BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
KHOA UNG BƯỚU VÀ Y HỌC HẠT NHÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN �BẰNG KIM SINH THIẾT QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN �CỦA SIÊU ÂM TẠI KHOA UB&YHHN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH
Chủ Nhiệm: PHẠM PHƯƠNG THANH
Thư ký : VÕ VĂN PHÚC
Nhóm Cộng Sự: 1.VÕ VĂN PHƯƠNG
2.NGUYỄN ĐỨC PHÚ
3.TRẦN THỊ HỒNG
NỘI DUNG CHÍNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
❶
❷
❸
❹
❺
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hình 1: Tỷ lệ mắc mới và tỷ lệ tử vong của các bệnh ung thư theo GLOBOCAN 2020
ĐẶT VẤN ĐỀ
- Chẩn đoán xác định UTBMTBG theo Bộ y tế:
+ Hình ảnh u gan điển hình và AFP ≥400ng/ml
+ Hình ảnh u gan điển hình và AFP tăng cao hơn bình thường nhưng <400 ng/ml và có nhiễm HBV hoặc HCV.
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Vì vậy để góp phần nâng cao kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị. Chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá kết quả sinh thiết u gan bằng kim sinh thiết qua da dưới hướng dẫn siêu âm” với hai mục tiêu:
+ Mô tả đặc điểm hình ảnh u gan trong nhóm nghiên cứu trên siêu âm và trên cắt lớp vi tính
+ Đánh giá kết quả sinh thiết u gan bằng kim sinh thiết qua da dưới hướng dẫn siêu âm.
TỔNG QUAN
1. GIẢI PHẪU GAN
Hình 2: Giải phẩu gan theo Couinaud
2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU SIÊU ÂM GAN
Hình 3: Các mặt cắt dưới sườn, mặt cắt tĩnh mạch cửa, mặt cắt dọc qua rãnh cửa,�dọc dưới sườn
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN
3. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẨU CẮT LỚP VI TÍNH GAN
Hình 4: Phân chia phần thùy gan trên cắt lớp vi tính
TỔNG QUAN
4. PHÂN LOẠI U GAN.
+ U lành tính : U cơ mỡ mạch, u máu, u tuyến tế bào gan hoặc đường mật, tăng sản nốt...
+ U ác tính: Ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô đường mật trong gan, u nguyên bào gan...
TỔNG QUAN
5. ĐẶC ĐIỂM CHẨN ĐOÁN U GAN
+ Tế bào học
+ Mô bệnh học
TỔNG QUAN
6. ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP SINH THIẾT KIM QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
TỔNG QUAN
Hình 5: Kim sinh thiết true cut
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Tại khoa Ung bướu và YHHN bệnh viện Đa Khoa Hà Tĩnh �(từ 5/2022 - 8/2023).
2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân được chẩn đoán U gan và có chỉ định sinh thiết �U dưới hướng dẫn siêu âm
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn.
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Thiết kế nghiên cứu
3.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3 Phương thức tiến hành
+ Tư thế : Thuận lợi
+ Đường vào: Tùy thuộc vị trí u, tránh tối đa các thương tổn
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
+ Bấm sinh thiết: 2 đến 4 mẩu, bảo đảm lấy đủ hai mẩu có �chiều dài ≥ 1cm
+ Rút kim, băng ép
+ kiểm tra tai biến: Siêu âm lại ngay sau bấm mẩu và sau nghỉ �15 phút.
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hình 6A: Sinh thiết u gan hạ �phân thùy VI
Hình 6B: Sinh thiết u gan hạ �phân thùy IV
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4. PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Mọi thông tin của đối tượng nghiên cứu đều được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu được sự đồng ý của Hội đồng khoa học bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh.
Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị bệnh, không phục vụ mục đích nào khác.
ĐỐI TƯỢNG �VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn
Ghi nhận đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng dựa theo bệnh án nghiên cứu
Tiến hành sinh thiết
Đánh giá �kết quả sinh thiết, giải phẫu bệnh
Mục tiêu 1
Mục tiêu 2
Đánh giá �biến chứng
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN�
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Nhóm tuổi Loại u gan | 30-50 | 51-70 | >70 |
UTTBGNP | 1 | 6 | 5 |
UTĐM | 0 | 2 | 0 |
UTGTP | 1 | 2 | 6 |
Tổn thương lành tính | 1 | 7 | 0 |
Tổng | 3 (9,7%) | 17 (54,8%) | 11 (35,5%) |
Tuổi trung bình | 64,03 ± 10,69 | ||
Bảng 1. Phân bố nhóm tuổi theo từng loại u gan
Tuổi thấp nhất là 45 tuổi và tuổi lớn nhất là 80 tuổi.
