1 of 31

BẢO VỆ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA,

DANH LAM THẮNG CẢNH

--------------

Hà Nội, 4 - 2023

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC

VỀ VĂN HÓA PHẬT GIÁO

2 of 31

"Di sản văn hóa Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta.“ (Luật Di sản văn hóa)

3 of 31

I. VAI TRÒ CỦA DI SẢN VĂN HÓA

“Việc bảo tồn cổ tích là việc rất cần trong công cuộc kiến thiết nước Việt Nam”.

(Sắc lệnh số 65/SL được Chủ tịch Chính phủ Lâm thời Hồ Chí Minh ký ngày 23 tháng 11 năm 1945)

Di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh là tài sản vô giá trong kho tàng di sản lâu đời của dân tộc Việt Nam”

(Pháp lệnh số 14 LCT/HĐNN ngày 04 tháng 4 năm 1984 của Hội đồng nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam, thắng cảnh)

4 of 31

I. VAI TRÒ CỦA DI SẢN VĂN HÓA

“Tất cả những bất động sản và động sản có một giá trị lịch sử, hay nghệ thuật (kể cả bất động sản và động sản còn nằm ở dưới đất hay dưới nước và những danh lam thắng cảnh (danh thắng) ở trên lãnh thổ nước Việt Nam bất cứ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, một đơn vị hành chính, một cơ quan, một đoàn thể, hoặc một tư nhân, từ nay đều đặt dưới chế độ bảo vệ của Nhà nước quy định trong Nghị định này”.

(Nghị định số 519/TTg ngày 29 tháng 10 năm 1957 của Chính phủ quy định thể lệ về bảo tồn cổ tích)

5 of 31

I. VAI TRÒ CỦA DI SẢN VĂN HÓA

Di sản văn hóa là báu vật mà thiên nhiên ban tặng cho đất nước ta, hoặc là kết tinh lao động sáng tạo mà ông cha ta từ đời này qua đời khác đã dày công tạo dựng. Chúng ta phải quán triệt tinh thần là: “Cái gì cũng có thể xây được, sản xuất được, sáng tác được nhưng di sản thì không thể tạo ra được”. Vì vậy, tuyệt đối không phá huỷ, làm hỏng hay hy sinh di sản vì bất kỳ lý do gì để phục vụ phát triển. Để mất di sản, dù là một phần, chính là bắn súng vào quá khứ, đánh mất bản sắc dân tộc

Thủ tướng Chính phủ

Nguyễn Xuân Phúc

6 of 31

Xét rằng các công ước, khuyến nghị và quyết định quốc tế hiện có đối với các tài sản văn hóa và tự nhiên chứng minh tầm quan trọng, đối với tất cả các dân tộc trên thế giới, của việc bảo tồn các tài sản độc nhất và không thể thay thế được đó mặc dù chúng thuộc về dân tộc nào.

Mỗi một quốc gia tham gia Công ước công nhận rằng trách nhiệm bảo đảm việc xác định, bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo và truyền lại cho các thế hệ tương lai di sản văn hóa và tự nhiên nằm trên lãnh thổ của mình, là trách nhiệm trước tiên của mình. Quốc gia phải nỗ lực hành động tối đa cho mục đích trên bằng những nguồn lực mà mình sẵn có và nếu có, thì bằng cả sự viện trợ và hợp tác quốc tế mà nó có thể được hưởng nhất là về mặt tài chính, nghệ thuật, khoa học và kỹ thuật.

(Công ước 1972 của UNESCO về bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới)

I. VAI TRÒ CỦA DI SẢN VĂN HÓA

7 of 31

II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Trong số 06 Công ước về văn hóa của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO), thì có đến 05 Công ước liên quan trực tiếp đến lĩnh vực di sản văn hóa, gồm:

1. Công ước Hague 1954 về Bảo vệ tài sản văn hóa trong các sự kiện xung đột vũ trang (UNESCO, 1954),

2. Công ước về các biện pháp ngăn cấm xuất nhập khẩu và chuyển giao trái phép quyền sở hữu tài sản văn hóa (UNESCO, 1970),

3. Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới (UNESCO, 1972), Công ước về Bảo vệ Di sản văn hóa dưới nước (UNESCO, 2001),

4. Công ước Bảo vệ Di sản Văn hóa phi vật thể (UNESCO, 2003),

5. Công ước về Bảo vệ và phát huy sự đa dạng của các biểu đạt văn hóa (UNESCO, 2005)

8 of 31

II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Hiện nay, hệ thống pháp luật về di sản văn hóa ngày càng được bổ sung, hoàn thiện, bao gồm:

- 01 Luật Di sản văn hóa năm 2001 (sửa đổi, bổ sung năm 2009);

- 08 Nghị định của Chính phủ;

- 03 Quyết định và 01 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành 17 Thông tư, 08 Quyết định, 03 Chỉ thị theo thẩm quyền.

