1 of 65

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY

2 of 65

KHỞI ĐỘNG

Nhắc lại khái niệm đã học về đại từ:

3 of 65

TIẾT 3 – LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

TUẦN 11 – BÀI 3

4 of 65

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

Hình thành khái niệm về đại từ xưng hô

Hoạt động 2:

Thực hành về đại từ xưng hô

5 of 65

HOẠT ĐỘNG 1:

HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

6 of 65

Bài tập 1: Xếp các từ dùng để xưng hô trong đoạn trích sau vào nhóm thích hợp:

а. Từ chỉ người nói

b. Từ chỉ người nghe

c. Từ chỉ người, vật được nhắc tới

7 of 65

Yết Kiêu đục thuyền giặc chẳng may bị giặc bắt.

Tướng giặc: – Mi đục mấy chục chiến thuyền của ta phải không?

Yết Kiêu: - Phải!

Tướng giặc: – Phải là thế nào?

Yết Kiêu: – Phải là lẽ phải thế!

Tướng giặc: - A, thằng này láo! Quân đâu, lôi nó ra chém đầu!

Yết Kiêu: – Một việc làm vô ích! Chiến thuyền của người vẫn đắm!

Theo Lê Thị

8 of 65

Bài tập 2: Các danh từ in đậm trong đoạn văn sau được dùng để làm gì?

Tuấn reo lên:

− A, sao chổi kìa!

Bé Hà nhìn nhanh về phía tay anh chỉ. Ngôi sao chổi như một vật quét sáng dài trên sân trời mênh mông. Bé Hà thắc mắc:

– Thế trời cũng quét sân hả anh?

– Trời bắt chước em đấy! Trên trời cũng phải đưa vài nhát chối chứ! – Tuấn nhìn em cười hóm hỉnh.

Phạm Đình Ân

9 of 65

HOẠT ĐỘNG 2:

THỰC HÀNH VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ

10 of 65

Bài tập 3: Tìm đại từ hoặc danh từ để xưng hô có trong đoạn văn sau:

Mặt trời lặn, châu chấu và giun đất đi đến tổ kiến.

Châu chấu hỏi:

– Hôm nay là ngày thế nào hả bác kiến đáng kính?

– Hôm nay là một ngày tuyệt đẹp! Tôi đã làm việc rất tốt và bây giờ có thể nghỉ ngơi thoải mái.

Theo V. Ô-xê-ô-va, Thuỷ Toàn dịch

11 of 65

Tìm những đại từ được dùng trong các câu ca dao, câu thơ sau?

a. Mình về có nhớ ta chăng

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười

b.Ta về ta tắm ao ta

Dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn.

KHỞI ĐỘNG

12 of 65

Tìm những đại từ được dùng trong các câu ca dao, câu thơ sau?

e. Trái Đất này là của chúng mình

Quả bóng xanh, bay giữa trời xanh.

g. Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

c. Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu.

d. Ôi các vì sao xa

Xin hãy nói cùng ta

Người lấy đâu ánh sáng

Tỏa khắp trời bao la

13 of 65

TIẾT 3 – LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ

TUẦN 10 – BÀI 5

14 of 65

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

Phân loại đại từ

Hoạt động 2:

Thay thế đại từ phù hợp

Hoạt động 3:

Viết câu với đại từ hoặc danh từ xưng hô

15 of 65

HOẠT ĐỘNG 1:

PHÂN LOẠI ĐẠI TỪ

16 of 65

Bài tập 1: Tìm đại từ trong đoạn văn sau và xếp vào nhóm thích hợp:

Đại từ xưng hô

Đại từ nghi vấn

Đại từ thay thế

17 of 65

Ngày xưa có một bác nông dân đang gieo hạt cải củ bỗng một con gấu chạy đến quát:

– Ai cho phép ngươi vào rừng của ta?

Bác nông dân trả lời:

– Ông gấu ơi, để tôi gieo ít cải. Cái lớn, tôi chỉ lấy gốc còn lại là phần ông. Gấu vui vẻ:

– Thế cũng được. Nhưng ngươi phải giữ đúng lời hứa.

Cải củ lớn. Bác nông dân đảo củ đem về, ngọn để lại cho gấu. Gấu ăn thấy đắng, tức lắm, nhưng không làm gì được.

