1 of 35

PHÁT TRIỂN GD THPT CHUYÊN – �BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ �MỘT SỐ QUỐC GIA���TRẦN NGỌC GIAO�HVQLGD

2 of 35

  • 959/QĐ-TTg đã Phê duyệt Đề án trường chuyên giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu: ".... Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục
  • Bàn về việc phát triển hệ thống trường chuyên theo định hướng mục tiêu trên trong bối cảnh cần phải đổi mới căn bản và toàn diện giáo duc, thực hiện đổi mới nội dung chương trình GD PT sau 2015.

3 of 35

I. Các năng lực cốt lõi của CT GDPT và GD năng khiếu

Để chuẩn bị cho sau 2015, nhiều chuyên gia về giáo dục phổ thông trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực

Những năng lực nào được cho là cốt lõi đối với HS PT Việt nam (trong tương lai)?

Mục tiêu Nội dung Chương trình Dạy , học thế nào….

4 of 35

1.1 Tham khảo từ một số quốc gia

1.1.1 OECD với Đề án DeSeCo[1]

OECD đã tiến hành thực hiện Đề án DeSeCo từ 1997 - 2003, họ đã đề xuất các nhóm năng lực :

i) Năng lực hành động tự chủ (cá nhân):

ii) Năng lực sử dung các công cụ một cách thông minh (khai thác sử dụng phương tiện)

iii) Năng lực tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội (giao tiếp và hợp tác):

Và xuyên suốt là :

iv) Năng lực tư duy và hành động có suy nghĩ (Tư duy độc lập).

5 of 35

1.1.2 Cộng hòa Pháp [2]

Học sinh đến trường cần cái gì?

Câu trả lời phục vụ cho cải cách giáo dục của CH Pháp là :

i) Cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu( Năng lực tư duy).

ii) Đã sống phải hiểu hoàn cảnh sống ( Năng lực hiểu hoàn cảnh sống)

iii) Cái đáng học nhất là cách sống ( Năng lực sống trong XH)

iv)Trách nhiệm công dân trong bối cảnh mới( Trách nhiệm công dân)

6 of 35

1.1.3 Cộng hòa Liên bang Đức[3]:

i) Năng lực chuyên môn : Khả năng học và kiến thức môn học

ii) Năng lực phương pháp : Phương pháp học, làm việc và các thức tiến hành công việc.

iii) Năng lực xã hội : khả năng giao tiếp ứng xử, chủ động hội nhập xã hội

iv) Năng lực cá nhân : Khả năng tư duy độc lập, tự tin, tự hoàn thành công việc...

7 of 35

1.1.4. Mô hình nhân cách người lao động ở thể kỉ XXI của Trung Quốc :

Viện Hàn lâm KHXH Trung quốc đề xuất mô hình nhân cách cho người lao động ths kỉ 21 :

i) Năng lực khám phá, tiến thủ, coi trọng thực tế, đổi mới.

ii) Năng lực hiểu biết tự nhiên, yêu quý môi trường.

iii) Năng lực hợp tác, quan tâm yêu quý người khác.

iv) Năng lực tự vượt lên hoàn thiện bản thân.

8 of 35

1.1.5 Mô hình nhân cách của thế kỉ 21 (21stcenturyskills.org) [6]

i. Tư duy độc lập ( Năng tư duy độc lập)

ii. Công nghệ thông tin (Năng lực học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)

iii. Sức khỏe (Năng lực biết chăm lo sức khỏe cá nhân)

iv. Hợp tác (Năng lực thoả thuận,liên kết).

v. Đổi mới ( Năng lực thay đổi và tìm động lực thay đổi)

vi. Trách nhiệm ( Trách nhiệm cá nhân và XH )

9 of 35

  • Việt Nam :

Gần đây nhiều chuyên gia GDPT trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực, cũng đã nhận được nhiều sự đồng tình, dự thảo nhóm năng lực cốt lõi được đề xuất là :

- NL sáng tạo

- NL giải quyết vấn đề

- NL giao tiếp

- NL hợp tác

- NL tự học

- NL thu thập xử lý thông tin

10 of 35

Một số bình luận:

  • Chú trọng năng lực mỗi cá nhân cần có trong mối quan hệ với xã hội là định hướng phổ biến.
  • Trẻ cần gì năng lực gì ?