9 of 31

II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA �

Luật (2)

  • Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2002;

  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

10 of 31

II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Nghị định (4)

  • Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật DSVH & Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật DSVH;
  • Nghị định số 166/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
  • Nghị định số 67/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi Điều 4 Nghị định số 166/2018/NĐ-CP;
  • Nghị định số 61/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh giám định cổ vật và hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

11 of 31

II. HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ DI SẢN VĂN HÓA

Thông tư (4)

  • Thông tư số 09/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về nội dung hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
  • Thông tư số 04/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh;
  • Thông tư số 17/2013/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn xác định chi phí lập quy hoạch, dự án, thiết kế bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh.
  • Thông tư số 15/2019/TT-BVHTTDL ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích.

12 of 31

III. DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, �DANH LAM THẮNG CẢNH

Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2001 quy định:

3. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.

4. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học.

13 of 31

III. DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, �DANH LAM THẮNG CẢNH

Khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa năm 2001 và khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi quy định:

“1. Di tích lịch sử - văn hóa phải có một trong các tiêu chí sau đây:

a) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với sự kiện lịch sử, văn hóa tiêu biểu của quốc gia hoặc của địa phương;

b) Công trình xây dựng, địa điểm gắn với thân thế và sự nghiệp của anh hùng dân tộc, danh nhân, nhân vật lịch sử có ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển của quốc gia hoặc của địa phương trong các thời kỳ lịch sử;

c) Địa điểm khảo cổ có giá trị tiêu biểu;

d) Công trình kiến trúc, nghệ thuật, quần thể kiến trúc, tổng thể kiến trúc đô thị và địa điểm cư trú có giá trị tiêu biểu cho một hoặc nhiều giai đoạn phát triển kiến trúc, nghệ thuật.”

14 of 31

IV. BẢO VỆ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, �DANH LAM THẮNG CẢNH

Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi năm 2009 quy định:

a) Yếu tố gốc cấu thành di tích là yếu tố có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, thể hiện đặc trưng của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

b) Khu vực bảo vệ I là vùng có các yếu tố gốc cấu thành di tích; phải được bảo vệ nguyên trạng về mặt bằng và không gian.

c) Khu vực bảo vệ II là vùng bao quanh hoặc tiếp giáp khu vực bảo vệ I. Việc xây dựng công trình quy định tại khoản này không được làm ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích, cảnh quan thiên nhiên và môi trường – sinh thái của di tích.

15 of 31

BẢN ĐỒ KOANH VÙNG CÁC KHU VỰC

BẢO VỆ DI TÍCH CHÙA PHẬT TÍCH

BẢN ĐỒ KOANH VÙNG CÁC KHU VỰC

BẢO VỆ DI TÍCH CHÙA THÀNH

(LẠNG SƠN)

16 of 31

17 of 31

IV. BẢO VỆ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, �DANH LAM THẮNG CẢNH

(NĐ 98). Hồ sơ khoa học để xếp hạng di tích:a) Đơn đề nghị xếp hạng của tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc được giao quản lý di tích; �b) Lý lịch di tích;�c) Bản đồ vị trí và chỉ dẫn đường đến di tích; �d) Bản vẽ;�đ) Tập ảnh màu khảo tả di tích;�e) Bản thống kê di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích;�g) Bản dập, dịch;�h) Biên bản và bản đồ khoanh vùng các khu vực bảo vệ di tích có dấu xác nhận của Ủy ban nhân dân các cấp, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên môi trường và Sở VHTTDL;�i) Tờ trình về việc xếp hạng di tích

18 of 31

V. XÁC ĐỊNH YẾU TỐ GỐC CẤU THÀNH DI TÍCH

Khoản 1 Điều 28 Luật Di sản văn hóa (2001) và khoản 9 Điều 1 Luật Di sản văn hóa sửa đổi và Điều 4 Luật Di sản văn hóa (2001) đã chỉ rõ Yếu tố gốc cấu thành di tích chính là:

- Đối với Di tích lịch sử - văn hóa: "công trình xây dựng", "địa điểm", hoặc "khu vực cảnh quan thiên nhiên" mà tại "công trình", "địa điểm" đó trong lịch sử, đã từng diễn ra các sự kiện lịch sử, hoặc gắn với thân thế, sự nghiệp của 1 nhân vật lịch.

- Đối với Danh lam thắng cảnh : Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù; khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của trái đất; địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học.

19 of 31

BẢN ĐỒ KOANH VÙNG CÁC KHU VỰC BẢO VỆ

DI TÍCH CHÙA PHẬT TÍCH

20 of 31

21 of 31

22 of 31

23 of 31

24 of 31

Ảnh các công trình trong khu di tích Phan Bội Châu

25 of 31

26 of 31

27 of 31

28 of 31

29 of 31

30 of 31

VI. BẢO QUẢN, TU BỔ, PHỤC HỒI DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, �DANH LAM THẮNG CẢNH

Điều 4 Luật Di sản văn hoá (2001) quy định:

- Bảo quản di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là hoạt động nhằm phòng ngừa và hạn chế những nguy cơ làm hư hỏng mà không làm thay đổi những yếu tố nguyên gốc vốn có của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

- Tu bổ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm tu sửa, gia cố, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

- Phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh là hoạt động nhằm phục hưng lại di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã bị hủy hoại trên cơ sở các cứ liệu khoa học về di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đó.

31 of 31

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN!