MÔN TOÁN – LỚP 4
ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHUẨN BỊ VÀO HỌC LỚP 5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO� AN GIANG
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH
AN GIANG
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP QUA TRUYỀN HÌNH
Giáo viên: Nguyễn Minh Trí
Trường Tiểu học LÊ QUÝ ĐÔN - TP Long Xuyên
II. ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHUẨN BỊ VÀO HỌC LỚP 5
I. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
NỘI DUNG
Hiện nay, dịch bệnh do Covid-19 gây ra đang diễn biến phức tạp. Để đảm bảo sức khoẻ, các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khoẻ như sau:
- Giữ ấm cơ thể nhất là vùng mũi, họng, tăng cường tập thể dục, thực hiện ăn chín, uống sôi, đảm bảo ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng.
- Nếu có dấu hiệu bất thường về sức khoẻ như: ho, sốt, khó thở… cần ở nhà đeo khẩu trang và phải thông báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất và GVCN để được xử lí kịp thời.
- Thực hiện tốt thông điệp 5K của Bộ Y tế để an toàn sức khoẻ cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
1. HỌC SINH:
- Phối hợp cùng cha mẹ xem trước lịch phát sóng, thời gian, môn học.
- Xác định rõ mục tiêu học trực tuyến, tự đặt ra các câu hỏi cho bản thân: học những môn nào, học như thế nào, học trong bao lâu cho từng môn học cụ thể, kết quả đề ra cho mỗi buổi học là gì?...
- Xem trước bài, nội dung kiến thức có liên quan trong SGK trước khi học.
- Chuẩn bị những dụng cụ cần thiết cho môn học.
- Chuẩn bị không gian học như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất.
- Cần ai hỗ trợ khi học. Tư thế và khoảng cách khi học trực tuyến.
I. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
2. PHỤ HUYNH HỌC SINH:
- Quan tâm và đồng hành cùng học sinh khi các em tham gia buổi học trực tuyến. Cùng con suy nghĩ và ghi ra những mục tiêu học tập.
- Nhắc nhở, động viên và theo dõi phần làm bài ở nhà của học sinh sau mỗi môn học nhằm phát hiện kịp thời những khó khăn khi học sinh gặp phải để phối hợp cùng GVCN.
- Tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh khi tham gia học trực tuyến: lựa chọn không gian tập yên tĩnh, thoải mái giúp các em tập trung hơn.
I. HƯỚNG DẪN HỌC TẬP TRỰC TUYẾN
Ngoài cách học qua truyền hình còn có nhiều hình thức học trực tuyến khác, các em có thể tìm hiểu thêm về học trực tuyến qua: Zalo, Zoom Meeting, Google Meet, ngân hàng video trên YouTube, video trên Google Drive,… (theo hướng dẫn của giáo viên khi dạy trực tuyến)
Google Drive
II. ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CHUẨN BỊ VÀO HỌC LỚP 5
XƯƠNG RỒNG
BA HOA
1. Ôn tập, hệ thống kiến thức về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên:
- Nắm vững kĩ năng và thực hiện thành thạo phép cộng , trừ hai số có nhiều chữ số.
- Nắm vững kĩ năng và thực hiện thành thạo phép nhân với số có 2, 3 chữ số.
- Nắm vững kĩ năng và thực hiện thành thạo phép chia cho số có 2, 3 chữ số.
II. ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHUẨN BỊ VÀO HỌC LỚP 5
2. Ôn tập, hệ thống kiến thức về một số dạng toán điển hình
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II. ÔN TẬP, HỆ THỐNG KIẾN THỨC CHUẨN BỊ VÀO HỌC LỚP 5
a. Phép cộng
Ví dụ:
48352 + 21026 = ?
48382
21046
+
6
9
4
8
2
Cộng theo thứ tự từ phải sang trái:
* 4 cộng 2 bằng 6, viết 6.
* 8 cộng 1 bằng 9, viết 9.