Cái mà giáo dục muôn đời nay mong muốn là :

- Về CN cá nhân : Hiểu, khai thác và bảo vệ hoàn cảnh sống

- Về CN xã hội : biết cách sống đồng thuận và nhân ái

Cái xuyên suốt là CN biết suy nghĩ , tư duy như là nền tảng, là điều kiện tiên quyết để có hai điều trên.

  • Với các nhóm NL các chuyên gia VN đề xuất tương đối đầy đủ. Chi xin bình luận một ý nhỏ :

+ NL sáng tạo thuộc nhóm NL tư duy, để hình thành nhận thức và suy nghi cần có các mức : biết, hiểu, áp dung như là cơ sở cho sự sáng tạo, NL nhận biêt, hiểu v/đ và áp dung?

+ Năng lực cảm thụ (cảm nhận, cảm xúc và trực giác)?

11 of 35

1.1.6 Phương châm cải cách giáo dục của một số nước :

- Phương châm mà " Tổ chức xác định kĩ năng thế kỉ 21 [6] đưa ra là : Giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh.

- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản [2].

- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].

- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai [8].

( NX của Thầy V.Đ.Hòa)

12 of 35

  • Theo chúng tôi, chổ yếu nhất của lực lượng lao động nước ta là chưa thực sự biết hoàn thành trọn vẹn công việc từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao.

Từ đó cần chú trọng nền tảng cơ bản

- Giáo dục ngàn đời nay đều quan tâm thực hiện các chức năng :

+ Về mặt cá nhân, giúp CN có NL hiểu, khám phá hoàn cảnh sống thay vì những phản ứng mang tính bản năng.

+Về mặt xã hội, giúp con người có LL sống cùng XH và cốt lõi là biết chấp nhận người khác khi cùng chung sống trong cộng đồng.

+ NL tư duy là thuộc tính đặc trưng của con người và là giá đỡ của hai điều trên.

+ Biết cam kết trách nhiệm công dân

13 of 35

Vậy các nhóm năng lực cốt lõi mà HS PT nói chung và đặc biệt là HS năng khiêu cần có (có thể coi như đã theo thứ tự ưu tiên) là:

i) Năng lực tư duy

ii) Năng lực tìm hiểu hoàn cảnh sống ( tìm hiểu tự nhiên- môi trường)

iii) Năng lực sống cùng xã hội

iv) Cam kết trách nhiệm công dân trong bối cảnh phát triển

Từ đó xác định ưu tiên, học cái gì(môn học), thời lượng, CT, PP để có các năng lực đó.

14 of 35

II. GD năng khiếu : Tham khảo từ "Báo cáo đánh giá giáo dục toán học PT của Hoa Kì "[5].

2006 TT ra QĐ số 13398 [5], lập UB TV QG về đánh giá giáo dục Toán học PT.

Thành phần: không quá 30 thành viên, không quá 10 TV là NV, CC của CP ở các cấp.

Nhiệm vụ của Ủy ban tư vấn : Đánh giá lại GD toán học phổ thông và tư vấn cho Tổng thống hỗ trở các bang và chính quyền các cấp về đổi mới GD toán học, khuyến khích tài năng để thế hệ trẻ thành công hơn.

