NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
KHỞI ĐỘNG
Cơ thể có quá trình tự điều chỉnh thích ứng với môi trường, ví dụ: quá trình điều hòa thân nhiệt ở động vật hằng nhiệt. Ở cấp độ tổ chức sống trên cơ thể cũng có quá trình tự điều chỉnh để đạt được trạng thái cân băng tự nhiên.
Cân bằng tự nhiên là gì? Cân bằng tự nhiên biểu hiện như thế nào và có ý nghĩa ra sao đối với việc duy trì sự sống?
BÀI 46
CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái niệm cân bằng tự nhiên
Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháo bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
I.
II.
KHÁI NIỆM CÂN BẰNG TỰ NHIÊN
I.
Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1:
Tìm hiểu trạng thái cân bằng của quần thể và trả lời câu hỏi mục I.1 sgk trang 188
Nhóm 2
Tìm hiểu khống chế sinh học trong quần xã và trả lời câu hỏi mục I.2 sgk trang 189
Nhóm 3
Tìm hiểu cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái và trả lời câu hỏi mục I.3 sgk trang 190.
1. Trạng thái cân bằng của quần thể
Quần thể có khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi số lượng cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.
Quần thể có số lượng ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
1. Trạng thái cân bằng của quần thể
Câu Hỏi
Khi số lượng cá thể của quần thể tăng lên quá mức, quần thể sẽ tự điều chỉnh như thế nào để đưa số lượng cá thể trở về mức cân bằng?
Trả Lời
Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian nguồn sống trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội,... cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm hạn chế gia tăng số cá thể của quần thể
2. Khống chế sinh học trong quần xã
Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này được khống chế ở mực nhất định bởi quần thể kia và ngược lại.
Quan sát hình 46.2, em hãy cho biết số lượng thỏ tuyết và linh miêu khống chế nhau như thế nào?
Câu Hỏi
Trả Lời
Quần thể con mồi (thỏ tuyết) được điều hoà bới các nhân tố vi sinh từ môi trường bên ngoài và chủ yếu từ nhân tố hữu sinh chính là vật ăn thịt (linh miêu). Thỏ tuyết và linh miêu là mối quan hệ thú ăn thịt - con mồi, có tác động điều chỉnh qua lại lẫn nhau.
3. Cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
Câu Hỏi 1
Quan sát Hình 46.3, cho biết sự phân tầng của các quần thể thực vật trong hình phù hợp như thế nào với điều kiện môi trường.
Trả Lời
Ý nghĩa của sự phân tầng thực vật trong rừng mưa nhiệt đới:
Câu Hỏi 1
Quan sát Hình 46.4, phân tích một số mối quan hệ về dinh dưỡng giữa các loài và cho biết loài sinh vật nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài khác trong quần xã. Tại sao?
Sơ đồ trong hình 46.4 thể hiện loài này là nguồn thức ăn của loài kia. Ví dụ: Cỏ là thức ăn của châu chấu và chuột; chuột làm thức ăn cho chim và cú,… Cỏ là loài sinh vật có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tồn tại của các loài khác trong quần xã.
Trả Lời
KẾT LUẬN
Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống. Ở cấp độ cơ thể, cân bằng tự nhiên biểu hiện ở trạng thái cân bằng của quần thể, sự khống chế sinh học trong quần xã và cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái.
NGUYÊN NHÂN MẤT CÂN BẰNG TỰ NHIÊN VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ, DUY TRÌ CÂN BẰNG TỰ NHIÊN.
II.
Nêu các nguyên nhân gây mất cân bằng tự nhiên
Câu 1 (SGK – tr190) Trong các nguyên nhân trên, hãy cho biết những nguyên nhân nào có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam.
Câu 2 (SGK – tr190) Tìm hiểu và nêu thêm các biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
II. Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháo bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
II. Nguyên nhân mất cân bằng tự nhiên và các biện pháo bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
Trả Lời
Câu 1 (SGK – tr90)
Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân chủ yếu do con người có tác động mạnh gây mất cân bằng tự nhiên ở Việt Nam.
