1 of 56

tienganh.sachmem.vn

Kết nối tri thức với cuộc sống

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

2 of 56

Phần 1:�NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

sachmem.vn

3 of 56

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN TIẾNG ANH

II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH TIẾNG ANH 10 - GLOBAL SUCCESS

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

V. TÀI NGUYÊN VÀ HỢP PHẦN BỔ TRỢ

NỘI DUNG

GIỚI THIỆU

4 of 56

tienganh.sachmem.vn

I. CHƯƠNG TRÌNH GDPTMÔN TIẾNG ANH

Có tính liên thông từ lớp 3 – lớp 12

Phát triển toàn diện 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết

Các chủ đề được lựa chọn mang tính thực tiễn cao, dễ vận dụng

Đường hướng giao tiếp

Kiến thức ngôn ngữ : �Ngữ âm, Từ vựng, Ngữ pháp

3 tiết/ tuần, �105 tiết/ năm học

Định hướng phát triển năng lực, tăng cường hoạt động học tích cực, tự lực của học sinh

Đạt được năng lực tiếng Anh bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành cho Việt Nam

5 of 56

Nguyên tắc biên soạn

01

Phương pháp biên soạn

02

Cấu trúc sách học sinh

04

II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK TIẾNG ANH 10 – GLOBAL SUCCESS

Nội dung

03

Kế hoạch dạy học

06

Những điểm mới

05

6 of 56

Đảm bảo tính đa dạng về nội dung, thể loại văn bản, và hình thức ngôn ngữ

Có mối liên hệ với các môn học khác trong chương trình

Đảm bảo tính Việt Nam và tính quốc tế của bộ sách, đáp ứng nhu cầu hội nhập.

Được biên soạn theo chủ điểm, chủ đề

Được xây dựng dựa vào tâm lí lứa tuổi của học sinh trung học phổ thông (học sinh lớp 10)

Đảm bảo tính liên thông theo Chương trình GDPT môn tiếng Anh

sachmem.vn

01. Nguyên tắc biên soạn

7 of 56

Theo đường hướng giao tiếp

01

Lấy người học làm trung tâm

02

Theo đường hướng phát triển năng lực (3.1)

03

Theo đường hướng tích hợp các kĩ năng

04

Phương pháp biên soạn

02

8 of 56

Nội dung

03

3.1. KIẾN THỨC NGÔN NGỮ

Kiến thức

Yêu cầu cụ thể

Ngữ âm

- 7 tổ hợp phụ âm: /tr/, /kr/, /br/, /kl/, /pl/, /gr/, /pr/

- trọng âm các từ 2 âm tiết, 3 âm tiết, trên 3 âm tiết;

- trọng âm câu, nhịp điệu, và ngữ điệu.

Từ vựng

bao gồm những từ thông dụng (chỉ khái niệm, hiện tượng, sự vật), liên quan đến các chủ điểm và chủ đề quy định trong Chương trình (200-250 từ)

Ngữ pháp

bao gồm các cấu trúc ngữ pháp dùng để phát triển năng lực giao tiếp ở mức 3-1: thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn, thì hiện tại hoàn thành, thì tương lai đơn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn, động từ nguyên thể, danh động từ, câu bị động, câu ghép, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện, tính từ so sánh hơn và so sánh cao nhất, mạo từ, …Đồng thời giới thời giới thiệu về thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn với when và while, danh động từ và động từ nguyên thể (dùng để mô tả), câu bị động với động từ tình thái, câu điều kiện loại 2, câu tường thuật, tính từ chỉ thái độ.