Theo Truyện ngụ ngôn

18 of 65

HOẠT ĐỘNG 2:

THAY THẾ ĐẠI TỪ PHÙ HỢP

19 of 65

Bài tập 2: Tìm 1 – 2 đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô phù hợp để thay cho mỗi …… trong các đoạn hội thoại sau:

a. Nghỉ hè, Quang gọi điện thoại cho bà:

–…….......ơi, hai tuần nữa, cả nhà ….……….. sẽ về thăm …… .

– Thế hả? ………..chờ đón bố mẹ và …………………...

b. Chọn được cuốn sách ưng ý, Vy nói với cô thủ thư:

- ……… ơi, ……………. muốn mượn cuốn này ạ.

- …………... đợi một chút, ……… sẽ ghi phiếu mượn cho ……………..

20 of 65

HOẠT ĐỘNG 3:

VIẾT CÂU VỚI ĐẠI TỪ HOẶC DANH TỪ XƯNG HÔ

21 of 65

Bài tập 3: Thực hiện yêu cầu:

  1. Viết tiếp 2 – 3 câu để hoàn thành đoạn hội thoại dưới đây, trong đó có sử dụng đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô.
  2. Chỉ ra các đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô đã sử dụng ở bài tập a

Sáng Chủ nhật, Tuấn hỏi Long:

– Long ơi, sáng nay cậu có bận gì không?

– ?

Tớ không. Có chuyện gì thế?

Tớ định rủ cậu qua nhà học bài.

22 of 65

TUẦN 11 – BÀI 4

TIẾT 1 – TẬP ĐỌC:

MÙA VỪNG

23 of 65

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

Luyện đọc thành tiếng

Hoạt động 2:

Luyện đọc hiểu

Hoạt động 3:

Luyện đọc lại

24 of 65

HOẠT ĐỘNG 1:

LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG

25 of 65

GIỌNG ĐỌC

  • Giọng đọc trong sáng, tươi vui, thiết tha.
  • Nhấn giọng ở những từ ngữ nói về vẻ đẹp của cánh đồng vừng chín, hoạt động, trạng thái của con người,...

26 of 65

Cách đọc một số từ ngữ khó

Quanh co

Nồng nã

27 of 65

  • Mùa thu/ dịu dàng dắt kí ức của tôi/ quay về với nỗi nhớ đồng quê/ – nhớ những cánh đồng/ nhuộm vàng màu vừng chín.//;
  • Một trưa xa nhà,/ chiêm ngưỡng bức kí hoạ/ về hình ảnh người mẹ/ lom khom gặt những khóm vừng trĩu bông/ mà đứa bạn thân vẽ tặng,/ chợt muốn được là chú bé năm nào,/ ngồi vắt vẻo trên lưng trâu/ đi giữa cánh đồng vừng chín vàng,/ rộn ràng tiếng sẻ du ca...//;…

Cách ngắt nghỉ một số câu dài, thể hiện cảm xúc,

suy nghĩ của nhân vật:

28 of 65

Làm việc cặp đôi: Các thành viên trong nhóm luyện đọc nối tiếp các đoạn.

Làm việc cá nhân: Các em hãy đọc thầm toàn bài một lượt.

29 of 65

HOẠT ĐỘNG 2:

LUYỆN ĐỌC HIỂU

30 of 65

Giải nghĩa một số từ khó:

Nồng nã: (Mùi) rất nồng, rất đậm

Kí hoạ: một hình thức vẽ tranh.

31 of 65

Giải nghĩa một số từ khó:

Du ca

Đi khắp nơi để ca hát, biểu diễn phục vụ cộng đồng;...

32 of 65

Câu 1: Điều gì dắt kí ức của tác giả quay về với nỗi nhớ đồng quê?

Câu 2: Bức tranh ngày mùa ở đoạn văn thứ hai được vẽ bằng những hình ảnh, màu sắc và âm thanh nào?

Câu 3: Hương vị và âm thanh được tả ở đoạn văn thứ ba giúp em cảm nhận được những gì về cuộc sống, con người ở quê hương tác giả?

Câu 4: Tác giả mong muốn điều gì khi chiêm ngưỡng bức kí hoạ mà người bạn vẽ tặng? Vì sao?

Câu 5: Em ấn tượng những gì về mùa vừng được tả trong bài đọc?

Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

33 of 65

HOẠT ĐỘNG 3:

LUYỆN ĐỌC LẠI

34 of 65

HƯỚNG DẪN ĐỌC DIỄN CẢM BÀI ĐỌC

Đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài đọc “Mùa vừng”.

Đọc lại đoạn 3 và xác định giọng đọc văn bản này.