15 of 35

Nhiệm vụ cụ thể :

i) Xác lập căn cứ KH về ĐG và TV (xem xét các dấu hiệu, giá trị và các thang đo tin cậy, sự chọn mẫu đủ điển hình, đủ đa dạng theo PP kiểm chứng các giả thuyết, nghiên cứu thực tế, PP nội suy và ngoại suy để có các kết luận có độ tin cậy cao.

ii) UBTV có trách nhiệm xem xét lại cơ sở các cam kết và những lời khuyên (có khi mang tính thời điểm) của các chính khách và những người nổi tiếng, mà chúng không nhất thiết đáp ứng theo tiêu chí KH nào cả nhưng diễn đạt mong muốn cho tương lai.

iii) Xem xét sự phù hợp và tính hợp lý khoa học đối với các tuyên bố, các phát biểu gây ấn tượng, có khi tạo sự chấn động trong công luận ( kể cả các tuyên bố cỗ vũ và các tuyên bố phản đối).

16 of 35

UB TV được chia thành các nhóm công tác :

1. Tiểu ban về xác định các tiêu chí làm căn cứ

2. Nhóm công tác về quá trình học tập.

3. Nhóm công tác về kiến thức kĩ năng

4. Nhóm công tác về quá trình giảng dạy

5. Nhóm công tác về thầy giáo dạy Toán

Trong đó Nhóm 1) là rất quan trọng, mang tính tiên quyết, dù chia nhóm nhưng Nhóm 1 còn có vai trò liên kết chia sẻ thông tin hoạt động của các nhóm. Việc xác định các tiêu chi có : tiêu chí cứng, tiêu chí tương đối cứng, tiêu chí tham khảo và tiêu chí trái ngược

17 of 35

Nhóm 4(về quá trình giảng dạy)tập trung nghiên cứu xem xét trên ba lĩnh vực gây tranh cãi:

- Vấn đề liên quan đến chương trình giảng dạy toán học: tác động và vai trò như là phương tiện và công cụ

  • V/Đmở rộng,ngoại khóa và về tiến độ học toán.�- Bản chất của vấn đề GD toán học cho học sinh năng khiếu.

18 of 35

Nhóm công tác về GD toán học đã tập trung vào sáu khía cạnh quan trọng của thực tế giảng dạy toán học cho HS PT và bộ phận HS có năng khiếu: i) Sử dụng vấn đề "thế giới thực"("RealWorld") trong giảng dạy toán học,

ii) Làm giàu cho HS có năng khiếu

iii)Tăng tốc hướng dẫn cho học sinh có năng khiếu

iv)Tổ chức nhóm đồng nhất, cá nhân hóa và làm việc nhóm

v) Sử dụng cách đánh giá quá trình.

vi) Việc tận dụng sự hỗ trợ của công nghệ.

19 of 35

i) Vấn đề sử dụng thế giới thực", là quan trọng nhất về mặt PP, với các ưu điểm :

+ HS,được kích thích sự quan tâm, lòng say mê và tham gia đầy đủ hơn trong việc tìm hiểu khái niệm và khám phá kiến thức.

+ Dễ dàng hơn trong việc chấp nhận mục tiêu học tập.

+ Làm tăng khả năng tiếp thu và vận dụng kiến ​​thức mà họ sở hữu để xử lý các tình huống.

+ Liên hệ với thực tiễn là một lợi thế khá điển hình trong hướng dẫn cách tiếp cận đối với độ tuổi vị thành niên (1 là gì?).

20 of 35

  • Phương thức làm giàu trí tuệ, kiến thức và kĩ năng theo chiều rộng và chiều sâu, mở rộng và khai thác sâu hơn các chủ đề trong chương trình giảng dạy cho học sinh phổ thông, Thực tiễn là nguôn tư liêu phong phú để làm giàu có hiệu quả (Sự thật và thực tiễn là trung tâm của GD)
  • - Tăng tốc :bảo đảm các yêu cầu cơ bản, có thể tăng tốc độ, rút ngắn thời gian học đối với một bộ phận học sinh giỏi mà họ tự nguyện và có động lực cao.
  • + HS nhóm năng khiếu hoàn thành chương trình bốn năm trong 14 tháng và thành tích điểm thi 90/100 điểm;
  • + 50% người tham gia chương trình tăng tốc được đi học sau đại học về toán học ứng dụng, kỹ thuật, và khoa học máy tính ở tuổi sớm hơn so người không tham gia (cùng khả năng thông qua đánh giá);
  • + Và trong các khảo sát chưa tìm thấy các chứng cứ tác hại của việc tăng tốc đối với nhóm học sinh có năng khiếu mà họ tự nguyện.