9 of 56

Nghe

  • Nghe hiểu nội dung các cuộc hội thoại hằng ngày được nói rõ ràng.
  • Nghe hiểu ý chính các đoạn hội thoại, độc thoại có độ dài khoảng 180-200 từ về các chủ đề quen thuộc.
  • Nghe hiểu những thông tin chỉ dẫn thông thường

Nói

    • Phát âm rõ ràng, tương đối chính xác các tổ hợp phụ âm, nhịp điệu, ngữ điệu trong câu.
    • Bắt đầu duy trì và kết thúc các cuộc hội thoại trực tiếp, đơn giản.
    • Diễn đạt sự đồng ý và phản đối một cách lịch sự; đưa ra lời khuyên.
    • Trình bày khẩu ngữ có chuẩn bị trước các bài tập dự án về các chủ đề quy định trong Chương trình.

Đọc

    • Đọc hiểu những ý chính của văn bản có độ dài khoảng 220-250 từ về các chủ đề mang tính thời sự và quen thuộc được quy định trong Chương trình.
    • Đọc hiểu những thông tin quan trọng trong các tờ thông tin, quảng cáo thường nhật.
    • Đọc hiểu những thông điệp đơn giản và các thông tin truyền thông về các chủ đề phổ biến

Viết

    • Viết đoạn văn liền mạch, đơn giản, có độ dài khoảng 120-150 về các chủ đề mà các cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân.
    • Viết các thông điệp cá nhân cho bạn bè hoặc người thân, đề nghị cung cấp thông tin và tường thuật các sự kiện liên quan.

Nội dung

03

3.1. KĨ NĂNG NGÔN NGỮ

10 of 56

CẤU TRÚC SÁCH HỌC SINH

04

4.1. HỆ THỐNG CHỦ ĐIỂM – CHỦ ĐỀ

Chủ điểm

Chủ đề

1. Cuộc sống của chúng ta

Our life

Unit 1: Family life ( Cuộc sống gia đình)

Unit 2: Humans and the environment (Con người và môi trường)

Unit 3: Music (Âm nhạc)

2. Xã hội của chúng ta

Our society

Unit 4: For a better community ( Vì một cộng đồng tốt đẹp hơn)

Unit 5: Inventions (Các phát minh)

3. Tương lai của chúng ta

Our future

 

Unit 6: Gender equality (Bình đẳng giới)

Unit 7: Việt Nam và các tổ chức thế giới

Unit 8: New ways to learn (Cách học mới)

4. Môi trường của chúng ta

Our environment

Unit 9: Protecting the environment (Bảo vệ môi trường)

Unit 10: Ecotourism (Du lịch sinh thái)

11 of 56

CẤU TRÚC SÁCH HỌC SINH

04

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

BÀI HỌC

(LESSON)

TIÊU ĐỀ

NỘI DUNG

1

Getting started

Dạy trong 1 tiết, giới thiệu chủ đề, từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp của cả bài.

2

Language

Dạy trong 1 tiết, tập trung vào ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.

3

Reading

Dạy trong 1 tiết, tập trung vào kĩ năng Đọc và Nói.

4

Speaking

Dạy trong 1 tiết, tập trung vào kĩ năng Nói.

5

Listening

Dạy trong 1 tiết, tập trung vào kĩ năng Nghe và Viết.

6

Writing

Dạy trong 1 tiết, tập trung vào kĩ năng Viết.

7

Communication & Culture / CLIL

Dạy trong 1 tiết, giới thiệu và luyện tập các chức năng ngôn ngữ cũng như phát triển các kĩ năng ngôn ngữ thông qua giới thiệu văn hóa, truyền thống ... của Việt Nam và các nước trên thế giới cũng như kiến thức các môn học khác (Lịch sử, Khoa học, Địa lí ...)

8

Looking back & Project

Dạy trong 1 tiết, bao gồm phần ôn tập toàn bài và dự án (Project) yêu cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm để thực hiện một dự án liên quan đến chủ đề của bài.