- NTD. Thảo: 56 ± 15 tuổi, chủ yếu ở nhóm 40 - 60 tuổi (62,2%) .
- Theo Vũ Văn Vũ và cs, thường gặp 50-59 tuổi (34%),
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 1. Phân bố bệnh �nhân theo giới
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA U GAN
Bảng 2. Vị trí tổn thương
Vị trí tổn thương | n | % |
Gan Phải | 20 | 64,5 |
Gan trái | 7 | 22,6 |
Cả hai nữa gan | 4 | 12,9 |
Tổng số | 31 | 100 |
- Vũ Văn Vũ: U gan phải chiếm 70,1%, gan trái 18,7%,
- Nguyễn Hoàng: U gan phải 65,2%
- Nguyễn Thị Thanh Thủy, tỷ lệ này là 88,2%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA U GAN
Bảng 3. Số lượng u gan
Số lượng �u gan | n | % |
Đơn ổ | 12 | 38,7 |
Đa ổ | 19 | 61,3 |
Thâm nhiễm | 0 | 0 |
Tổng số | 31 | 100 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.2ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA U GAN
Bảng 4. Kích thước u gan
Kích thước tổn thương (cm) | n | % |
<2 | 2 | 6,5 |
2-5 | 13 | 41,9 |
5-10 | 13 | 41,9 |
>10 | 3 | 9,7 |
Tổng số | 31 | 100 |
Kích thước trung bình | 54,77 ± 29,9 1 mm | |
- Khối u nhỏ nhất 14 mm, lớn nhất 143 mm.
- Nguyễn Thị Thanh Thủy : Nhóm kích thước 2-5cm chiếm 69,1%, nhóm < 2cm là 19,1%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA U GAN
Theo nghiên cứu của Brancatelli G., có 46,2% khối u có giới hạn không rõ, trong đó kích thước trung bình của u là 12,4 cm.
Biểu đồ 2. Giới hạn u gan với mô lành xung quanh
KẾT QUẢ BÀN LUẬN
4.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN SIÊU ÂM
Bảng 5. Độ hồi âm
Dấu hiệu �siêu âm | n | % |
Tăng âm | 9 | 29 |
Đồng âm | 0 | 0 |
Giảm âm | 22 | 71 |
Tổng số | 31 | 100 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN SIÊU ÂM
Bảng 6. Cấu trúc âm của khối u so với kích thước
Dạng âm Kích thước | Đồng nhất | Không đồng nhất | ||
n | % | n | % | |
< 2cm | 2 | 6,5 | 0 | 0 |
2-5cm | 6 | 19,4 | 7 | 22,6 |
5-10cm | 2 | 6,5 | 11 | 41,9 |
>10 cm | 0 | 0 | 3 | 9,7 |
Tổng số | 10 | 32,3 | 21 | 67,7 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN SIÊU ÂM
Bảng 7. Các biểu hiện khác của khối u trên siêu âm
Các biểu hiện khác | n | % |
Hiệu ứng khối | 25 | 80,6 |
Dấu hiệu Halo | 9 | 29 |
Tăng sinh mạch | 12 | 38,7 |
Biểu hiện xơ gan kèm theo | 11 | 35,5 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN SIÊU ÂM
Các khối u tạo hiệu ứng khối trên hình ảnh siêu âm chiếm 80,6%, điều này thể hiện sự phát triển nhanh của u và thường gặp trong các tổn thương ác tính.
Chúng tôi nhận thấy có 29% u có dấu hiệu Halo. Nguyên nhân cùa dấu hiệu Halo còn nhiều bàn cãi, người ta lý giải là do áp lực nén của khối phát triển nhanh trên nhu mô gan lành . Trong các u gan có dấu hiệu Halo, UTGTP chiếm tỷ lệ cao nhất (55%).
