PHÁT TRIỂN GD THPT CHUYÊN – �BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ �MỘT SỐ QUỐC GIA���TRẦN NGỌC GIAO�HVQLGD
I. Các năng lực cốt lõi của CT GDPT và GD năng khiếu
Để chuẩn bị cho sau 2015, nhiều chuyên gia về giáo dục phổ thông trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực
Những năng lực nào được cho là cốt lõi đối với HS PT Việt nam (trong tương lai)?
Mục tiêu Nội dung Chương trình Dạy , học thế nào….
1.1 Tham khảo từ một số quốc gia
1.1.1 OECD với Đề án DeSeCo[1]
OECD đã tiến hành thực hiện Đề án DeSeCo từ 1997 - 2003, họ đã đề xuất các nhóm năng lực :
i) Năng lực hành động tự chủ (cá nhân):
ii) Năng lực sử dung các công cụ một cách thông minh (khai thác sử dụng phương tiện)
iii) Năng lực tương tác hòa đồng với nhiều nhóm xã hội (giao tiếp và hợp tác):
Và xuyên suốt là :
iv) Năng lực tư duy và hành động có suy nghĩ (Tư duy độc lập).
1.1.2 Cộng hòa Pháp [2]
Học sinh đến trường cần cái gì?
Câu trả lời phục vụ cho cải cách giáo dục của CH Pháp là :
i) Cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu( Năng lực tư duy).
ii) Đã sống phải hiểu hoàn cảnh sống ( Năng lực hiểu hoàn cảnh sống)
iii) Cái đáng học nhất là cách sống ( Năng lực sống trong XH)
iv)Trách nhiệm công dân trong bối cảnh mới( Trách nhiệm công dân)
1.1.3 Cộng hòa Liên bang Đức[3]:
i) Năng lực chuyên môn : Khả năng học và kiến thức môn học
ii) Năng lực phương pháp : Phương pháp học, làm việc và các thức tiến hành công việc.
iii) Năng lực xã hội : khả năng giao tiếp ứng xử, chủ động hội nhập xã hội
iv) Năng lực cá nhân : Khả năng tư duy độc lập, tự tin, tự hoàn thành công việc...
1.1.4. Mô hình nhân cách người lao động ở thể kỉ XXI của Trung Quốc :
Viện Hàn lâm KHXH Trung quốc đề xuất mô hình nhân cách cho người lao động ths kỉ 21 :
i) Năng lực khám phá, tiến thủ, coi trọng thực tế, đổi mới.
ii) Năng lực hiểu biết tự nhiên, yêu quý môi trường.
iii) Năng lực hợp tác, quan tâm yêu quý người khác.
iv) Năng lực tự vượt lên hoàn thiện bản thân.
1.1.5 Mô hình nhân cách của thế kỉ 21 (21stcenturyskills.org) [6]
i. Tư duy độc lập ( Năng tư duy độc lập)
ii. Công nghệ thông tin (Năng lực học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)
iii. Sức khỏe (Năng lực biết chăm lo sức khỏe cá nhân)
iv. Hợp tác (Năng lực thoả thuận,liên kết).
v. Đổi mới ( Năng lực thay đổi và tìm động lực thay đổi)
vi. Trách nhiệm ( Trách nhiệm cá nhân và XH )
Gần đây nhiều chuyên gia GDPT trong nước đã đề xuất định hướng tiếp cận theo năng lực, cũng đã nhận được nhiều sự đồng tình, dự thảo nhóm năng lực cốt lõi được đề xuất là :
- NL sáng tạo
- NL giải quyết vấn đề
- NL giao tiếp
- NL hợp tác
- NL tự học
- NL thu thập xử lý thông tin
Một số bình luận:
Cái mà giáo dục muôn đời nay mong muốn là :
- Về CN cá nhân : Hiểu, khai thác và bảo vệ hoàn cảnh sống
- Về CN xã hội : biết cách sống đồng thuận và nhân ái
Cái xuyên suốt là CN biết suy nghĩ , tư duy như là nền tảng, là điều kiện tiên quyết để có hai điều trên.
+ NL sáng tạo thuộc nhóm NL tư duy, để hình thành nhận thức và suy nghi cần có các mức : biết, hiểu, áp dung như là cơ sở cho sự sáng tạo, NL nhận biêt, hiểu v/đ và áp dung?
+ Năng lực cảm thụ (cảm nhận, cảm xúc và trực giác)?