Câu 2 (SGK - tr90)
Các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
MỞ RỘNG
Sinh vật ngoại lai là sinh vật xuất hiện và phát triển ở khu vực vốn không phải khu vực sống tự nhiên của chúng, đe dọa nghiêm trọng đến hệ sih thái bản địa và đa dạng sinh học.
Ốc bươu vàng
Tôm càng đỏ
Rùa tai đỏ
Cây mai dương
KẾT LUẬN
Cân bằng tự nhiên là trạng thái dộng, phù hợp với sự biến đổi của môi trường
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội nào bấm chuông trước được giành quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho các đội còn lại.
Câu 1: Trạng thái cân bằng tự nhiên
1
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
A. Mang tính ổn định tương đối
B. Mang tính ổn định tuyệt đối
C. Không ổn định
D. Thay đổi dựa vào nhiệt độ môi trường
Câu 2: Cân bằng tự nhiên là
2
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
A. Cân bằng tĩnh
B. Cân bằng động
C. Cân bằng tĩnh vào mùa hè, cân bằng động vào mùa đông
D. Cân bằng tĩnh vào mùa đông, cân bằng động vào mùa hè
Câu 3: Khống chế sinh học là
3
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
A. Sự khống chế số lượng cá thể của loài này bởi loài khác
B. Sự khống chế số lượng sinh vật sản xuất
C. Sự khống chế số lượng sinh vật tiêu thụ
D. Sự khống chế số lượng sinh vật phân giải
4
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
Câu 4: Trạng thái cân bằng được thể hiện ở cấp độ
5
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
Câu 5: Đâu không phải là yếu tố tự nhiên?
6
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
Câu 6: Đâu không phải là tác động của con người?
7
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
Câu 7: Tác động tích cực của con người là
8
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Phương án lựa chọn
Câu 8: Biện pháp giúp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên là
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 1: Hãy điền đúng hoặc sai vào các nhận định về hiện tượng khống chế sinh học trong bảng dưới đây.
Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến | Đúng/sai |
|
|
(2) Sự tiêu diệt một loài nào đó trong quần xã. |
|
(3) Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã. |
|
(4) Sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã. |
|
(5) Số lượng các cá thể trong quần thể giảm |
|
PHIẾU BÀI TẬP
Câu 2: Hãy chứng minh cân bằng sinh thái thể hiện ở sự thay đổi quần xã sinh vật theo chu kì mùa.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu 3: Sinh vật ngoại lai đe dọa nghiêm trọng đế hệ sinh thái bản địa và đa dạng sinh học. Em hãy đề xuất các biện pháp để quản lý hiệu quả các sinh vật ngoại lai này.
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến: | Đúng/sai |
| Đúng |
(2) Sự tiêu diệt một loài nào đó trong quần xã. | Sai |
(3) Sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã. | Sai |
(4) Sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã. | Sai |
(5) Số lượng các cá thể trong quần thể giảm | Sai |
Câu 1:
Câu 2:
Thực vật thường rụng lá vào mùa đông hoặc phát triển kém, dẫn đến một lượng lớn thức ăn của các loại sinh vật khác giảm sút. Một số loài động vật chọn cách ngủ đông, số khác di cư đến nơi ấm áp hơn.
ĐÁP ÁN
Câu 2:
ĐÁP ÁN
→ Điều kiện khí hậu thuận lợi thực vật phát triển dẫn đến động vật cũng phát triển, tuy nhiên số lượng lời sinh vật luôn được khống chế ở mức độ ổn định phù hợp với khả năng của môi trường tạo cân bằng sinh học trong quần xã.
ĐÁP ÁN
Câu 3: Các biện pháp để quản lý hiệu quả các sinh vật ngoại lai:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Chuẩn bị bài 47. Bảo vệ môi trường
Hoàn thành bài tập trong SBT