12 of 56

LESSON 1 (TIẾT 1): GETTING STARTED

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

13 of 56

LESSON 1 (TIẾT 1): GETTING STARTED

  • Giúp học sinh làm quen với chủ đề của toàn bộ Đơn vị bài học, cung cấp và giới thiệu một bối cảnh (context) trong đó các hiện tượng ngữ âm, từ vựng và hiện tượng ngữ pháp được giảng dạy trong toàn bộ đơn vị bài xuất hiện
  • Bao gồm hai mục: một đoạn hội thoại cho học sinh nghe và đọc theo (Listen and read), và 3 hoạt động kèm theo để giúp học sinh hiểu đoạn hội thoại đó, làm các bài tập để bước đầu hiểu và sử dụng các từ, hiện tượng ngữ pháp sẽ được giải quyết trong các phần tiếp theo.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

14 of 56

LESSON 2 (TIẾT 2): LANGUAGE

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

15 of 56

LESSON 2 (TIẾT 2): LANGUAGE

  • Cung cấp kiến thức về từ vựng, phát âm và ngữ pháp của một đơn vị bài học.
  • Bao gồm 3 phần:

1. Vocabulary : (2 hoạt động)

  • Được thiết kế để dạy từ vựng gắn với mỗi Đơn vị bài học. Các từ vựng chủ động của bài được giới thiệu và luyện tập thông qua các hoạt động gây hứng thú cho học sinh và dễ học, dễ nhớ.

2. Pronunciation (2 hoạt động)

  • Giới thiệu các tổ hợp phụ âm và luyện tập riêng lẻ, sau đó là luyện tập trong câu (trong tình huống). Ở những bài cuối trong chương trình cũng sẽ giới thiệu trọng âm từ có 2, 3 và nhiều hơn 3 âm tiết, trọng âm câu, ngữ điệu và nhịp điệu trong câu.

3. Grammar (2 hoạt động)

  • Giải quyết các điểm ngữ pháp (grammar point) của đơn vị bài (có thể một hoặc hai điểm ngữ pháp sẽ được dạy ở mỗi Đơn vị bài học). Các điểm ngữ pháp này đã được giới thiệu trong phần Getting Started nên học sinh đã được làm quen; có các bảng để nêu hoặc nhắc lại các qui tắc và những nội dung học sinh cần ghi nhớ. Học sinh sẽ được luyện tập qua các hoạt động từ dễ đến khó.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

16 of 56

LESSON 3 (TIẾT 3): READING

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

17 of 56

LESSON 3 (TIẾT 3): READING

  • Gồm 4-5 hoạt động
  • Nhằm phát triển khả năng đọc của học sinh. Bài đọc (220 từ) có các từ vựng và hiện tượng ngữ pháp học sinh đã học trước đó, và theo chủ đề của đơn vị bài, nội dung gần gũi, gây hứng thú cho học sinh. Sau bài đọc có các hoạt động để học sinh ghi nhớ từ vựng và phát triển kĩ năng đọc hiểu của mình.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

18 of 56

LESSON 4 (TIẾT 4): SPEAKING

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

19 of 56

LESSON 4 (TIẾT 4): SPEAKING

  • Gồm 4-5 hoạt động

- Giúp học sinh luyện tập và phát triển khả năng sử dụng kiến thức ngôn ngữ đã học trong các tình huống giao tiếp khác nhau. Các hoạt động sử dụng nói cá nhân (individual work), nói theo cặp (pair work) và theo nhóm (group work).

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

20 of 56

LESSON 5 (TIẾT 5): LISTENING

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

21 of 56

LESSON 4 (TIẾT 5): LISTENING

  • Gồm 4-5 hoạt động

- Gồm một bài nghe từ đĩa CD (một đoạn văn hoặc một hội thoại dài 180 từ theo nội dung chủ đề của đơn vị bài). Các hoạt động kèm theo giúp học sinh luyện kĩ năng nghe hiểu để tìm thông tin đại ý, hoặc thông tin cụ thể theo bài đã nghe.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