35 of 65

GIỌNG ĐỌC

  • Giọng đọc trong sáng, thiết tha
  • Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả hoạt động, trạng thái của con người, sự vật,…:

36 of 65

Cách ngắt giọng ở những câu dài

Chiều về,/ dọc những con đường nhỏ/ như dải lụa đỏ quanh co vắt ngang cánh đồng,/ những chiếc xe bò chất đầy những bó vừng vàng tươi/ đang túc tắc về làng.// Mùi dầu vừng mới gặt xong/ theo gió thoảng toả ra hăng hăng,/ nồng nã.// Trên lưng trâu,/ những chú bé có chỏm tóc trái đào/ nở nụ cười rạng ngời trong nắng,/ bỏ lại đằng sau bầy chim non líu ríu gọi nhau về/ nhặt nhạnh những hạt vừng còn vương sót lại./

37 of 65

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI: NHÀ THÔNG THÁI

Trả lời các câu hỏi

38 of 65

Câu 1: Những ai tham gia thu hoạch vừng trên cánh đồng?

C. Các bà, các mẹ.

A. Các cô chú nông dân.

B. Các ông, các bà.

D. Người nông dân.

39 of 65

Câu 2: Tìm các từ ngữ được dùng để miêu tả đặc điểm của cánh đồng vừng lúc sáng sớm.

A. Tươi vàng, lấp lánh.

B. Nâu sờn.

C. Hung hăng, nồng nàn.

D. Gợn nhẹ.

40 of 65

Câu 3: Những cánh đồng vừng chín có màu sắc như thế nào?

D. Màu vàng.

A. Màu xanh.

C. Màu nâu.

B. Màu bạc.

41 of 65

Câu 4: Bức tranh ngày mùa nhờ điều gì mà trở nên ấn tượng?

D. Nhờ hình ảnh các bà, các mẹ cần mẫn gặt vừng, khiến chiếc nón trắng nhấp nhô theo từng đợt sóng vùng gợn nhẹ

A. Nhờ âm thanh tíu tít chở nắng về của đàn chim sẻ.

C. Nhờ các bà các mẹ với sự cần mẫn, chăm chỉ, làm việc hăng say trên cánh đồng.

B. Nhờ sắc màu vàng tươi, lấp lánh của vừng.

42 of 65

Câu 5: Nêu nội dung chính của văn bản Mùa vừng.

B. Kể về kỉ niệm tuổi thơ gắn liền với mùa thu hoạch vừng của nhân vật tôi

A. Kể về những kỉ niệm tuổi thơ bên mẹ của nhân vật tôi lúc còn nhỏ.

C. Kể về mùa thu hoạch vừng ở quê hương nhân vật tôi.

D. Kể về quá trình sản xuất dầu vừng ở quê hương nhân vật tôi.

43 of 65

TUẦN 12 – BÀI 6

TIẾT 1 – TẬP ĐỌC:

BUỔI SÁNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

44 of 65

NỘI DUNG BÀI HỌC

Hoạt động 1:

Đọc văn bản.

Hoạt động 2:

Luyện đọc hiểu.

Hoạt động 3:

Luyện đọc lại.

45 of 65

HOẠT ĐỘNG 1:

ĐỌC VĂN BẢN

46 of 65

  • Giọng đọc thong thả, tươi vui.
  • Câu văn cuối bài đọc giọng tự hào.
  • Nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp, sự thay đổi của cảnh, cảm xúc của tác giả,...

GIỌNG ĐỌC

47 of 65

Luyện đọc một số từ ngữ khó

Rạng đông

Muôn vàn

Nườm nượp

48 of 65

  • Mặt trời chưa xuất hiện/ nhưng tầng tầng lớp lớp bụi hồng ánh sáng/ đã tràn lan khắp không gian/ như thoa phấn/ trên những toà nhà cao tầng của thành phố,/ khiến chúng trở nên nguy nga,/ đậm nét.//;
  • Những chiếc xe tải nhỏ,/ xe lam,/ xích lô máy/ nườm nượp chở hàng hoá/ và thực phẩm/ từ những vùng ngoại ô/ về các chợ Bến Thành,/ Cầu Muối,…/ đánh thức cả thành phố dậy/ bởi những tiếng máy nổ giòn.//;…

Luyện đọc một số câu dài miêu tả cảnh vật

49 of 65

Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó

Xe lam

Xe có ba bánh, chạy bằng động cơ giống ô tô, nhưng nhỏ hơn, dùng để chở người, chở hàng).

