NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN
CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy:
Anh sẽ đoán được tuổi của em.
Bài toán đoán tuổi
BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN (2 Tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
02
Nhân đơn thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức
HĐ2
HĐ1
1. Nhân đơn thức với đa thức
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức
HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành HĐ1, HĐ2:
Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức và tính (12x3).(−5x2).
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, hãy tìm tích 2x.(3x2 − 8x + 1) bằng cách nhân 2x với từng hạng tử của đa thức 3x2 − 8x + 1 rồi cộng các tích tìm được.
HĐ1
Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức và tính (12x3).(−5x2).
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.
Tính:
(12x3). (-5x2)
= [12.(-5)]. (x3. x2)
= - 60x5
HĐ2
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, hãy tìm tích 2x.(3x2 − 8x + 1).
2x. 3x2 = 6x3
2x. (-8x) = -16x2
2x. 1 = 2x
⇒ Tổng các tích = 6x3 - 16x2 + 2x
Kết luận: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 1
Giải
Luyện tập 1
Tính (-2x2). (3x - 4x3 + 7 - x2)
HS tự thực hiện Luyện tập 1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
Giải
(-2x2). (3x - 4x3 + 7 - x2)
= (-2x2). 3x + (-2x2). (-4x3) + (-2x2). 7 + (-2x2). (-x2)
= -6x3 + 8x5 - 14x2 + 2x4
= 8x5 + 2x4 - 6x3 - 14x2
HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1.
Giải
a) P(x) = 7x2(x2 - 5x + 2) - 5x(x3 - 7x2 + 3x)
= 7x2. x2 + 7x2. (-5x) + 7x2. 2 - [5x.(x3) + 5x.(-7x2) + 5x. 3x]
= 7x4 - 35x3 + 14x2 - 5x4 + 35x3 - 15x2
= (7x4 - 5x4) + (35x3 - 35x3) + (-15x2 + 14x2)
= 2x4 - x2
HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1.
Giải
Thử thách nhỏ
Rút gọn biểu thức:
x3. (x + 2) - x(x3 + 23) - 2x(x2 - 22 )
x3. (x + 2) - x(x3 + 23) - 2x(x2 - 22 )
= x4 + 2x3 - x4 - 8x - 2x3 + 8x
= (x4 - x4) + (2x3 - 2x3) + (-8x + 8x)
= 0 + 0 + 0
= 0
Giải
HĐ3
2. Nhân đa thức với đa thức
Nhân hai đa thức tùy ý
Em hãy nhắc lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng cho các số thực.
Tính (2x – 3).(x2 – 5x + 1) bằng cách thực hiện các bước sau:
Bước 1. Nhân 2x với đa thức x2 – 5x + 1.
Bước 2. Nhân −3 với đa thức x2 – 5x + 1.
Bước 3. Cộng các đa thức thu được ở hai bước trên và thu gọn.
Kết quả thu được là tích của đa thức 2x – 3 với đa thức x2 – 5x +1.
Giải
2x. (x2 - 5x + 1)
= 2x. x2 + 2x. (-5x) + 2x
= 2x3 - 10x2 + 2x
Bước 1:
-3. (x2 - 5x + 1)
= -3. x2 + (-3). (-5x) + (-3)
= -3x2 + 15x - 3
Bước 2:
Bước 3:
2x3 - 10x2 + 2x + (-3x2 + 15x - 3)
= 2x3 - (10x2 + 3x2) + (2x + 15x) - 3
= 2x3 - 13x2 + 17x - 3
Kết luận: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
Ví dụ 2
Giải
Thực hiện phép nhân: (x + 3). (2x2 - 3x - 5)
(x+3).(2x2 -3x – 5) = x. (2x2 – 3x - 5) + 3. (2x2 - 3x – 5)
= x. 2x2 + x.(-3x) + x.(-5) + 3.2x2 + 3.(-3x) + 3.(-5)
= 2x3 -3x2 - 5x + 6x2 - 9x -15
= 2x3 – (3x2 - 6x2) – (5x + 9x) -15
= 2x3 + 3x2 -14x – 15
Đổi chỗ
Nhóm các hạng tử cùng bậc
Chú ý
Ta có thể trình bày phép nhân ở Ví dụ 2 bằng cách đặt tính nhân:
Nhân 3 với 2x2 - 3x - 5
Nhân x với 2x2 - 3x - 5
+
6x2 - 9x - 15
2x3 - 3x2 - 5x
- 2x2 - 3x - 5
x + 3
2x3 + 3x2 - 14x -15
Chú ý
Ghi nhớ
Phép nhân đa thức cũng có các tính chất:
A.(B + C) = A. B + A. C
Chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện Luyện tập 2 với yêu cầu:
Luyện tập 2
Tính: (x3 - 2x2 + x - 1)(3x - 2).