22 of 56

LESSON 6 (TIẾT 6): WRITING

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

23 of 56

LESSON 6 (TIẾT 6): WRITING

  • Gồm 3-4 hoạt động
  • Tập trung vào việc phát triển kĩ năng viết của học sinh. Có một vài hoạt động chuẩn bị trước khi đến yêu cầu cuối cùng là học sinh viết một đoạn văn liền mạch, đơn giản khoảng 120 từ về các chủ điểm mà cá nhân quan tâm và bày tỏ quan điểm, ý kiến cá nhân về các chủ đề đã học.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

24 of 56

LESSON 7 (TIẾT 7): COMMUNICATION & CULTURE/CLIL

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

25 of 56

LESSON 7 (TIẾT 7): COMMUNICATION & CULTURE/CLIL

- Được thiết kế nhằm mục đích giúp học sinh sử dụng ngôn ngữ đã học để giao tiếp trong cuộc sống thực, đồng thời cũng cung cấp thêm thông tin và kiến thức về văn hóa của Việt Nam cũng như của các nước khác trên thế giới.

  • Gồm hai phần:

* Everyday English (2 hoạt động): giúp học sinh sử dụng những cấu trúc giao tiếp hàng ngày, phát triển kĩ năng nói tiếng Anh trong các tình huống thực. Mục này sẽ giới thiệu cách hỏi – đáp trong các chức năng ngôn ngữ như: đưa ý kiến, hỏi và đưa ra lời khuyên, đưa ra gợi ý và hồi đáp...

* Culture/CLIL (2 hoạt động): Cung cấp thêm thông tin và kiến thức về văn hoá của Việt Nam cũng như của các nước khác trên thế giới hoặc các kiến thức liên môn như Địa lý, lịch sử, khoa học...

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

26 of 56

LESSON 8 (TIẾT 8): LOOKING BACK & PROJECT

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

27 of 56

LESSON 8 (TIẾT 8): LOOKING BACK & PROJECT

  • Gồm 2 phần:
  • Looking back (3 hoạt động): củng cố, luyện tập lại kiến thức phát âm, từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài.

  • Project: Là một nhiệm vụ nhằm khuyến khích khả năng học tập, làm việc độc lập và theo nhóm của học sinh. Đây cũng là phần thực hành của mỗi Đơn vị bài học, gắn với thực tiễn, giúp phát triển tư duy và trí tưởng tượng của học sinh và giúp các em rèn luyện kĩ năng sống của mình.

4.2. CẤU TRÚC ĐƠN VỊ BÀI HỌC (UNIT)

28 of 56

CẤU TRÚC SÁCH HỌC SINH

04

4.3. CẤU TRÚC BÀI ÔN TẬP (REVIEW)

29 of 56

CẤU TRÚC SÁCH HỌC SINH

04

4.3. CẤU TRÚC BÀI ÔN TẬP (REVIEW)

Bao gồm 2 phần:

- Language: được dạy trong 1 tiết, gồm các hoạt động để ôn luyện từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp

- Skills: được dạy trong 2 tiết, gồm các hoạt động thực hành 4 kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết về chủ đề của 2 - 3 đơn vị bài đã học trước đó.

30 of 56

Thay đổi 2 chủ đề

x

Giảm độ khó tổng thể

x

Bổ sung dạng bài cho các kĩ năng Nghe & Đọc

x

Bổ sung Everyday English và CLIL

x

Điều chỉnh các dự án

x

Những điểm mới

05

31 of 56

Tổng số tiết trong năm học: 35 tuần x 3 tiết = 105 tiết (5 tiết dự phòng)