1.1.6 Phương châm cải cách giáo dục của một số nước :
- Phương châm mà " Tổ chức xác định kĩ năng thế kỉ 21 [6] đưa ra là : Giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh.
- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản [2].
- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].
- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai [8].
( NX của Thầy V.Đ.Hòa)
Từ đó cần chú trọng nền tảng cơ bản
- Giáo dục ngàn đời nay đều quan tâm thực hiện các chức năng :
+ Về mặt cá nhân, giúp CN có NL hiểu, khám phá hoàn cảnh sống thay vì những phản ứng mang tính bản năng.
+Về mặt xã hội, giúp con người có LL sống cùng XH và cốt lõi là biết chấp nhận người khác khi cùng chung sống trong cộng đồng.
+ NL tư duy là thuộc tính đặc trưng của con người và là giá đỡ của hai điều trên.
+ Biết cam kết trách nhiệm công dân
Vậy các nhóm năng lực cốt lõi mà HS PT nói chung và đặc biệt là HS năng khiêu cần có (có thể coi như đã theo thứ tự ưu tiên) là:
i) Năng lực tư duy
ii) Năng lực tìm hiểu hoàn cảnh sống ( tìm hiểu tự nhiên- môi trường)
iii) Năng lực sống cùng xã hội
iv) Cam kết trách nhiệm công dân trong bối cảnh phát triển
Từ đó xác định ưu tiên, học cái gì(môn học), thời lượng, CT, PP để có các năng lực đó.
II. GD năng khiếu : Tham khảo từ "Báo cáo đánh giá giáo dục toán học PT của Hoa Kì "[5].
2006 TT ra QĐ số 13398 [5], lập UB TV QG về đánh giá giáo dục Toán học PT.
Thành phần: không quá 30 thành viên, không quá 10 TV là NV, CC của CP ở các cấp.
Nhiệm vụ của Ủy ban tư vấn : Đánh giá lại GD toán học phổ thông và tư vấn cho Tổng thống hỗ trở các bang và chính quyền các cấp về đổi mới GD toán học, khuyến khích tài năng để thế hệ trẻ thành công hơn.
Nhiệm vụ cụ thể :
i) Xác lập căn cứ KH về ĐG và TV (xem xét các dấu hiệu, giá trị và các thang đo tin cậy, sự chọn mẫu đủ điển hình, đủ đa dạng theo PP kiểm chứng các giả thuyết, nghiên cứu thực tế, PP nội suy và ngoại suy để có các kết luận có độ tin cậy cao.
ii) UBTV có trách nhiệm xem xét lại cơ sở các cam kết và những lời khuyên (có khi mang tính thời điểm) của các chính khách và những người nổi tiếng, mà chúng không nhất thiết đáp ứng theo tiêu chí KH nào cả nhưng diễn đạt mong muốn cho tương lai.
iii) Xem xét sự phù hợp và tính hợp lý khoa học đối với các tuyên bố, các phát biểu gây ấn tượng, có khi tạo sự chấn động trong công luận ( kể cả các tuyên bố cỗ vũ và các tuyên bố phản đối).
UB TV được chia thành các nhóm công tác :
1. Tiểu ban về xác định các tiêu chí làm căn cứ
2. Nhóm công tác về quá trình học tập.
3. Nhóm công tác về kiến thức kĩ năng
4. Nhóm công tác về quá trình giảng dạy
5. Nhóm công tác về thầy giáo dạy Toán
Trong đó Nhóm 1) là rất quan trọng, mang tính tiên quyết, dù chia nhóm nhưng Nhóm 1 còn có vai trò liên kết chia sẻ thông tin hoạt động của các nhóm. Việc xác định các tiêu chi có : tiêu chí cứng, tiêu chí tương đối cứng, tiêu chí tham khảo và tiêu chí trái ngược
Nhóm 4(về quá trình giảng dạy)tập trung nghiên cứu xem xét trên ba lĩnh vực gây tranh cãi:
- Vấn đề liên quan đến chương trình giảng dạy toán học: tác động và vai trò như là phương tiện và công cụ
Nhóm công tác về GD toán học đã tập trung vào sáu khía cạnh quan trọng của thực tế giảng dạy toán học cho HS PT và bộ phận HS có năng khiếu: � i) Sử dụng vấn đề "thế giới thực"("RealWorld") trong giảng dạy toán học,
ii) Làm giàu cho HS có năng khiếu
iii)Tăng tốc có hướng dẫn cho học sinh có năng khiếu
iv)Tổ chức nhóm đồng nhất, cá nhân hóa và làm việc nhóm
v) Sử dụng cách đánh giá quá trình.
vi) Việc tận dụng sự hỗ trợ của công nghệ.
i) Vấn đề sử dụng thế giới thực", là quan trọng nhất về mặt PP, với các ưu điểm :
+ HS,được kích thích sự quan tâm, lòng say mê và tham gia đầy đủ hơn trong việc tìm hiểu khái niệm và khám phá kiến thức.