Cách 1. Nhân từng hạng tử rồi cộng các tích với nhau
(x3 - 2x2 + x - 1)(3x - 2)
= x3. 3x + x3.(-2) + (-2x2).3x + (-2x2).(-2) + x.3x + x.(-2) + (-1).3x +(-1).(-2)
= 3x4 - 2x3 - 6x3 + 4x2 + 3x2 - 2x - 3x + 2
= 3x4 - 8x3 + 7x2 - 5x + 2
Giải
Cách 2. Đặt tính nhân:
x3 - 2x2 + x - 1
3x - 2
+
-2x3 + 4x2 - 2x + 2
3x4 - 6x3 + 3x2 - 3x
3x4 - 8x3 + 7x2 - 5x + 2
Vận dụng 2
Rút gọn biểu thức (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)x2(1 - 2x).
Cách 1
Gọi P = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)x2(1 - 2x).
P = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)(x2.1 - x2.2x)
= (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)(x2 - 2x3)
= (x - 2)(2x3 - x2 + 1 + x2 - 2x3)
= (x - 2).1 = x - 2
Cách 2
Đặt A = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) → A = 2x4 - 5x3 + 2x2 + x - 2
Đặt B = (x - 2)x2 (1 - 2x) → B = -2x4 + 5x3 - 2x2
⇒ P = A + B = x – 2.
Giải
Em hãy:
Anh sẽ đoán được tuổi của em.
Bài toán đoán tuổi
Vận dụng 3: Trở lại bài toán đoán tuổi, để giải thích bí mật trong bài toán đoán tuổi của anh Pi, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
Từ đó hãy nêu cách tìm x.
Giải
a) Tính như sau:
- Kết quả thứ nhất: (x + 1)2
- Kết quả thứ hai: (x - 1)2
b) Đa thức biểu thị kết quả cuối: (x + 1)2 - (x - 1)2 = 4x
Vậy Pi chỉ việc chia kết quả cuối cùng cho 4 là ra tuổi của bạn.
LUYỆN TẬP
Bài 7.23 (SGK-tr38). Thực hiện các phép nhân sau:
a) 6x2. (2x3 - 3x2 + 5x - 4)
b) (-1,2x2).(2,5x4 - 2x3 + x2 - 1,5)
= 6x2. 2x3 + 6x2. (-3x2) + 6x2. 5x + 6x2. (-4)
= 12x5 - 18x4 + 30x3 - 24x2
= (-1,2x2). 2,5x4 + (-1,2x2).(-2x3) + (-1,2x2).x2 + (-1,2x2).(-1,5)
= -3x6 + 2,4x5 - 1,2x4 + 1,8x2
Giải
a) 4x2(5x2 + 3) - 6x(3x3 - 2x + 1) - 5x3(2x -1)
= 4x2.5x2 + 4x2.3 + (-6x). 3x3 + (-6x).(-2x) + (-6x).1 + (-5x3).2x + (-5x3).(-1)
= 20x4 + 12x2 - 18x4 + 12x2 - 6x - 10x4 + 5x3
= -8x4 + 5x3 + 24x2 - 6x
Giải
Bài 7.25 (SGK-tr38). Thực hiện các phép nhân sau:
a) (x2 - x).(2x2 - x - 10)
b) (0,2x2 - 3x). 5(x2 - 7x + 3)
= x2. 2x2 + x2. (-x) + x2.(-10) + (-x).2x2 + (-x).(-x) + (-x).(-10)
= 2x4 - x3 - 10x2 - 2x3 + x2 + 10x
= 2x4 - 3x3 - 9x2 + 10x
= (0,2x2 - 3x).(5x2 - 35x + 15)
= 0,2x2.5x2 + 0,2x2.(-35x) + 0,2x2.15 + (-3x).5x2 + (-3x).(-35x) + (-3x).15
= x4 - 7x3 + 3x2 - 15x3 + 105x2 - 45x = x4 - 22x3 + 108x2 - 45x
Bài 7.26 (SGK - tr38).