  • Số tiết thực dạy: 8 tiết/bài x 10 bài = 80 tiết
  • Số tiết ôn tập: . 2 tiết/bài x 4 bài = 8 tiết
  • Số tiết kiểm tra (giữa kì và cuối kì): 4 x 2 = 8 tiết
  • Ôn tập kiểm tra học kì: = 4 tiết
  • Dự phòng: = 5 tiết

sachmem.vn

Kế hoạch dạy học

06

32 of 56

Định hướng, yêu cầu cơ bản chung

01

Hướng dẫn, gợi ý phương pháp, cách thức tổ chức

02

Hướng dẫn qui trình dạy học một số hoạt động

03

III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

33 of 56

  • Đường hướng phát triển năng lực:
  • Xác định rõ mục tiêu, với các kĩ năng ngôn ngữ được xác định cụ thể từ đầu.
  • Các chức năng ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong chương trình học.
  • Ngôn ngữ có thể được phân theo chức năng thành những phần nhỏ có thể dạy và kiểm tra, đánh giá được.
  • Lấy năng lực giao tiếp làm trọng tâm.
  • Đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp
  • Sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau
  • Nhấn mạnh vào việc hình thành và phát triển năng lực giao tiếp của học sinh, vào khả năng sử dụng các quy tắc ngữ pháp để tạo ra các câu đúng và phù hợp thông qua 4 kĩ năng

sachmem.vn

01. Định hướng, yêu cầu cơ bản chung

34 of 56

Hướng dẫn, gợi ý phương pháp tổ chức hoạt động

02

1. Tổ chức hoạt động khởi động, nêu vấn đề

2. Chia nhóm học tập

3. Sử dụng CNTT hỗ trợ tổ chức hoạt động học

35 of 56

HOẠT ĐỘNG ĐỌC

Hướng dẫn quy trình dạy học một số hoạt động

03

3. Hoạt động sau Đọc: tổ chức một số hoạt động giúp học sinh vận dụng nội dung trong bài đọc để thảo luận, đánh giá, so sánh, đối chiếu, phản biện hoặc sử dụng các từ ngữ, cấu trúc đã xuất hiện trong bài Đọc

2. Hoạt động trong Đọc: tiến hành các hoạt động học tập giúp phát triển các kĩ năng hỗ trợ khả năng đọc hiểu như đọc lấy ý chính, đọc lấy thông tin chi tiết và làm quen với các dạng văn bản và chủ đề khác nhau

1. Hoạt động trước Đọc: yêu cầu học sinh chiêm nghiệm, trao đổi, liên hệ với trải nghiệm bản thân, kiến thức nền của mình

36 of 56

DỰ ÁN

Hướng dẫn quy trình dạy học một số hoạt động

03

The aim of this activity is to inform Ss what the final product of the Project should be and how Ss can prepare for it.

- Ask Ss to open their books at the last page of Unit 1, the Project section, look at the picture and say what the topic of the Project is (Family Day). Ask Ss what they know about Family Day in Viet Nam.

- Explain the Project requirements: Ss will have to do research on Family Day in Viet Nam and other countries around the world, then give an oral presentation of the research results in the last lesson of the unit. Their presentation should include information related to the five points listed on the project page. Alternatively, you can ask Ss to prepare a poster presenting the research results.

- Explain to Ss how they can get the information (search the Internet, read newspapers, go to the library, etc.).

- Put Ss into groups and have them choose their group leader. Then ask them to assign tasks for each group member, making sure that all group members contribute to the project work. Help Ss set deadlines for each task.

- Encourage them to start with doing research on Family Day in Viet Nam and report back in Lesson 3.

(Project preparation – Unit 1)

37 of 56

Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực

01

Gợi ý và ví dụ minh hoạ

02

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

38 of 56

  • Theo thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 sửa đổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT
  • Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực

01

39 of 56

a. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên

- Được thực hiện trong quá trình dạy và học, nhằm kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục trong Chương trình GDPT.

- Được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua: hỏi - đáp, viết, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, sản phẩm học tập (gồm kiểm tra miệng, kiểm tra viết dưới 1 tiết, kiểm tra thực hành dưới 1 tiết).