21 of 35

  • Thứ ba, chú trọng đánh giá theo quá trình để đo mức độ tiến bộ của HS.
  • Thứ tư, Việc tận dụng sự hỗ trợ của công nghệ được đặt ra do chính yêu cầu của thực tiễn trong thời đại ngày nay và hiển nhiên, nó cũng liên quan đến vấn đề "thế giới thực" và công nghệ cũng cung cấp cho HS cơ hội tương tác với Toán học và các bộ môn.
  • ICTs cũng là một vấn đề của thế giới thực hôm nay và ngày mai.

22 of 35

  • 2.2 Bình luận và đề xuất

i)Dù là GD HS chung hay HS có năng khiếu đều phải luôn

liên hệ chặt chẽ với thực tiễn (đang thay đổi)

ii)Làm giàu trí tuệ, kiến thức và kĩ năng theo chiều

rộng và chiều sâu qua các chủ đề trong chương trình

giảng dạy.

iii) Tăng tốc không chỉ dành cho các môn chuyên mà tăng

tốc ở các môn học khác để HS có thời gian cũng cố và

theo đuổi đam mê của mình.

iv) Giáo dục năng khiếu cần lưu ý đến năng lực và cá nhân,

"trong KH và nghệ thuật nếu không có cá tính sẽ không tạo được

sự cộng hưởng của công chung“

v) TC nhóm đồng nhất kiểu các lớp chuyên sớm hơn( C.THCS?)

vi) Tận dụng sự hỗ trợ CN đặc biệt là ICTs( ICTs là TG thực)

23 of 35

III. Đào tạo giáo viên cho thế kỉ 21 ở Singapore

- SV SP ở tốp trên 30% HS TN PT, được trợ cấp nếu định hướng sớm, được hưởng lương trong đào tạo ban đầu và được tuyển dụng sau khi TN

  • Chương trình đào tạo GV phải thuân thủ các chính sách của Bộ GD, chứa đựng các sáng kiến phản ánh các đòi hỏi của kinh tế xã hội.
  • - Chương trình đào tạo giáo viên chuyển hướng từ đào tạo sang giáo dục(tận tâm, chăm chỉ được thừa nhân)
  • - Sinh viên SP phải được chuẩn bị để đủ năng lực thích ứng với bối cảnh mới.
  • 2008, Bộ GD Singapore : "Trẻ em sinh ra bây giờ sẽ vào trường vào 2014 và làm việc vào 2030, chuẩn bị để vượt trội về KHCN trong BC toàn cầu hóa".
  • Ban CTGD có TL : "Nền tảng vứng chắc, học vấn tương lai"

24 of 35

Đòi hỏi đối với GV TK21:

Câu hỏi cơ bản : HS thế kỉ 21 đòi hỏi người dạy những gì? Trả lời :

i) Sự thông thạo :

+ Thông thạo về TT và xây dựng tri thức ( Thu thập xử lý TT, khích lệ sản sinh ý tưởng)

+ Công cụ và phương tiện (PT hương tiện dạy và học, giải mã, giao lưu người-máy

+ Giáo viên phải có hiểu biết về các nền văn hóa và các ngôn ngữ.

ii)Tạo môi trường học tập TK21 :GV hỗ trợ các cộng đồng, nhóm,

lớp HS hợp tác, chia sẻ, tích hợp các KN thông qua bối cảnh thực

(RealWorld) và đề án thực hành.

iii) Thành thạo chương trình GD và dạy học TK21 : tiếp cận tích hợp, đánh giá, tổng hợp và làm giàu thông tin tiếp cận theo vấn đề kĩ năng tư duy trình độ cao