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.3. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN SIÊU ÂM
Bảng 8. Tính chất tăng sinh mạch của từng loại u gan
Tăng sinh mạch Loại u gan | Có | Không | Tổng |
UTTBGNP | 7 (22,6%) | 5(16,1%) | 12 (38,7%) |
UTĐM | 1 (3,2%) | 1 (3,2%) | 2 (6,8%) |
UTGTP | 2 (6,5%) | 7 (22,6%) | 9 (29,9%) |
Tổn thương lành tính | 2 (6,5%) | 6 (19,4 %) | 8 (25,8%) |
Tổng | 12( 38,7 %) | 19(61,3%) | 100% |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Bảng 9. Tỷ trọng u gan trước tiêm thuốc cản quang
Tỷ trọng �trước tiêm | n | % |
Tăng tỷ trọng | 3 | 9,7 |
Đồng tỷ trọng | 4 | 12,9 |
Giảm tỷ trọng | 24 | 77,4 |
Tổng số | 31 | 100 |
- Brancatelli : 87% u giảm tỷ trọng tự nhiên, 8% u đồng tỷ trọng và 5% u tăng tỷ trọng tự nhiên.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Bảng 10. Tính chất ngấm thuốc thì động mạch của từng loại u gan
Ngấm thuốc mạnh �Loại u gan | Có | Không | Tổng |
UTTBGNP | 12 (38,7%) | 0 % | 12 (38,7%) |
UTĐM | 2 (6,5%) | 0% | 2 (6,5%) |
UTGTP | 8 (25,8%) | 1 (3,2%) | 9 (29%) |
Tổn thương lành tính | 8 (25,8%) | 0 | 8 (25,8%) |
Tổng | 30 (96,8%) | 1 (3,2%) | 31 (100% ) |
- N.P.B.Quân, UTTBGNP nhóm tăng tỷ trọng 86,92%, tác giả Huyn-Jung Jang là 87% , tác giả Kazuo Awai là 72,5%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Bảng 11. Tính chất thải thuốc thì tĩnh mạch của từng loại u gan
Ngấm thuốc mạnh �Loại u gan | Có | Không | Tổng |
UTTBGNP | 11 (35,55%) | 1 (3,2%) | 12 (38,7%) |
UTĐM | 0% | 2 (6,5%) | 2 (6,5%) |
UTGTP | 3 (9,7%) | 6 (19,4%) | 9 (29%) |
Tổn thương lành tính | 4 (12,9%) | 4 (12,9%) | 8(25,8%) |
Tổng | 18 (58,1%) | 13 (41,9%) | 31 (100%) |
- Trong đó nhóm UTGNP tỷ lệ thải thuốc là 91,6%
- N.P.B.Quân tỷ lệ thải thuốc nhóm UTGNP là 86,49 % ; Loyer E. M là 85%.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Bảng 12. Các kiểu ngấm thuốc của từng loại u gan
Các kiểu ngấm thuốc | Dạng khảm | Dạng viền | Dạng �hướng tâm | Khác | Tổng |
UTTBGNP | 1 | 0 | 0 | 11 | 12 |
UTĐM | 0 | 0 | 1 | 1 | 2 |
UTGTP | 0 | 1 | 1 | 7 | 9 |
Tổn thương lành tính | 0 | 0 | 2 | 6 | 8 |
Tổng | 1 �(3,2%) | 1 �(3,2%) | 4 �(12,9 %) | 25�(80,6%) | 31 �(100 %) |
- Theo Choi, dạng khảm, dạng viền và dạng hướng tâm lần lượt : 61%, 3%, 1% . Như vậy với tỷ lệ u gan ngấm thuốc không điển hình cao phù hợp với chỉ định sinh thiết để xác định bản chất u.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Bảng 13. Mức độ xâm lấn của từng loại u gan
Xâm lấn Loại u gan | Có | Không | Tổng |
UTTBGNP | 2 | 10 | 12 |
UTĐM | 2 | 0 | 2 |
UTGTP | 2 | 7 | 9 |
Tổn thương lành tính | 0 | 8 | 8 |
Tổng | 6 (19,4 %) | 25 (80,6%) | 31 (100%) |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỦA U GAN TRÊN CLVT
Hầu hết các trường hợp có xâm lấn đều là xâm lấn đẩy lồi , co kéo, phá vỡ vỏ bao gan do u nằm sát bao chiếm tỷ lệ 19,4%.
Không có trường hợp nào xâm lấn tĩnh mạch cửa, điều này được giải thích bởi các trường hợp xâm lấn huyết khối TM cửa thường thì tình trạng thể chất bệnh nhân kém hơn, u ở giai đoạn muộn lan tràn hơn, không có chỉ định sinh thiết.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
- N.T.D.Thảo: 1 ± 0,6 lần, lấy một lần chiếm cao nhất là 62,2%, hai lần chiếm 29,7% và ba lần chiếm 8,1%.
- Levon, 259 mẫu sinh thiết / 210 bệnh nhân: 1,3 lần thay đổi từ 1-3 lần .