- Số lần kiểm tra, đánh giá thường xuyên không giới hạn bởi số điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực

01

40 of 56

b. Kiểm tra, đánh giá định kì

  • Được thực hiện sau mỗi giai đoạn giáo dục nhằm đánh giá kết quả học tập, rèn luyện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh theo chương trình môn học, hoạt động giáo dục quy định trong Chương trình GDPT
  • Gồm kiểm tra, đánh giá giữa kì và cuối kì, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành, dự án học tập (project)
  • Thời gian: 45 phút đến 90 phút, đối với môn chuyên tối đa 120 phút.

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực

01

41 of 56

b. Kiểm tra, đánh giá định kì

  • Đề kiểm tra được xây dựng dựa trên ma trận, đặc tả của đề, đáp ứng theo mức độ cần đạt của môn học
  • Đề kiểm tra phải dựa trên mục tiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình: kiểm tra 4 kĩ năng giao tiếp (Nghe, Nói, Đọc, Viết) và kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) thông qua các chủ điểm/ chủ đề trong Chương trình; và bám sát nội dung trong SGK
  • Đối với bài thực hành, dự án học tập phải có hướng dẫn và tiêu chí đánh giá trước khi thực hiện.

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực

01

42 of 56

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Lesson 2: Language – Unit 3:

Activity 2 – Pronunciation: Để đánh giá xem học sinh đã nắm vững được quy tắc phát âm các từ có 2 âm tiết, giáo viên có thể tổ chức hoạt động như sau:

Divide Ss into two teams, or more teams in big classes. Write a two-syllable word on the board and have each team write as many words with the same stress pattern as they can on a piece of paper. Set a time limit of two minutes and when the time is up, have teams put down their pens and read their words. Write the correct ones on the board. Repeat with other two-syllable words with a different stress pattern. The team with the most correct words is the winner.

Gợi ý và ví dụ minh hoạ

02

43 of 56

IV. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Unit 1 - Project: Cung cấp bảng tiêu chí để đánh giá dự án học tập của học sinh

Gợi ý và ví dụ minh hoạ

02

 

Tick where appropriate

Comments

DELIVERY

 

 

The presenters greet the audience.

 

 

The presenters speak clearly and naturally.

 

 

The presenters cooperate when delivering their talk.

 

 

The presenters interact with the audience.

 

 

The presenters use some photos / pictures to illustrate their ideas.

 

 

The presenters conclude their talk appropriately.

 

 

CONTENT: The presentation includes the following information about Family Day in Viet Nam and other countries

 

 

- where it is celebrated

 

 

- when it is celebrated

 

 

- when it was first celebrated

 

 

- why it is celebrated

 

 

- what people often do to celebrate the day

 

 

44 of 56

SÁCH GIÁO VIÊN

01

SÁCH BÀI TẬP

02

SÁCH THAM KHẢO

03

TIENGANH.SACHMEM.VN

04

05

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ, TÀI NGUYÊN VÀ HỢP PHẦN BỔ TRỢ

45 of 56

SÁCH GIÁO VIÊN

01

05

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ, TÀI NGUYÊN VÀ HỢP PHẦN BỔ TRỢ

46 of 56

Có mục tiêu từng đơn vị bài học

x

Được viết bằng Tiếng Anh

x

x

Cung cấp audio scripts của các phần nghe và đáp án cho các hoạt động trong SHS (câu trả lời mẫu cho cả hoạt động nói và viết)

x

Có các hoạt động mở rộng sau mỗi hoạt động học tập (Extension activity)

x

Hướng dẫn chi tiết các bước lên lớp của từng hoạt động trong từng tiết học (Lesson)

47 of 56

SÁCH BÀI TẬP

02

05

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ, TÀI NGUYÊN VÀ HỢP PHẦN BỔ TRỢ

48 of 56

sachmem.vn

I. Pronunciation

Củng cố khả năng phát âm, khả năng nhận biết của học sinh về những âm phát âm giống nhau và khác nhau trong từ, trọng âm, từ, ngữ điệu trong câu.

II. Vocabulary

Củng cố từ vựng đã học, mở rộng vốn từ vựng thông qua các dạng bài tập khác nhau.