25 of 35

  • Mô hình Đào tạo giáo viên cho thế kỉ 21 ( TE21)
  • Mô hình TE21 là sự tổng hợp kinh nghiệm và xu thế đào tạo giáo viên của nhiều nước và những vấn đề đặt ra của bối cảnh GD Singapore trong đó yêu cầu của HS được đặt ở vị trí trung tâm của các mục tiêu đào tạo giáo viên. Có thể coi:
  • TE21 = Hệ giá trị mới (V3) + Kĩ năng mới (S) + Kiến thức mới (K)

26 of 35

  • a) Hệ giá trị mới(V3) :

+ V1. Các giá trị lấy người học làm trung tâm : Tình yêu trẻ; tin mọi trẻ em có thể học; Cam kết nuôi dưỡng tiềm năng mỗi trẻ; Tôn trọng sự đa dạng.

  • + V2. Các giá trị đặc thù nghề nghiệp : Hướng tới các chuẩn chất lượng cao; Khám phá tự nhiên; Ham học hỏi; Không ngừng tự hoàn thiện; Yêu nghề; Thích ứng và nhẫn nại; Đạo đức ; sự thông thạo.
  • + V3. Các giá trị phục vụ : Hợp tác với đồng nghiệp; Trách nhiệm nghề nghiệp và nhập cuộc; Học tập và giúp đỡ đồng nghiệp; Có tác phong lãnh đạo quản lý.

27 of 35

  • Kĩ năng mới(S) :
  • + Kĩ năng hồi cứu
  • + Kĩ năng sư phạm
  • +Kĩ năng quản lý
  • + Kỉ năng tự quản lý bản thân
  • + Kĩ năng giao tiếp
  • + Kĩ năng hướng dẫn
  • + Kĩ năng sử dụng công nghệ
  • + Kĩ năng cảm xúc và kĩ năng xã hội.

28 of 35

  • Kiến thức mới (K)
  • + Kiến thức về bản thân(Hiêu được mình cũng khó)
  • + Kiên thức về người học
  • + Kiến thức về cộng đồng
  • + Kiến thức về môn học
  • + Kiên thức về sư phạm
  • + Kiến thức về chính sách giáo dục
  • + Kiến thức về chương trình
  • + Kiến thức về đa dạng văn hóa
  • + Kiến thức về những vấn đề toàn cầu
  • + Kiến thức về môi trường

29 of 35

  • Một vài đề xuất

- Có một chính sách ưu đãi SP về lương, về sự tôn trọng GV. Tăng giao lưu chia sẻ

- Có (Dự án) Chương trình đào tạo giáo viên tài năng ( ĐT và BD GV tài năng) bằng vốn vay

- Thực hiện Chương trình Đào tạo GV tài năng giao trường, có trường chuyên mạnh và xây dựng mối quan hệ bền vững Bộ-CSĐTGV-PT CLC

- Theo David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ)):

  • "Điều kiện tiên quyết để thoát ra khỏi thế khốn quẫn hiện nay là GD, GD GD, nguyên nhân lớn nhất của khủng khoảng là do chưa làm tốt GDCS và GDPT”
  • QĐ chỉ đạo đầu tiên của ĐH XI là PT bền vững, không đầu tư cho GD khó nói chuyện bền vững.

30 of 35

  • III Quản trị nhà trường
  • Đối với QL nhà trường PT và đặc biệt là trường chuyên phải thực hiện quản lý lấy nhà trường làm cơ sở (School-Based Management [9]) :
  • Đơn vị cơ bản : Nhà trường
  • Cơ chế cơ bản : Tự chủ và tự chịu trách nhiệm
  • Nội dung cơ bản : Chất lượng và công bằng
  • Vai trò cơ bản : Hiệu trưởng
  • Quan hệ cơ bản : Phối hợp
  • Nguyên tăc cơ bản : Minh bạch
  • Công cụ hỗ trơ quan trọng: Công nghệ thông tin và truyền thông ( ITCs)