- Simon trên 46 tổn thương, một lần chiếm 80%, hai lần chiếm 15%, ba lần chiếm 4%.
Bảng 14. Số lần lấy mẫu sinh thiết
Số lần �lấy mẫu | n | % |
Hai lần | 25 | 80,6 |
Ba lần | 5 | 16,1 |
Bốn lần | 1 | 3,2 |
Tổng số | 31 | 100 |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 15. Vị trí sinh thiết theo HPT
Sinh thiết ở HPT | n | % |
I | 0 | 0% |
II | 6 | 19,4 |
III | 5 | 16,1 |
IV | 1 | 3,2 |
V | 4 | 12,9 |
VI | 8 | 25,8 |
VII | 6 | 19,4 |
VIII | 1 | 3,2 |
Tổng | 31 | 100 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 16. Vị trí bấm mẫu so với tổn thương u
Vị trí �bấm mẫu | n | % |
Trung tâm | 56 | 78,87 |
Ngoại vi | 15 | 21,13 |
Ngoài u | 0 | 0 |
Tổng số | 71 | 100 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
- N.T.D.Thảo cho kết quả tương tự, trong 54 lần lấy mẫu sinh thiết trên 37 bệnh nhân, có 90,7% trường hợp kim sinh thiết vào đúng trung tâm đặc của u, không có trường hợp nào kim nằm ngoài u, có 3,7% trường hợp kim lấy ở ngoại vi u .
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 17. Mối liên quan giữa vị trí bấm mẫu và tình trạng hoại tử
Hoại tử Vị trí kim | Có | Không | Tổng |
2 mẫu trung tâm | 0(0%) | 23(74,2%) | 23(74,2%) |
2 mẫu ngoại vi và một mẫu trung tâm | 4(12,9%) | 2(6,5%) | 6(19,4%) |
2 mẫu trung tâm và một mẫu ngoại vi | 1(3,2%) | 0(0%) | 1(3,2%) |
2 mẫu trung tâm và hai mẫu ngoại vi | 1(3,2%) | 0(0%) | 1(3,2%) |
Tổng | 6(19,4%) | 25(80,6%) | 31(100%) |
- Vị trí bấm hai mẩu ở trung tâm là 23 trường hợp chiếm đa số ở nhóm u không hoại tử (74,2%).
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 18. Chiều dài của mảnh sinh thiết
- Trong 71 mẫu sinh thiết có 62 mẩu có chiều dài ≥ 1cm (87,33%). 100 % bệnh nhân có hai mẩu ≥ 1cm. Có 9 lần lấy mẩu có chiều dài < 1cm do lấy vào vùng hoại tử.
Chiều dài | n | % |
<1cm | 9 | 12,67 |
≥1cm | 62 | 87,33 |
Tổng số | 71 | 100 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 19. Tỷ lệ mãnh vỡ của tổ chức sinh thiết
- Nguyễn Thị Dạ Thảo, tỷ lệ mãnh vỡ là 5,6%, của tác giả Maharaj B. là 7,5% .
Mãnh vỡ �sinh thiết | n | % |
Không vỡ | 62 | 87,33 |
Vỡ thành nhiều � mảnh nhỏ | 9 | 12,67 |
Tổng số | 76 | 38 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 20. Vị trí u gan khó sinh thiết
Mẫu sinh thiết có �tế bào u Các yếu tố khó sinh thiết | Có | Không | Tổng |
Không | 15 (48,4%) | 6 (19,4%) | 21 (67,7%) |
Sát vòm hoành | 2 (6,5%) | 0 (0%) | 2 (6,5%) |
Gần rốn gan | 1 (3,2%) | 0(0%) | 1 (3,2%) |
Cạnh túi mật | 2 (6,5%) | 0 (0%) | 2 (6,5%) |
Gần mạch máu lớn | 1 (3,2%) | 1 (3,2%) | 2 (6,5%) |
Cơ quan khác | 2 (6,5%) | 1 (3,2%) | 3 (9,7%) |
Tổng | 23 (74,2%) | 8(25,8%) | 31(100%) |
p>0,05 | |||
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 21. Liên quan giữa mẩu sinh thiết và kích thước u
Mẫu sinh thiết �có tế bào u Kích thước u | Có | Không | Tổng |
<2cm | 0 (0%) | 2(100%) | 2(100%) |
2 - 5 cm | 8 (61,5%) | 5 (38,5%) | 13 (100%) |
5- 10 cm | 12 (92,3%) | 1 (7,7%) | 13 (100%) |
>10 cm | 3(100%) | 0(0%) | 13(100%) |
Tổng | 23(74,2%) | 8(26,8%) | 31(100%) |
| P >0,05 | ||
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhận xét:
Tỷ lệ mẫu sinh thiết có tế bào u thấp nhất trong nhóm u < 2cm (0%), tăng lên ở nhóm u có kích thước 2-5 cm (61,5%) và nhóm u có kích thước 5-10cm (92,3%), cao nhât ở nhóm u > 10cm (100%). Không có mối liên quan giữa kích thưóc u với mẫu sinh thiết có tế bào hay không (p > 0,05).