+ Dễ dàng hơn trong việc chấp nhận mục tiêu học tập.
+ Làm tăng khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức mà họ sở hữu để xử lý các tình huống.
+ Liên hệ với thực tiễn là một lợi thế khá điển hình trong hướng dẫn cách tiếp cận đối với độ tuổi vị thành niên (1 là gì?).�
i)Dù là GD HS chung hay HS có năng khiếu đều phải luôn
liên hệ chặt chẽ với thực tiễn (đang thay đổi)
ii)Làm giàu trí tuệ, kiến thức và kĩ năng theo chiều
rộng và chiều sâu qua các chủ đề trong chương trình
giảng dạy.
iii) Tăng tốc không chỉ dành cho các môn chuyên mà tăng
tốc ở các môn học khác để HS có thời gian cũng cố và
theo đuổi đam mê của mình.
iv) Giáo dục năng khiếu cần lưu ý đến năng lực và cá nhân,
"trong KH và nghệ thuật nếu không có cá tính sẽ không tạo được
sự cộng hưởng của công chung“
v) TC nhóm đồng nhất kiểu các lớp chuyên sớm hơn( C.THCS?)
vi) Tận dụng sự hỗ trợ CN đặc biệt là ICTs( ICTs là TG thực)
III. Đào tạo giáo viên cho thế kỉ 21 ở Singapore
- SV SP ở tốp trên 30% HS TN PT, được trợ cấp nếu định hướng sớm, được hưởng lương trong đào tạo ban đầu và được tuyển dụng sau khi TN
Đòi hỏi đối với GV TK21:
Câu hỏi cơ bản : HS thế kỉ 21 đòi hỏi người dạy những gì? Trả lời :
i) Sự thông thạo :
+ Thông thạo về TT và xây dựng tri thức ( Thu thập xử lý TT, khích lệ sản sinh ý tưởng)
+ Công cụ và phương tiện (PT hương tiện dạy và học, giải mã, giao lưu người-máy
+ Giáo viên phải có hiểu biết về các nền văn hóa và các ngôn ngữ.
ii)Tạo môi trường học tập TK21 :GV hỗ trợ các cộng đồng, nhóm,
lớp HS hợp tác, chia sẻ, tích hợp các KN thông qua bối cảnh thực
(RealWorld) và đề án thực hành.
iii) Thành thạo chương trình GD và dạy học TK21 : tiếp cận tích hợp, đánh giá, tổng hợp và làm giàu thông tin tiếp cận theo vấn đề và kĩ năng tư duy trình độ cao
+ V1. Các giá trị lấy người học làm trung tâm : Tình yêu trẻ; tin mọi trẻ em có thể học; Cam kết nuôi dưỡng tiềm năng mỗi trẻ; Tôn trọng sự đa dạng.
- Có một chính sách ưu đãi SP về lương, về sự tôn trọng GV. Tăng giao lưu chia sẻ
- Có (Dự án) Chương trình đào tạo giáo viên tài năng ( ĐT và BD GV tài năng) bằng vốn vay
- Thực hiện Chương trình Đào tạo GV tài năng giao trường, có trường chuyên mạnh và xây dựng mối quan hệ bền vững Bộ-CSĐTGV-PT CLC
- Theo David Rubenstein, TGĐ Tập đoàn Tài chính khổng lồ Carlyle (Mỹ)):
LÃNH ĐẠO
Các
Quy trình
lấy
học sinh
làm
trung
tâm tâm
CÁC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHÍNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ
LẬP KH CHIẾN LƯỢC
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
KẾT QỦA PT
ĐỘI NGŨ
KẾT QUẢ HĐ QUẢN LÝ
ĐỐI TÁC và KQ VỀ MẶT XH
THỰC HIỆN ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