1 of 20

BÀI GIẢNG

BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG

Giảng viên: Tăng Văn Toàn Định

2 of 20

PHƯƠNG THUỐC NHUẬN TÁO

3 of 20

Mục tiêu bài học

1. Liệt kê và giải thích được thành phần của bài thuốc.

2. Phân tích bài thuốc theo dược lý YHHĐ và YHCT.

3. Nêu chỉ định và chống chỉ định của bài thuốc.

4. Trình bày gia giảm của bài thuốc.

4 of 20

Đại cương

  • Bài thuốc Nhuận táo là những bài thuốc chữa chứng do bên ngoài táo khí gây nên hoặc bên trong âm hư nội nhiệt, sinh chứng khô táo
  • Phân loại:

- Ngoại táo

- Nội táo

5 of 20

Đại cương

  • Táo khí → Hóa nhiệt → Tổn thương chân âm → Dùng các thuốc vị ngọt, hàn, thanh nhiệt dưỡng âm → Tỳ vị vận hóa
  • → Chú ý những trường hợp: Đàm thấp ứ trệ trung tiêu, tỳ vị hư hàn rối loạn tiêu hóa.

6 of 20

Ngoại táo

  • Lương táo:
    • Thường do cảm lạnh vào mùa thu

→Phế khí không tuyên.

- Triệu chứng ho, nghẹt mũi, đau đầu, sợ lạnh, ngực sườn đau tức, môi họng khô, rêu lưỡi trắng mỏng.

7 of 20

Ngoại táo

  • Các vị thuốc thường dùng: Hạnh nhân, Tô diệp, Cát cánh, Tiền hồ, Đạm đậu xị, Thông bạch.
  • Bài thuốc tiêu biểu là Hạnh tô tán.

8 of 20

HẠNH TÔ TÁN�(Ôn bệnh điều biện)

  • Hạnh nhân
  • Chế Bán hạ
  • Bạch linh
  • Chỉ xác
  • Tô diệp
  • Tiền hồ
  • Cát cánh
  • Quất bì
  • Cam thảo
  • Đại táo
  • Gừng tươi

8 - 12g

6 - 12g

12 - 16g

6 - 8g

6 - 8g

8 - 12g

8 - 12g

4 - 8g

4g

  1. quả
  2. lát

9 of 20

Ngoại táo

  • Giải thích bài thuốc:

- Bài thuốc chủ yếu trị chứng phế khí không thông, đàm thấp ứ trệ do ngoại cảm lương táo, do đó phải dùng phép ngoại giải lương táo tuyên phế hóa đàm.

- Hạnh nhân tính vị đắng ôn nhuận có tác dụng tuyên phế chỉ khái trừ đờm. Tô diệp cay ôn có tác dụng phát hãn nhẹ để giải dược lương táo là chủ dược.

- Cát cánh, Chỉ xác một thăng một giáng giúp Hạnh nhân tuyên phế chỉ khái.

- Tiền hồ sơ phong giáng khí, trừ đờm.

- Bán hạ, Quất bì, Phục linh lý khí kiện tỳ hóa đờm.

- Cam thảo hợp Cát cánh (là bài Cát cam thang) có tác dụng thông phế chỉ khái cùng Khương Táo điều hòa vinh vệ.

10 of 20

Ngoại táo

  • Ôn táo thường gặp hơn do mùa thu khí hậu khô ráo ít mưa, con người dễ cảm ôn táo, làm tổn thương tân dịch của phế.
  • Triệu chứng đau đầu, ho khan, ít đờm suyễn tức khó thở, ming khát, lưỡi khô .

11 of 20

Ngoại táo

- Các vị thuốc thường dùng: Tang diệp, sa sâm để dưỡng âm thanh nhiệt

- Bài thuốc tiêu biểu: Thanh táo cứu phế thang, Tang hạnh thang

12 of 20

THANH TÁO CỨU PHẾ THANG�( Y môn pháp luật)

  • Tang diệp
  • Đảng sâm
  • Hồ ma nhân
  • Mạch môn
  • Tỳ bà diệp
  • Thạch cao
  • A giao
  • Hạnh nhân
  • Cam thảo

8 - 12g

8 - 12g

8 - 12g

8 - 12g

8 - 12g

16 - 30g

8 - 12g

8 - 10g

4g

13 of 20

Ngoại táo

  • Giải thích bài thuốc:

- Bài này chủ trị chứng phế âm hư do ôn táo thương phế, triệu chứng thường thấy là sốt đau đầu, ho khan, suyễn tức khó thở, mũi miệng họng khô, ngực đầy, sườn đau, lưỡi khô không rêu.

    • Tang diệp thanh nhuận phế táo. Thạch cao thanh phế vị táo nhiệt đều là chủ dược.
    • Mạch môn, A giao, Hồ ma nhân tư âm nhuận phế.
    • Hạnh nhân, Tỳ bà diệp thông giáng phế khí.
    • Đảng sâm ích khí sinh tân.
    • Cam thảo điều hòa các vị thuốc.

- Các vị thuốc hợp lại có tác dụng thanh phế nhuận táo.

14 of 20

Nội táo

  • Nội táo có thể do tạng phủ tân dịch không đầy đủ hoặc do cảm phải ôn tà làm tổn thương tân dịch gây nên.
    • Nếu gây tổn thương ở phần trên (phế) xuất hiện các chứng ho khan, họng khô hoặc ho ra máu do phế âm bị tổn thương.
    • Nếu táo ở phần giữa (trung tiêu) xuất hiện là chứng dễ đói, miệng khô khát, hoặc nấc cụt, ợ khan là do âm vị tổn thương.
    • Nếu táo ở hạ tiêu xuất hiện chứng tiêu khát, họng khô
    • hoặc táo bón, các chứng thận âm hư.

15 of 20

Nội táo

  • Các vị thuốc thường dùng: Huyền sâm, Sinh địa, Mạch môn, Bách hợp, Hồ ma nhân, Sa sâm, Ngọc trúc, Hoàng tinh.
  • Bài thuốc thường dùng: Dưỡng âm thanh phế thang, Bách hợp cố kim thang, Mạch môn đông thang, Tăng dịch thang.

16 of 20

TĂNG DỊCH THANG�(Ôn bệnh điều biện)

  • Huyền sâm
  • Mạch môn
  • Sinh địa

40g 32g 32g

17 of 20

  • Giải thích bài thuốc:
    • Huyền sâm tăng dịch lương huyết.
    • Mạch môn tư âm dưỡng vị.
    • Sinh địa lương huyết thanh nhiệt để sinh tân dịch.

18 of 20

19 of 20

20 of 20

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT