1 of 41

NHIỆT LIỆT CHÀO ĐÓN

CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

2 of 41

KHỞI ĐỘNG

Em hãy:

  • Lấy tuổi của mình cộng với 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ nhất.
  • Lại lấy tuổi của mình trừ đi 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ hai.
  • Lấy kết quả thứ nhất trừ đi kết quả thứ hai và cho anh biết kết quả cuối cùng.

Anh sẽ đoán được tuổi của em.

Bài toán đoán tuổi

3 of 41

BÀI 27: PHÉP NHÂN ĐA THỨC MỘT BIẾN (2 Tiết)

4 of 41

NỘI DUNG BÀI HỌC

01

02

Nhân đơn thức với đa thức

Nhân đa thức với đa thức

5 of 41

HĐ2

HĐ1

1. Nhân đơn thức với đa thức

Quy tắc nhân đơn thức với đa thức

HS thảo luận nhóm bốn, hoàn thành HĐ1, HĐ2:

Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức và tính (12x3).(−5x2).

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, hãy tìm tích 2x.(3x2 − 8x + 1) bằng cách nhân 2x với từng hạng tử của đa thức 3x2 − 8x + 1 rồi cộng các tích tìm được.

6 of 41

HĐ1

Hãy nhắc lại cách nhân hai đơn thức và tính (12x3).(−5x2).

Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau.

Tính:

(12x3). (-5x2)

= [12.(-5)]. (x3. x2)

= - 60x5

7 of 41

HĐ2

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, hãy tìm tích 2x.(3x2 − 8x + 1). 

2x. 3x2 = 6x3

2x. (-8x) = -16x2

2x. 1 = 2x

⇒ Tổng các tích = 6x3 - 16x2 + 2x

8 of 41

Kết luận: Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.

Ví dụ 1

 

Giải

 

9 of 41

Luyện tập 1

Tính (-2x2). (3x - 4x3 + 7 - x2)

HS tự thực hiện Luyện tập 1 vào vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.

Giải

(-2x2). (3x - 4x3 + 7 - x2)

= (-2x2). 3x + (-2x2). (-4x3) + (-2x2). 7 + (-2x2). (-x2)

= -6x3 + 8x5 - 14x2 + 2x4

= 8x5 + 2x4 - 6x3 - 14x2

10 of 41

HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1.

 

Giải

a) P(x) = 7x2(x2 - 5x + 2) - 5x(x3 - 7x2 + 3x)

= 7x2. x2 + 7x2. (-5x) + 7x2. 2 - [5x.(x3) + 5x.(-7x2) + 5x. 3x]

= 7x4 - 35x3 + 14x2 - 5x4 + 35x3 - 15x2

= (7x4 - 5x4) + (35x3 - 35x3) + (-15x2 + 14x2)

= 2x4 - x2

11 of 41

HS hoạt động nhóm 3 thực hiện Vận dụng 1.

 

 

Giải

12 of 41

Thử thách nhỏ

Rút gọn biểu thức:

x3. (x + 2) - x(x3 + 23) - 2x(x2 - 22 )

x3. (x + 2) - x(x3 + 23) - 2x(x2 - 22 )

= x4 + 2x3 - x4 - 8x - 2x3 + 8x

= (x4 - x4) + (2x3 - 2x3) + (-8x + 8x)

= 0 + 0 + 0

= 0

Giải

13 of 41

HĐ3

2. Nhân đa thức với đa thức

Nhân hai đa thức tùy ý

Em hãy nhắc lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng cho các số thực.

Tính (2x – 3).(x2 – 5x + 1) bằng cách thực hiện các bước sau:

Bước 1. Nhân 2x với đa thức x2 – 5x + 1.

Bước 2. Nhân −3 với đa thức x2 – 5x + 1.

Bước 3. Cộng các đa thức thu được ở hai bước trên và thu gọn.

Kết quả thu được là tích của đa thức 2x – 3 với đa thức x2 – 5x +1.

