1 of 13

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ

VỀ DỰ GIỜ

MÔN TOÁN LỚP 9A1

Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm Đan

2 of 13

KIỂM TRA BÀI CŨ:

? Nêu công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0).

3 of 13

Khi phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm:

Đáp án:

Hãy tính a) x1 + x2 b) x1 . x2

4 of 13

Tiết 58

HỆ THỨC VI – ÉT VÀ ỨNG DỤNG

5 of 13

  1. HỆ THỨC VI-ÉT:

ĐỊNH LÍ VI-ÉT:

  • Chú ý: Muốn vận dụng được định lí Vi-ét thì phải chứng tỏ phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có nghiệm, tức là

Δ ≥ 0 hoặc Δ’ ≥ 0.

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì

6 of 13

Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì:

  1. HỆ THỨC VI-ÉT:

Bài 25(Sgk/52): Đối với mỗi phương trình sau, kí hiệu x1 và x2 là hai nghiệm (nếu có). Không giải phương trình, hãy điền vào những chỗ trống (…).

 

281 > 0

8,5

0,5

-31 < 0

KTM

KTM

0

0,4

0,04

7 of 13

Phương trình

a + b + c = ?

Thay x = 1 vào phương trình

Nghiệm thứ 1

Nghiệm thứ 2

2x2 – 5x + 3 = 0

2 + (–5) + 3 = 0

2.12 – 5.1 + 3

3x2 + 4x –7 = 0

3 + 4 + (–7) = 0

3.12 + 4.1 – 7

ax2 + bx + c = 0

a + b + c = 0

a.12 + b.1 + c

(a ≠ 0)

= 2 – 5 + 3 = 0

= 3 + 4 – 7 = 0

Nếu:

= a + b + c

= 0

 

*T.Quát 1: Nếu p.trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a + b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là:

8 of 13

Phương trình

a – b + c = ?

Thay x = –1 vào phương trình

Nghiệm thứ 1

Nghiệm thứ 2

3x2 + 7x + 4 = 0

3 – 7 + 4 = 0

3.(–1)2 + 7.(–1) + 4

ax2 + bx + c = 0

a – b + c = 0

a.(–1)2 + b.(–1) + c

(a ≠ 0)

= 3 – 7 + 4 = 0

Nếu:

= a – b + c

= 0

*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là:

9 of 13

*T.Quát 2: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a - b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = -1, còn nghiệm kia là:

(? 4) – SGK: Tính nhẩm nghiệm của các phương trình:

a) -5x2 + 3x + 2 = 0 (1)

b) 2004x2 + 2005x +1 = 0 (2)

Phương trình (1) có:

a + b + c = -5 + 3 + 2 = 0

Vậy x1 = 1;

Phương trình (2) có:

a - b + c = 2004 - 2005 + 1 = 0

Vậy x1 = -1;

 

 

*T.Quát 1: Nếu phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) có: a +b + c = 0 thì phương trình có một nghiệm x1 = 1, còn nghiệm kia là:

10 of 13

* Muốn tìm hai số u và v, biết u + v = S, uv = P, ta giải PT:….………………..

(Điều kiện để có u và v là

……………….)

Tìm hai số u và v, biết:

Giải

nên u và v là hai nghiệm của p.trình:

x2 – 32x + 231= 0

Δ = 322 – 4.1.231 = 100 > 0

Do đó u = 21, v = 11 hoặc u = 11, v = 21

Vậy u = 21; v =11 hoặc u = 11; v = 21

2) Tìm hai số biết tổng và tích của chúng

Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số đó là hai nghiệm của phương trình:

Bài 28 (SGK-53)

Vì: u + v = 32 ; u.v = 231

11 of 13

  • Học thuộc định lí Vi-ét
  • Nắm vững cách nhẩm nghiệm trong các trường hợp đặc biệt: a+b+c=0; a-b+c=0
  • Tìm hai số biết tổng và tích của chúng
  • Làm các bài tập còn lại ở SGK trang53;54 và các bài tập 38, 40, 41, 43, 44 ở SBT.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

12 of 13

Tìm giá trị của m để p.trình có nghiệm, rồi tính tổng và tích các nghiệm theo m.

Giải

a) Để p.trình có nghiệm thì Δ ≥ 0 hay:

(-2)2 – 4.1.m ≥ 0 ⇔ 4 - 4m ≥ 0

⇔ - 4m ≥ - 4

Vậy m ≤ 1 theo hệ thức Vi-ét

ta có:

⇔ m ≤ 1

a) x2 - 2x + m = 0

Hệ thức Vi-ét

* Nếu x1, x2 là hai nghiệm của phương trình

ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) thì

Bài 30 trang 54 SGK

13 of 13

Bài tâp: Vườn hoa trường là một hình chữ nhật, có diện tích là 156m2 và chu vi là 50m. Tìm các kích thước của vườn hoa?

Giải:

Gọi các kích thước của vườn là a, b(m)

Theo đề ta có: a + b = 25; a.b = 156

a

b

Ta có: S2 – 4P = 252 – 4 . 156 = 1 > 0

Nên hai số a, b là nghiệm của phương trình

x2 – 25x + 156 = 0.

Giải ra ta được x1 = 13; x2 = 12

Vậy các kích thước của vườn hoa là 13m, 12m