* 3 cộng 0 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
* 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
* 2 cộng 6 bằng 8, viết 8.
48352 + 21046 = 69428
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
- Tính chất giao hoán: a + b = b + a
- Tính chất kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
a. Phép cộng
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
* Trừ theo thứ tự từ phải sang trái:
4
0
5
1
6
3
647253 - 285749 = 361504
647253 – 285749 = ?
647 253
285 749
-
- 2 thêm 1 bằng 3; 6 trừ 3 bằng 3, viết 3.
- 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1.
- 5 thêm 1 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1, viết 1.
- 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1.
- 4 thêm 1 bằng 5; 5 trừ 5 bằng 0, viết 0.
- 13 trừ 9 bằng 4, viết 4 nhớ 1.
Ví dụ:
b. Phép trừ
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Ví dụ:
157 x 24 =
628
3768
157
24
x
314
3768
c. Phép nhân
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
- Tính chất giao hoán: a x b = b x a
- Tính chất kết hợp: (a x b) x c = a x (b x c)
c. Phép nhân
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
8192 : 64 = ?
8192 : 64 = 128
81
1
64
7
9
2
1
5
1
8
0
Ví dụ:
0
81
64
‘
9
2
2
d. Phép chia
1. CÁC PHÉP TÍNH CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Ví dụ: Tuổi bố và tuổi con cộng lại được 58 tuổi. Bố hơn con 38 tuổi.
Hỏi bố bao nhiêu tuổi, con bao nhiêu tuổi?
Tóm tắt:
Tuổi con:
Tuổi bố :
38 tuổi
58 tuổi
? tuổi
a. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
58 tuổi
38 tuổi
? tuổi
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Bài giải
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
(58 + 38) : 2 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố : 48 tuổi� Con: 10 tuổi
Bài giải
Tuổi của con là:
(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)
Tuổi của bố là:
10 + 38 = 48 (tuổi)
Đáp số: Bố : 48 tuổi� Con: 10 tuổi
Cách 1
Cách 2
Tóm tắt:
Tuổi con:
Tuổi bố :
38 tuổi
58 tuổi
? tuổi
? tuổi
a. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Bước 1: Vẽ sơ đồ (biễu diễn tổng, hiệu, số lớn, số bé).
Bước 2: Tìm hai số:
+ Số lớn: (tổng + hiệu) : 2
+ Số bé: (tổng - hiệu) : 2
(hoặc: số lớn - hiệu)
a. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Sơ đồ đoạn thẳng:
Kho thứ nhất:
Kho thứ hai :
125 tấn
? tấn
Ví dụ: Hai kho chứa 125 tấn thóc. Trong đó số thóc ở kho thứ nhất bằng số thóc ở kho thứ 2. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?
? tấn
3
2
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)
Số tấn thóc kho thứ nhất có:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số tấn thóc kho thứ hai có:
125 : 5 x 2 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho thứ nhất: 75 tấn
Kho thứ hai : 50 tấn
b. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Cách giải bài toán:
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Tìm tổng số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
b. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Sơ đồ đoạn thẳng:
Bài giải
Chiều dài :
Chiều rộng:
12m
? m
? m
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m
Chiều rộng: 16 m
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 12m. Tìm chiều dài, chiều rộng của hình đó. Biết rằng chiều dài bằng chiều rộng.
c. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
7
4
Cách giải bài toán:
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
Tìm hiệu số phần bằng nhau.
Tìm số bé.
Tìm số lớn.
c. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
2. MỘT SỐ DẠNG TOÁN ĐIỂN HÌNH
Các em làm một số bài tập thuộc chương nhân, chia số tự nhiên trong sách giáo khoa toán 4. Xem lại quy tắc giải các dạng toán điển hình vừa ôn tập để các em nắm vững kiến thức học tốt chương trình toán lớp 5.
DẶN DÒ
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO� AN GIANG
ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH
AN GIANG
Chào các em, chúc các em nhiều sức khỏe và học tập tốt!