1 of 33

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Bài 2:

2 of 33

I.

II.

III.

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?

TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

KÍ HIỆU HOÁ HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC

3 of 33

Trên nhãn của một loại thuốc phòng bệnh loãng xương, giảm đau xương khớp có ghi các từ “calcium”, "magnesium”, “zinc”. Đó là tên của ba nguyên tố hoá học có trong thánh phần thuốc để bổ sung cho cơ thể. Vậy nguyên tố hoá học là gì?

Trên lọ thuốc có ghi những gì?

4 of 33

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC LÀ GÌ?

I.

5 of 33

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 3:Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Nguyên tử

Số p

Số n

Số e

Nguyên tử

Số p

Số n

Số e

X1

8

9

8

X5

7

7

7

X2

7

8

7

X6

11

12

11

X3

8

8

8

X7

8

10

8

X4

6

6

6

X8

6

8

6

Câu 2: Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi gì? Nêu khái niệm nguyên tố hóa học?

Câu 1: Quan sát mô hình cấu tạo các nguyên tử Carbon hãy cho biết: Các nguyên tử Carbon có đặc điểm gì giống nhau?

6 of 33

6p

6n

a.

6p

7n

b.

6p

8n

c.

Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng nguyên tố carbon

Em hãy cho biết điểm giống nhau của những nguyên tử này?

7 of 33

Các nguyên tử của cùng nguyên tố hoá học có đặc điểm gì giống nhau?

8 of 33

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu 3:Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

Nguyên tử

Số p

Số n

Số e

Nguyên tử

Số p

Số n

Số e

X1

8

9

8

X5

7

7

7

X2

7

8

7

X6

11

12

11

X3

8

8

8

X7

8

10

8

X4

6

6

6

X8

6

8

6

Câu 2: Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi gì? Nêu khái niệm nguyên tố hóa học?

Câu 1: Quan sát mô hình cấu tạo các nguyên tử Carbon hãy cho biết: Các nguyên tử Carbon có đặc điểm gì giống nhau?

9 of 33

Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.

Mỗi nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton

trong nguyên tử

Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

10 of 33

TÊN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

II.

11 of 33

Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1

STT

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu

Phiên âm quốc tế

STT

Tên nguyên tố hóa học

Kí hiệu

Phiên âm quốc tế

1

Hydrogen

H

/ˈhaɪdrədʒən/

11

Sodium

Na

/ˈsəʊdiəm/

2

Helium

He

/ˈhiːliəm/

12

Magnesium

Mg

/mæɡˈniːziəm/

3

Lithium

Li

/ˈlɪθiəm/

13

Aluminium

Al

/ˌæljəˈmɪniəm/ 

4

Beryllium

Be

/bəˈrɪliəm/

14

Silicon

Si

/ˈsɪlɪkən/

5

Boron

B

/ˈbɔːrɒn/

15

Phosphorus

P

/ˈfɒsfərəs/ 

6

Carbon

C

/ˈkɑːbən/

16

Sulfur

S

/ˈsʌlfə(r)/

7

Nitrogen

N

/ˈnaɪtrədʒən/

17

Chlorine

Cl

/ˈklɔːriːn/

8

Oxygen

O

/ˈɒksɪdʒən/

18

Argon

Ar

/ˈɑːɡɒn/ 

9

Fluorine

F

/ˈflɔːriːn/ 

19

Potassium

K

/pəˈtæsiəm/

10

Neon

Ne

/ˈniːɒn/ 

20

Calcium

Ca

/ˈkælsiəm/

12 of 33

Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên gọi và kí hiệu hóa học riêng.

13 of 33

KÍ HIỆU HOÁ HỌC

III.

14 of 33

Vì sao cần phải xây dựng hệ thống kí hiệu nguyên tố hoá học? Các kí hiệu hoá học của các nguyên tố được biểu diễn như thế nào?

15 of 33

Trong khoa học để trao đổi với nhau về nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố.

16 of 33

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Câu 2:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?

Câu 1: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như thế nào? Cách viết kí hiệu hóa học? Cho ví dụ?

Nguyên tố hoá học

Kí hiệu

Ghi chú

Iodine

?

Kí hiệu có 1 chữ cái

Fluorine

?

Phosphorus

?

Neon

?

Kí hiệu có 2 chữ cái

Silicon

?

Aluminium

?

17 of 33

Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học

* Cách viết kí hiệu hóa học

- Chữ cái đầu viết in hoa

- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.

Ví dụ:

- Nguyên tố Carbon là C

- Nguyên tố Calcium là Ca

- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe

Chú ý:

*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh

*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết

2H

- Cách viết 10 Ca có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium

18 of 33

LUYỆN TẬP

19 of 33

TRÒ CHƠI GHÉP TRANH

LUẬT CHƠI: Có 2 đội chơi, mỗi đội chơi gồm 10 HS.

Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa

học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành

đúng 10 nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ giành

chiến thắng

20 of 33

TRÒ CHƠI GHÉP TRANH

21 of 33

TRÒ CHƠI PLICKERS

LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm

  • HS trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ hình plickers

tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn

  • GV sử dụng điện thoại để quét đáp án của HS qua

phần mềm plickers.

22 of 33

Số neutron trong hạt nhân

Số electron trong hạt nhân

Số proton trong hạt nhân

A

B

C

Số proton và số neutron trong hạt nhân

D

Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng:

23 of 33

CL

A

cl

B

cL

C

Cl

D

Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là

24 of 33

5 nguyên tử Helium

5 nguyên tố hydrogen

5 nguyên tử hydrogen

A

B

C

5 nguyên tố helium

D

Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:

25 of 33

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

A

B

C

Ne

N

O

D

P

26 of 33

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:

A

B

C

Na

Ca

Al

D

Mg

27 of 33

C, H, O , N

C, H, Na, Ca

C, H, S, O

A

B

C

C, H , O, Na

D

Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể người là?

28 of 33

O2

2O

A

B

C

D

Câu 7: Kí hiệu biểu diễn 2 nguyên tử oxygen là?

29 of 33

Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là

Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p, 17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e, 20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

A

B

C

1

4

2

D

3

30 of 33

proton

neutron

proton và neutron

A

B

C

Hạt nhân

D

Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố hóa học?

31 of 33

F

Cl

Br

A

B

C

I

D

Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Trong đó số neutron là 45. Kí hiệu hóa học của X là?

32 of 33

Vận dụng

Câu 1. Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra, calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim, chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.

a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.

b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.

Câu 2. a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?

b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?

33 of 33

Về nhà

Câu 1. Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C, O, Mg, S.

Câu 2. Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:

Câu 3. Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.

Li

_(1)_

_(5)_

Neon

_(6)_

Phosphorus

Na

_(3)_

Al

_(4)_

Cl

_(7)_

F

_(8)_

_(2)

Helium