III. Grammar

Củng cố cấu trúc ngữ pháp học sinh đã học thông qua các dạng bài tập khác nhau

IV. Speaking

Củng cố khả năng nói thông qua các hoạt động Nói theo tình huống, gợi ý cho sẵn

V. Reading

Củng cố và phát triển kỹ năng đọc hiểu ở cấp độ đoạn văn dài thông qua các dạng bài luyện đọc khác nhau.

VI. Writing

Củng cố kĩ năng viết câu, viết đoạn văn, và các thể loại viết khác của học sinh về những chủ đề đã học theo chương trình.

49 of 56

TIENGANH.SACHMEM.VN

03

05

V. TÀI LIỆU BỔ TRỢ, TÀI NGUYÊN VÀ HỢP PHẦN BỔ TRỢ

1.. Bản thuyết minh, đề cương chi tiết

2. Audio CD

3. Giáo án minh hoạ

4.Bộ đề kiểm tra

5.Bài giảng điện tử

6. Tiết giảng minh hoạ

7. Video dạy phát âm

8. Tài liệu tập huấn

9. Phân phối chương trình

10. Hệ thống LMS

11. Lingo

12. Sách mềm

50 of 56

Phần 2:�HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

sachmem.vn

51 of 56

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT GIÁO ÁN

01

CẤU TRÚC GIÁO ÁN

02

QUI TRÌNH THIẾT KẾ BÀI DẠY (GIÁO ÁN)

52 of 56

1. Các bước thiết kế một giáo án

1. Xác định mục tiêu/yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng, năng lực, phẩm chất và thái độ

2. Xác định nội dung, phương pháp, phương tiện, học liệu, thiết bị dạy học.

3. Xác định kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có và cần có, dự kiến những khó khăn và phương án giải quyết.

4. Lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức và cách đánh giá.

5. Thiết kế nội dung, nhiệm vụ, cách thức hoạt động, thời gian và yêu cầu cần đạt cho từng hoạt động.

53 of 56

2. Cấu trúc của một giáo án

1. Mục tiêu bài học:

+ Nêu rõ yêu cầu học sinh cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ;

+ Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hoá được.

2. Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:

+ Giáo viên chuẩn bị các thiết bị dạy học (tranh ảnh, mô hình, hiện vật, hoá chất...), các phương tiện dạy học (máy chiếu, TV, đầu video, máy tính...) và tài liệu dạy học cần thiết;

+ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học (soạn bài, làm bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập cần thiết).

54 of 56

2. Cấu trúc của một giáo án

3. Tổ chức các hoạt động dạy học: Trình bày rõ cách thức triển khai các hoạt động dạy – học cụ thể. Với mỗi hoạt động cần chỉ rõ:

+ Tên hoạt động;

+ Mục tiêu của hoạt động;

+ Cách tiến hành hoạt động;

+ Thời lượng để thực hiện hoạt động;

+ Kết luận của giáo viên về: những kiến thức, kĩ năng, thái độ học sinh cần có sau hoạt động; những tình huống thực tiễn có thể vận dụng kiến thức, kĩ năng, thái độ đã học để giải quyết; những sai sót…

4. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối:

55 of 56

SACHMEM.VN

FANPAGE

SÁCH MỀM

YOUTUBE SÁCH MỀM

CỘNG ĐỒNG SÁCH MỀM

CỬA HÀNG ONLINE

EDUBOOK.COM.VN

HỖ TRỢ - GIẢI ĐÁP TƯ VẤN:

BỘ PHẬN KINH DOANH: 0243.512.2636

HỖ TRỢ SÁCH MỀM: 0243.512.2222

EMAIL: lienhe@sachmem.vn

56 of 56

TIẾNG ANH GLOBAL SUCCESS

READY FOR TOMORROW

sachmem.vn

(024).3152.2222

fb.com/sachmem.vn

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!