ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG TIÊN LƯỢNG
BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI MẮC PHẢI TẠI CỘNG ĐỒNG
BS.Nguyễn Anh Tuấn – BSNT.Lê Đức Duẩn
Khoa Cấp cứu – Bệnh viện TWQĐ 108
Tp. Hồ Chí Minh – 2026
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ, BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. University Of Washington (2023). Global Burden of Disease.
2. Viasus D, Cillóniz C, Cardozo CG, Puerta P, Garavito A, Torres A (2018). Early, short and long-term mortality in community-acquired pneumonia. Annals of Research Hospitals.
3. Cavallazzi R, Furmanek S, Arnold FW, Beavin LA, Wunderink RG, Niederman MS, Ramirez JA (2020). The Burden of Community-Acquired Pneumonia Requiring Admission to ICU in the United States. Chest.
TOÀN CẦU
MỸ
Ứng dụng ML (Machine Learning)
trong dự báo mức độ nặng ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng
Thuật toán XGBoost (eXtreme Gradient Boosting)
XGBoost là một sự cải tiến của Gradient Boosting giúp tăng hiệu quả và tốc độ
Working principle model of the XGBoost algorithm - THEETAS 2022, April 16-17, Jabalpur, India.
DOI 10.4108/eai.16-4-2022.2318160
Thuật toán XGBoost (Extreme Gradient Boosting)
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả dự báo của mô hình học máy
dựa trên dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng nhằm dự báo nhu cầu nhập ICU ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nhập viện.
so sánh với các thang điểm tiên lượng truyền thống trong thực hành lâm sàng.
Xây dựng và huấn luyện mô hình học máy
PHẦN II. PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu
Hồi cứu
Mô tả - Phân tích
Ứng dụng mô hình học máy
Phương pháp chọn mẫu:
Chọn toàn bộ mẫu
Thời gian: từ năm 2021 đến năm 2022
Địa điểm: Khoa Cấp cứu – Bệnh viện TWQĐ 108
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chẩn đoán ban đầu là HAP/VAP.
Hồ sơ bệnh án không đầy đủ hoặc thiếu dữ liệu cốt lõi.
Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, được chẩn đoán CAP theo BYT 2020.
Bệnh nhân được nhập viện điều trị tại Khoa lâm sàng (hô hấp, truyền nhiễm, hồi sức tích cực).
Có đầy đủ dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng cần thiết trong vòng 24 giờ đầu nhập viện.
Tiêu chuẩn loại trừ
Tiêu chuẩn lựa chọn
Nhập viện ban đầu tại ICU.
Nhập ICU do các nguyên nhân chính khác (CTSN nặng, suy tim nặng, NMCT cấp hoặc nhiều bệnh lý nặng phối hợp...).
Tiền sử mắc các bệnh lý mạn tính (COPD, giảm tiểu cầu vô căn, CKD...).
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Xây dựng cơ sở dữ liệu thô từ bệnh án, hồ sơ y tế, xét nghiệm
Huấn luyện mô hình
Phát triển mô hình
Kiểm tra mô hình
Bệnh nhân Viêm phổi cộng đồng (2021-2022)
Làm sạch và chuẩn hóa dữ liệu, lựa chọn các biến lâm sàng – cận lâm sàng có giá trị tiên lượng
Kiểm định mô hình và so sánh với thang điểm truyền thống (CURB-65)
Thu thập dữ liệu
Xây dựng mô hình
Đối tượng nghiên cứu
Tiền xử lý dữ liệu
Đánh giá & Kết luận
Chỉ tiêu và biến số nghiên cứu
Biến đầu vào
Lâm sàng: tuổi, giới, mạch, huyết áp trung bình, tần số thở, rối loạn ý thức, thân nhiệt.
Xét nghiệm máu: nồng độ glucose, urê, creatinin, natri, albumin, protein, lactate, số lượng bạch cầu, neutrophil, lymphocyte, tiểu cầu, RDW.
Xquang phổi: thâm nhiễm đa thùy, tràn dịch màng phổi.
Kết cục
Nguy cơ nhập ICU
PHẦN III. �KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Một số đặc điểm lâm sàng theo kết cục
Đặc điểm | Nhập ICU (n = 75) | Không nhập ICU (n = 275) | P |
Tuổi (năm) | 81,2 ± 10,1 | 71,4 ± 15,0 | 0,013 |
Giới nam (%) | 51 (68,0%) | 177 (64,4%) | 0,558 |
Rối loạn ý thức, n (%) | 47 (62,7 %) | 30 (10,9%) | < 0,001 |
Tần số thở (lần/phút) | 21,8 ± 3,3 | 18,3 ± 3,4 | 0,005 |
Tần số tim (lần/phút) | 101,1 ± 20,8 | 94,5 ± 17,3 | 0,013 |
MAP (mmHg) | 93,7 ± 17,2 | 96,0 ± 14,9 | 0,084 |
Thân nhiệt (độ C) | 37,6 ± 1,3 | 37,5 ± 3,7 | 0,771 |
Một số đặc điểm cận lâm sàng theo kết cục
Đặc điểm | Nhập ICU (n = 75) | Không nhập ICU (n = 275) | P |
Tốc độ học:
η = 0.05
Độ sâu cây tối đa: max_depth = 2
Hệ số Regularization:
γ = 0,3
Số cây quyết định: nrounds = 32
Các siêu tham số (hyperparameter) của mô hình XGBoost
…
Kiểm soát mức độ đóng góp của cây mới.
Giới hạn độ phức tạp của mô hình để tăng tính tổng quát hoá.
Hệ số Regularization để phạt các phân chia không hiệu quả.
Tổng số lượng cây quyết định được xây dựng.
Tầm quan trọng của các biến trong mô hình XGBoost
So sánh hiệu suất dự báo nhập ICU
1. Xu Z, Guo K, Chu W, Lou J, Chen C. Performance of Machine Learning Algorithms for Predicting Adverse Outcomes in CAP. Front Bioeng Biotechnol. 2022;10:903426. 2. Huang D, Gong L, Wei C, Wang X, Liang Z. An explainable machine learning-based model to predict intensive care unit admission among patients with CAP and connective tissue disease. Respir Res. Jun 18 2024;25(1):246.
So sánh hiệu suất dự báo nhập ICU
Metrics | XGBoost | CURB-65 |
AUC | 0,876 | 0,826 |
Accuracy | 0,89 | 0,73 |
Se | 0,95 | 0,71 |
Sp | 0,62 | 0,74 |
PPV | 0,91 | 0,40 |
NPV | 0,76 | 0,91 |
Biểu đồ phân tích đường cong quyết định (DCA)
PHẦN IV. �KẾT LUẬN
01
02
03
Mô hình XGBoost bao gồm 6 biến dự báo độc lập, có hiệu suất phân loại tốt hơn so với thang điểm CURB-65, với AUC lần lượt là 0,876 so với 0,826 trong dự báo nhập ICU.
Các biến dự báo quan trọng nhất gồm: rối loạn ý thức -> tăng urê máu -> giảm tiểu cầu -> tăng tần số thở -> thâm nhiễm đa thùy phổi -> tăng số lượng Neutrophil.
Mô hình XGBoost là một công cụ hỗ trợ lâm sàng chính xác hơn đáng kể, giúp tiên lượng tốt bệnh nhân CAP nguy cơ cao.