14 of 41

Giải

2x. (x2 - 5x + 1)

= 2x. x2 + 2x. (-5x) + 2x

= 2x3 - 10x2 + 2x

Bước 1:

-3. (x2 - 5x + 1)

= -3. x2 + (-3). (-5x) + (-3)

= -3x2 + 15x - 3

Bước 2:

Bước 3:

2x3 - 10x2 + 2x + (-3x2 + 15x - 3)

= 2x3 - (10x2 + 3x2) + (2x + 15x) - 3

= 2x3 - 13x2 + 17x - 3

15 of 41

Kết luận: Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.

Ví dụ 2

Giải

Thực hiện phép nhân: (x + 3). (2x2 - 3x - 5)

(x+3).(2x2 -3x – 5) = x. (2x2 – 3x - 5) + 3. (2x2 - 3x – 5)

= x. 2x2 + x.(-3x) + x.(-5) + 3.2x2 + 3.(-3x) + 3.(-5)

= 2x3 -3x2 - 5x + 6x2 - 9x -15

= 2x3 – (3x2 - 6x2) – (5x + 9x) -15

= 2x3 + 3x2 -14x – 15

Đổi chỗ

Nhóm các hạng tử cùng bậc

16 of 41

Chú ý

Ta có thể trình bày phép nhân ở Ví dụ 2 bằng cách đặt tính nhân:

Nhân 3 với 2x2 - 3x - 5

Nhân x với 2x2 - 3x - 5

+

6x2 - 9x - 15

2x3 - 3x2 - 5x

- 2x2 - 3x - 5

x + 3

 

2x3 + 3x2 - 14x -15

17 of 41

Chú ý

  • Nhân lần lượt mỗi hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên và viết kết quả trong một dòng riêng.
  • Khi nhân các hạng tử ở dòng dưới với đa thức ở dòng trên, ta nên nhân các hạng tử theo thứ tự từ bậc thấp đến bậc cao.
  • Viết các dòng sao cho các hạng tử cùng bậc thẳng cột với nhau (để thực hiện phép cộng theo cột).

18 of 41

Ghi nhớ

Phép nhân đa thức cũng có các tính chất:

  • Giao hoán: A. B = B. A
  • Kết hợp: (A. B). C = A. (B. C)
  • Phân phối đối với phép cộng:

A.(B + C) = A. B + A. C

19 of 41

Chia lớp thành 4 nhóm, thực hiện Luyện tập 2 với yêu cầu:

  • Nhóm 1 + 3: Trình bày lời giải theo cách 1
  • Nhóm 2 + 4: Trình bày lời giải theo cách 2

Luyện tập 2

Tính: (x3 - 2x2 + x - 1)(3x - 2).

Cách 1. Nhân từng hạng tử rồi cộng các tích với nhau

(x3 - 2x2 + x - 1)(3x - 2)

= x3. 3x + x3.(-2) + (-2x2).3x + (-2x2).(-2) + x.3x + x.(-2) + (-1).3x +(-1).(-2)

= 3x4 - 2x3 - 6x3 + 4x2 + 3x2 - 2x - 3x + 2

= 3x4 - 8x3 + 7x2 - 5x + 2

Giải

20 of 41

Cách 2. Đặt tính nhân:

x3 - 2x2 + x - 1

3x - 2

+

-2x3 + 4x2 - 2x + 2

3x4 - 6x3 + 3x2 - 3x

 

3x4 - 8x3 + 7x2 - 5x + 2

Vận dụng 2

Rút gọn biểu thức (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)x2(1 - 2x).

21 of 41

Cách 1

Gọi P = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)x2(1 - 2x).

P = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)(x2.1 - x2.2x)

= (x - 2)(2x3 - x2 + 1) + (x - 2)(x2 - 2x3)

= (x - 2)(2x3 - x2 + 1 + x2 - 2x3)

= (x - 2).1 = x - 2

Cách 2

Đặt A = (x - 2)(2x3 - x2 + 1) → A = 2x4 - 5x3 + 2x2 + x - 2

Đặt B = (x - 2)x2 (1 - 2x) → B = -2x4 + 5x3 - 2x2

⇒ P = A + B = x – 2.

Giải

22 of 41

Em hãy:

  • Lấy tuổi của mình cộng với 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ nhất.
  • Lại lấy tuổi của mình trừ đi 1 rồi bình phương lên. Số nhận được gọi là kết quả thứ hai.
  • Lấy kết quả thứ nhất trừ đi kết quả thứ hai và cho anh biết kết quả cuối cùng.

Anh sẽ đoán được tuổi của em.

Bài toán đoán tuổi

Vận dụng 3: Trở lại bài toán đoán tuổi, để giải thích bí mật trong bài toán đoán tuổi của anh Pi, em hãy thực hiện các yêu cầu sau:

23 of 41

  • Gọi x là tuổi cần đoán. Tìm hai đa thức (biến x) biểu thị kết quả thứ nhất và kết quả.
  • Tìm đa thức biểu thị kết quả cuối cùng.

Từ đó hãy nêu cách tìm x.

Giải

a) Tính như sau:

- Kết quả thứ nhất: (x + 1)2

- Kết quả thứ hai: (x - 1)2

b) Đa thức biểu thị kết quả cuối: (x + 1)2 - (x - 1)2 = 4x

Vậy Pi chỉ việc chia kết quả cuối cùng cho 4 là ra tuổi của bạn.

24 of 41

LUYỆN TẬP

Bài 7.23 (SGK-tr38). Thực hiện các phép nhân sau:

a) 6x2. (2x3 - 3x2 + 5x - 4)

b) (-1,2x2).(2,5x4 - 2x3 + x2 - 1,5)

= 6x2. 2x3 + 6x2. (-3x2) + 6x2. 5x + 6x2. (-4)

= 12x5 - 18x4 + 30x3 - 24x2

= (-1,2x2). 2,5x4 + (-1,2x2).(-2x3) + (-1,2x2).x2 + (-1,2x2).(-1,5)

= -3x6 + 2,4x5 - 1,2x4 + 1,8x2

25 of 41

 

Giải

a) 4x2(5x2 + 3) - 6x(3x3 - 2x + 1) - 5x3(2x -1)

= 4x2.5x2 + 4x2.3 + (-6x). 3x3 + (-6x).(-2x) + (-6x).1 + (-5x3).2x + (-5x3).(-1)

= 20x4 + 12x2 - 18x4 + 12x2 - 6x - 10x4 + 5x3

= -8x4 + 5x3 + 24x2 - 6x

26 of 41

 

Giải

 

27 of 41

Bài 7.25 (SGK-tr38). Thực hiện các phép nhân sau:

a) (x2 - x).(2x2 - x - 10)

b) (0,2x2 - 3x). 5(x2 - 7x + 3)

= x2. 2x2 + x2. (-x) + x2.(-10) + (-x).2x2 + (-x).(-x) + (-x).(-10)

= 2x4 - x3 - 10x2 - 2x3 + x2 + 10x

= 2x4 - 3x3 - 9x2 + 10x

= (0,2x2 - 3x).(5x2 - 35x + 15)

= 0,2x2.5x2 + 0,2x2.(-35x) + 0,2x2.15 + (-3x).5x2 + (-3x).(-35x) + (-3x).15

= x4 - 7x3 + 3x2 - 15x3 + 105x2 - 45x = x4 - 22x3 + 108x2 - 45x

28 of 41

Bài 7.26 (SGK - tr38).

a) Tính (x2 - 2x + 5).(x - 2)

b) Từ đó hãy suy ra kết quả của phép nhân (x2 - 2x + 5).(2 - x)

Giải

a) (x2 - 2x + 5).(x - 2)

= x2. x + x2.(-2) + (-2x).x + (-2x).(-2) + 5.x + 5.(-2)

= x3 - 2x2 - 2x2 + 4x + 5x -10

= x3 - 4x2 + 9x -10

b) (x2 - 2x + 5).(2 - x) = -x3 + 4x2 - 9x + 10

Do 2 - x = -(x - 2), ngược dấu nhau nên ta chỉ cần đổi dấu các hạng tử.