a) Tính (x2 - 2x + 5).(x - 2)
b) Từ đó hãy suy ra kết quả của phép nhân (x2 - 2x + 5).(2 - x)
Giải
a) (x2 - 2x + 5).(x - 2)
= x2. x + x2.(-2) + (-2x).x + (-2x).(-2) + 5.x + 5.(-2)
= x3 - 2x2 - 2x2 + 4x + 5x -10
= x3 - 4x2 + 9x -10
b) (x2 - 2x + 5).(2 - x) = -x3 + 4x2 - 9x + 10
Do 2 - x = -(x - 2), ngược dấu nhau nên ta chỉ cần đổi dấu các hạng tử.
Bài 7.28 (SGK - tr38)
Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:
a) 5x3 - 2x2 + 4x - 4 và x3 + 3x2 - 5
b) -2,5x4 + 0,5x2 + 1 và 4x3 - 2x + 6
Kết quả
a) (5x3 - 2x2 + 4x - 4)(x3 + 3x2 - 5)
= 5x6 + 13x5 - 2x4 - 17x3 - 2x2 - 20x + 20
b) (-2,5x4 + 0,5x2 + 1)(4x3 - 2x + 6)
= -10x7 + 7x5 - 15x4 + 3x3 + 3x2 - 2x + 6
HÁI HOA DÂN CHỦ
Câu 1: Kết quả của phép nhân 2x. (3x3 + 7x − 9) là đa thức nào trong các đa thức sau?
A. 6x2 + 14x – 18
B. 6x4 + 14x2 − 18x
C. 6x3 + 14x2− 18x
D. 5x3 + 9x2 − 7x
B. 6x4 + 14x2 − 18x
Câu 2: Kết quả của phép nhân (5x − 2)(2x + 1) là đa thức nào trong các đa thức sau?
A. 10x2 − 3x − 2
B. 10x2 − x + 4
C. 10x2 + x − 2
D. 10x2 − x − 2
C. 10x2 + x − 2
Câu 3: Rút gọn biểu thức sau:
2x(x+3) − 3x2(x+2) + 3x(x+1)
A. −3x3 − x2 + 9x
B. x2 + 9x
C. −3x2 + 9x
D. −x2 + 9x
A. −3x3 − x2 + 9x
Câu 4: Tìm giá trị x thỏa mãn:
(2x - 3)(x + 2) + (x + 5)(4 - x) = 30
A. x = 4
B. x = -4
C. x = 4; x = -4
D. x = 0; x = 4
C. x = 4; x = -4
Câu 5: Cho hai đa thức f(x) = x+1 và g(x) = x3 + 3x. Tính giá trị của h(3) biết h(x) = f(x). g(x)
A. 135
B. 136
C. 137
D. 138
D. 138
VẬN DỤNG
Bài 7.27 (SGK-tr38)
Giả sử ba kích thước của một hình hộp chữ nhật là x, x + 1, x -1 (cm) với x > 1. Tìm đa thức biểu thị thể tích (đơn vị: cm3) của hình hộp chữ nhật đó.
Giải
Đa thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật:
V = x.(x + 1).(x – 1)
= x.(x2 – 1)
= x3 – x
Bài 7.29 (SGK-tr38) . Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó.
Giải
Số cọc để rào hết chiều rộng là x nên chiều rộng mảnh vườn là (x -1).0,1 (m).
Số cọc để rào hết chiều dài là x + 20 nên chiều dài mảnh vườn là (x + 19) . 0,1 (m)
Diện tích mảnh vườn là:
S = [(x - 1).0,1] . [(x + 19).0,1]
= 0,01 .(x - 1)(x + 19) = 0,01.(x2 + 18x – 19)
= 0,01x2 + 0,18x - 0,19
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
Ôn tập kiến thức đã học
02
Làm bài tập trong SBT
03
Chuẩn bị bài sau - Bài 28
CẢM ƠN CẢ LỚP
ĐÃ THEO DÕI BÀI GIẢNG!