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 22. Liên quan giữa mẩu sinh thiết và độ xuyên sâu �của kim sinh thiết
Mẫu sinh thiết có �tế bào u Độ sâu | Có | Không | Tổng |
< 3cm | 12 (75%) | 4 (25%) | 16 ( 100%) |
3- 5 cm | 9 (81,8 %) | 2 (18,2 %) | 11 (100%) |
>5cm | 2 (50%) | 2 (50%) | 4 (100%) |
Tổng | 23 (74,2%) | 8(25,8%) | 31 (100%) |
Độ sâu trung bình | 32,48 ± 13,72 mm | ||
| P> 0,05 | ||
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Liên quan giữa mẩu sinh thiết và độ xuyên sâu �của kim sinh thiết:
Tương tự nghiên cứu của Nguyễn Thị Dạ Thảo, độ sâu trung bình là 30 ± 7 mm, thay đổi từ 5 - 54 mm, nhóm u ở độ sâu 1 - 3 cm chiếm tỷ lệ cao nhất (78,4%).
Tác giả Simon cho kết quả là vị trí của u so với bao gan thay đổi từ 8 – 58mm, trung bình là 28 ± 13 mm. Độ sâu 1 - 3 cm là vị trí thuận lợi cho thủ thuật sinh thiết.
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 23. Tỷ lệ các biến chứng sau sinh thiết
Biến chứng | n | % |
Không | 0 | 0 |
Đau kéo dài | 0 | 0 |
Chảy máu | 0 | 0 |
Biến chứng khác | 0 | 0 |
Tổng | 0 | 0 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
- N.T.D.Thảo: Tỷ lệ biến chứng là 2,7%.
- Appelbaum L. Tỷ lệ biến chứng 0%
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 24. Phân loại mô bệnh học bệnh phẩm sinh thiết
Loại tổn thương | n | % |
UTTBGNP | 12 | 38,7 |
UTĐM | 2 | 6,5 |
UTGTP | 9 | 29 |
Tổn thương lành tính | 8 | 25.8 |
Tổng số | 31 | 100 |
4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SINH THIẾT U GAN
- Tỷ lệ xác định được bản chất tổn thương là 100%: Ác tính là 74,2%, lành tính (xơ gan, viêm gan mạn, nốt tăng sản, áp xe,...) 25,8%. Theo N.T.D.Thảo: 97,3%.
- Nghiên cứu của Nazarian L. N. cho thấy sự thành công của kỹ thuật sinh thiêt lõi là 96%.
KẾT LUẬN
KẾT LUẬN
- Hình ảnh thường gặp trên siêu âm là khối giảm âm chiếm 71% và 67,7% u không đồng nhất.
- 19,4% u xâm lấn bao gan. Chỉ có 35,5% u trên nền xơ gan.
- Đa số u có hình ảnh giảm tỷ trọng trước tiêm chiếm 77,4% trường hợp.
- Phần lớn là u giàu mạch với tỷ lệ ngấm thuốc cản quang mức độ mạnh chiếm 96,8 % , có 58,1% u thải thuốc nhanh thì tĩnh mạch, trong đó HCC chiếm 91,6%.
KẾT LUẬN
- 100% trường hợp siêu âm xác định được kim vào đúng khối u.
- 100% các trường hợp bệnh nhân sinh thiết đều bấm đủ mẩu đạt kích thước ≥1cm.
- Chẩn đoán xác định mô bệnh học ở 31 bệnh nhân là 100%. Cho phép thực hiện sinh thiết với những tổn thương kích thước nhỏ (1-2cm) và ở những vị trí khó sát vòm hoành, sát tim và cạnh mạch máu lớn.
Kỹ thuật an toàn không có tai biến nào xảy ra ngoài triệu chứng đau nhẹ khi sinh thiết và không cần dùng giảm đau.
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ TĨNH