50 of 65

Hãy hoàn thành những yêu cầu sau nhé

Làm việc cặp đôi: Các thành viên trong nhóm luyện đọc nối tiếp các đoạn.

Làm việc cá nhân: Các em hãy đọc thầm toàn bài một lượt.

51 of 65

HOẠT ĐỘNG 2:

LUYỆN ĐỌC HIỂU.

52 of 65

Câu 1: Sự thay đổi của thành phố trong bước chuyển huyền ảo của rạng đông được tả bằng những hình ảnh nào?

  • Những tòa nhà cao tầng
  • Những vùng cây xanh
  • Những ngọn đèn

Câu 2: Em thích hình ảnh so sánh nào trong đoạn văn thứ hai? Vì sao?

Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

53 of 65

Câu 3: Những hình ảnh, âm thanh được nhắc đến ở đoạn văn thứ ba giúp em cảm nhận điều gì về Thành phố Hồ Chí Minh?

Câu 4: Hai câu văn cuối bài thể hiện tình cảm gì của tác giả với Thành phố Hồ Chí Minh?

Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

54 of 65

HOẠT ĐỘNG 3:

LUYỆN ĐỌC LẠI.

55 of 65

Đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài đọc Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh.

Đọc lại từ “Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ” đến hết.

HƯỚNG DẪN ĐỌC DIỄN CẢM BÀI ĐỌC

56 of 65

Giọng đọc

  • Giọng đọc thong thả, vui vẻ, tươi vui, câu cuối đọc giọng tự hào.
  • Nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp của cảnh, gợi tả âm thanh,...

57 of 65

Ánh đèn từ muôn vàn ô vuông cửa sổ/ loãng đi rất nhanh/ thưa thớt tắt.// Ba ngọn đèn đỏ/ trên tháp phát sóng Đài Truyền hình Thành phố/ có vẻ như bị hạ thấp/kéo gần lại.// Mặt trời dâng chầm chậm,/ lơ lửng như một quả bóng bay mềm mại.//

Đường phố bắt đầu hoạt động/huyên náo.// Những chiếc xe tải nhỏ,/ xe lam,/ xích lô máy/ nườm nượp chở hàng hoá/ và thực phẩm/ từ những vùng ngoại ô/ về các chợ Bến Thành,/ Cầu Muối,…/ đánh thức cả thành phố dậy/ bởi những tiếng máy nổ giòn.//

Thành phố mình đẹp quá!// Đẹp quá đi!//

Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi

58 of 65

KHỞI ĐỘNG

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI: NHÀ THÔNG THÁI

Trả lời các câu hỏi

59 of 65

Câu 1: Văn bản tả cảnh thành phố Hồ Chí Minh vào thời điểm nào trong ngày?

C. Buổi sáng.

A. Buổi chiều.

B. Buổi tối.

D. Buổi trưa.

60 of 65

Câu 2: Tìm các từ ngữ miêu tả đặc điểm hình dáng những tòa nhà cao tầng lúc bình minh.

B. Nguy nga, đậm nét.

A. Thoa phấn.

C. Huyền ảo.

D. Tầng tầng lớp lớp.

61 of 65

Câu 3: Em hiểu câu văn sau như thế nào?

Trời sáng có thể nhận rõ từng phút một.

A. Trời vừa bắt đầu sáng.

B. Trời sáng lên một cách chậm rãi.

C. Trời sáng lên rất nhanh.

D. Trời sáng lên một cách đột ngột.

62 of 65

Câu 4: Trong đoạn văn từ "Mảng thành phố" đến "bay mềm mại", tác giả đã sử dụng bao nhiêu hình ảnh so sánh?

D. Ba hình ảnh so sánh.

A. Hai hình ảnh so sánh.

C. Bốn hình ảnh so sánh.

B. Một hình ảnh so sánh.

63 of 65

Câu 5: Nêu nội dung chính của văn bản "Buổi sáng ở thành phố

Hồ Chí Minh".

C. Tả cảnh mặt trời mọc ở thành phố Hồ Chí Minh

A. Tả cảnh buổi sáng ở thành phố Hồ Chí Minh.

B. Tả cảnh chuyển giao từ ngày sang đêm ở thành phố Hồ Chí Minh.

D. Tả cảnh thành phố Hồ Chí Minh.

64 of 65

CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Đọc lại bài bài đã học.

Chia sẻ với người thân về bài đọc.

Đọc trước Tiết 2: Nói và nghe – Thảo luận theo chủ đề Ý nghĩa của sự chia sẻ.

65 of 65

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE, HẸN GẶP LẠI!