian hợp lý cho việc khắc phục;
  • Chi phí cho việc khắc phục do bên vi phạm chịu;
  • Trong thời hạn khắc phục,bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại và phạt vi phạm nhưng không được áp dụng các chế tài khác, nếu vẫn không thực hiện đúng cam kết khắc phục bên bị vi phạm có thể áp dụng tiếp chế tài khác như tạm ngừng; đình chỉ hoặc hủy hợp đồng;
  • Căn cứ để áp dụng là khi có vi phạm hợp đồng.

57 of 63

2. Phạt vi phạm hợp đồng.

  • Phạt vi phạm hợp đồng là việc bên có quyền lợi bị vi phạm phạt bên vi phạm một số tiền nhất định nếu hai bên có thỏa thuận về việc phạt vi phạm;
  • Các trường hợp nào bị phạt, do các bên thoả thuận trong hợp đồng;
  • Hai bên có thể thoả thuận mức phạt bằng % trị giá phần hợp đồng bị vi phạm hoặc bằng trị giá tuyệt đối trên phần hợp đồng bị vi phạm nhưng không quá 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
  • Căn cứ áp dụng là khi có vi phạm HĐ và các bên có sự thỏa thuận về việc phạt vi phạm.

58 of 63

3. Bồi thường thiệt hại

  • Bên bị thiệt hại được quyền yêu cầu bên gây ra thiệt hại bồi thường cho mình những thiệt hại thực tế mà mình phải gánh chịu;
  • Tiền bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp và khoản lợi đáng lẽ được hưởng mà bên có quyền lợi bị vi phạm bị bỏ lỡ. Thiệt hại này còn bao gồm cả khoản lãi mà bên bị vi phạm phải gánh chịu;
  • Tiền bồi thường thiệt hại không được cao hơn tổn thất và khoản lãi đáng lẽ được hưởng.

59 of 63

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi có đủ các yếu tố sau:

  • Có hành vi vi phạm hợp đồng
  • Có thiệt hại thực tế
  • Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại

Bên yêu cầu bồi thường phải có trách nhiệm chứng minh tổn thất cũng như phải áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất.

Nếu các bên có thỏa thuận phạt vi phạm thì bên bị vi phạm có quyền áp dụng cả phạt vi phạm và buộc bồi thường thiệt hại.

60 of 63

4. Tạm ngừng thực hiện hợp đồng:

Một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng khi thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Xảy ra vi phạm mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện để tạm ngừng;
  • Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
  • Hợp đồng vẫn tiếp tục có hiệu lực đối với các bên tham gia
  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại

61 of 63

5. Đình chỉ thực hiện hợp đồng:

Một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Xảy ra vi phạm mà các bên thỏa thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng;
  • Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
  • Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm một bên nhận được thông báo đình chỉ
  • Bên bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

62 of 63

6. Hủy bỏ hợp đồng

  • Bên bị vi phạm tuyên bố hủy bỏ hợp đồng do sự vi phạm làm cho việc thực hiện hợp đồng không còn mục tiêu hoặc đã có sự vi phạm đối với các trường hợp được phép hủy bỏ mà hai bên đã thoả thuận;
  • Muốn hủy bỏ hợp đồng, họ phải thông báo trước thời hạn hợp đồng sẽ bị hủy bỏ. Nếu tự ý hủy bỏ hợp đồng, phải chịu trách nhiệm;
  • Sau khi hủy bỏ hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết;
  • Trường hợp hợp đồng bị hủy bỏ, hai bên không phải tiếp tục thực hiện nghiã vụ hợp đồng;
  • Mỗi bên có quyền đòi lại những lợi ích mà họ được hưởng đối với phần nghiã vụ đã thực hiện. Nếu hai bên có nghiã vụ bồi hoàn thì họ phải đồng thời thực hiện nghiã vụ cuả mình.
  • Bên có quyền lợi bị vi phạm có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

63 of 63