31 of 35

  • MÔ HÌNH PT TRƯỜNG CLC

LÃNH ĐẠO

Các

Quy trình

lấy

học sinh

làm

trung

tâm tâm

CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHÍNH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

LẬP KH CHIẾN LƯỢC

HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC

KẾT QỦA PT

ĐỘI NGŨ

KẾT QUẢ HĐ QUẢN LÝ

ĐỐI TÁC và KQ VỀ MẶT XH

THỰC HIỆN ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

32 of 35

  • Trong mô hình trên:
  • - Khi thực hiện, thành tố lãnh đạo được xếp đầu tiên
  • - Khi đánh giá kết quả, thành tố xây dựng đội ngũ được xếp đầu tiên
  • Hiệu trưởng- Nhà lãnh đạo:
  • - Nhà cách tân (transformational leader)
  • - Nhà tổ chức (phát triển tổ chức)
  • - Người hướng dẫn chuyên môn (instructional leader)
  • - Người hỗ trợ (mentor)
  • - Người tạo dựng văn hoá nhà trường (shaping culture leader)

33 of 35

  • i) Nhà cách tân : Thành công thì ai cũng muốn nhưng nếu làm theo cách cũ sẽ chuyển tháng thành bại.
  • ii) Nhà tổ chức : Mục tiêu là lý do tồn tại của tổ chức, mục tiêu của nhà trường chính là chất lượng giáo dục.
  • iii) Người hướng dẫn chuyên môn :
  • Chỉ đạo hoạt động dạy và học hướng tới chất lượng cao là nhiệm vụ chủ yếu nhất của người hiệu trưởng đặc biệt là HT trường chuyên
  • iv) Người hỗ trợ : Bản chất của lãnh đạo là tạo ảnh hưởng, tạo sự cộng hưởng đ/v giáo viên và nhân viên. Một trong những cách hiệu quả nhất của việc tạo ảnh hưởng và tạo sự cộng hưởng là hỗ trợ GV và nhân viên.
  • v) Người tạo dựng văn hóa: Dấu hiệu quan trọng bậc nhất của một nhà trường có thương hiệu là nhà trường có nét văn hóa riêng tương đối đặc trưng, văn hóa của sự bao dung, văn hóa tập trung cho chất lượng GD.

34 of 35

  • Thay lời kết
  • Để cũng cố và khẳng định vị trí "Các trường trung học phổ thông chuyên là hình mẫu của các trường trung học phổ thông về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục" đội ngũ CBQL và giáo viên trường chuyên hôm nay phải là những người có những sáng kiến thực chất nhất cho công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện GDPT mà thể hiện trực tiếp là ở các vấn đề cốt lõi : Đổi mới căn bản chương trình, phương pháp GD, xây dựng đội ngũ giáo viên và đổi mới lãnh đạo quản lý.

35 of 35

  • Tài liệu tham khảo
  • 1. http://www.deseco.admin.ch, Definition and Selection of Competencies(OECD)
  • 2. Edgar Morin, Thách đố của thế kỉ 21- Liên kết tri thức, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội (2004)
  • 3. W. Muller, Nghiên cứu lý luận dạy và học vật lý nhày nay, NXB GD.
  • 4. Frank H. T. Rhodes, The Creation of the Future, Cornell Univercity Press, 2001.
  • 5. http://www.ed.gov/about/bdscomm/list/mathpanel/reports.html,The National Mathematics Advisory Panel.
  • 6. http://www.21stcenturyskills.org
  • 7. http:// www.moe.gov.sg/media/speeches2008/09/25
  • 8. Singapore Ministry of Education (2009), Recent developments in Singapore's education system : Gearing up for the future.
  • 9. Wily H. (1991), School-Based Management and its Linkages with School
  • Effectiveness, in Mckay, I. and Caldwell, B.J (Eds). Researching Educational
  • Management Administration: Theory Practice. ACEA, Chapter 12.
  • 10. NIE&NIEM. Chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông theo hình
  • thức liên kết Vietnam-Singapore ( 2008-2010).