29 of 41

Bài 7.28 (SGK - tr38)

Thực hiện các phép nhân hai đa thức sau:

a) 5x3 - 2x2 + 4x - 4 và x3 + 3x2 - 5

b) -2,5x4 + 0,5x2 + 1 và 4x3 - 2x + 6

Kết quả

a) (5x3 - 2x2 + 4x - 4)(x3 + 3x2 - 5)

= 5x6 + 13x5 - 2x4 - 17x3 - 2x2 - 20x + 20

b) (-2,5x4 + 0,5x2 + 1)(4x3 - 2x + 6)

= -10x7 + 7x5 - 15x4 + 3x3 + 3x2 - 2x + 6

30 of 41

HÁI HOA DÂN CHỦ

31 of 41

32 of 41

Câu 1: Kết quả của phép nhân 2x. (3x3 + 7x − 9) là đa thức nào trong các đa thức sau?

A. 6x2 + 14x – 18

B. 6x4 + 14x2 − 18x

C. 6x3 + 14x2− 18x

D. 5x3 + 9x2 − 7x

B. 6x4 + 14x2 − 18x

33 of 41

Câu 2: Kết quả của phép nhân (5x − 2)(2x + 1) là đa thức nào trong các đa thức sau?

A. 10x2 − 3x − 2

B. 10x2 − x + 4

C. 10x2 + x − 2

D. 10x2 − x − 2

C. 10x2 + x − 2

34 of 41

Câu 3: Rút gọn biểu thức sau: 

2x(x+3) − 3x2(x+2) + 3x(x+1)

A. −3x3 − x2 + 9x

B. x2 + 9x

C. −3x2 + 9x

D. −x2 + 9x

A. −3x3 − x2 + 9x

35 of 41

Câu 4: Tìm giá trị x thỏa mãn:

(2x - 3)(x + 2) + (x + 5)(4 - x) = 30

A. x = 4

B. x = -4

C. x = 4; x = -4

D. x = 0; x = 4

C. x = 4; x = -4

36 of 41

Câu 5: Cho hai đa thức f(x) = x+1 và g(x) = x3 + 3x. Tính giá trị của h(3) biết h(x) = f(x). g(x)

A. 135

B. 136

C. 137

D. 138

D. 138

37 of 41

VẬN DỤNG

Bài 7.27 (SGK-tr38)

Giả sử ba kích thước của một hình hộp chữ nhật là x, x + 1, x -1 (cm) với x > 1. Tìm đa thức biểu thị thể tích (đơn vị: cm3) của hình hộp chữ nhật đó.

Giải

Đa thức biểu thị thể tích của hình hộp chữ nhật:

V = x.(x + 1).(x – 1)

= x.(x2 – 1)

= x3 – x

38 of 41

Bài 7.29 (SGK-tr38) . Người ta dùng những chiếc cọc để rào một mảnh vườn hình chữ nhật sao cho mỗi góc vườn đều có một chiếc cọc và hai cọc liên tiếp cắm cách nhau 0,1 m. Biết rằng số cọc dùng để rào hết chiều dài của vườn nhiều hơn số cọc dùng để rào hết chiều rộng là 20 chiếc. Gọi số cọc dùng để rào hết chiều rộng là x. Tìm đa thức biểu thị diện tích của mảnh vườn đó.

39 of 41

Giải

Số cọc để rào hết chiều rộng là x nên chiều rộng mảnh vườn là (x -1).0,1 (m).

Số cọc để rào hết chiều dài là x + 20 nên chiều dài mảnh vườn là (x + 19) . 0,1 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

S = [(x - 1).0,1] . [(x + 19).0,1]

= 0,01 .(x - 1)(x + 19) = 0,01.(x2 + 18x – 19)

= 0,01x2 + 0,18x - 0,19

40 of 41

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

01

Ôn tập kiến thức đã học

02

Làm bài tập trong SBT

03

Chuẩn bị bài sau - Bài 28

41 of 41

CẢM ƠN CẢ LỚP

ĐÃ THEO DÕI BÀI GIẢNG!