BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 12
- GS. TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS. TS. TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- TS. TRƯƠNG THỊ BÍCH HẠNH – PGS. TS. NGUYỄN THỊ �MAI HOA – PGS.TS PHAN NGỌC HUYỀN – TS. HOÀNG THỊ HỒNG NGA – GS.TS PHẠM HỒNG TUNG
LỊCH SỬ
3
PHẦN I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN LỊCH SỬ�PHẦN II. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK LỊCH SỬ 12
PHẦN III. CẤU TRÚC CỦA SGK LỊCH SỬ 12
PHẦN IV. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 12
PHẦN V. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HS
PHẦN VI. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHẦN VII. GIỚI THIỆU HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐI KÈMGỢI Ý SỬ DỤNG SGK ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC
PHẦN VIII.
NỘI DUNG TẬP HUẤN
4
PHẦN I�GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH GDPT MÔN LỊCH SỬ�
Lịch sử là môn học thuộc nhóm Khoa học xã hội, gồm 2 phần: phần bắt buộc đối với tất cả học sinh và phần lựa chọn cho học sinh chọn môn Lịch sử theo định hướng nghề nghiệp ở cấp Trung học phổ thông.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
2. Hệ thống, cơ bản: Trục phát triển chính của Chương trình môn Lịch sử là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam, nhằm nâng cao và mở rộng kiến thức thông sử mà học sinh đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
2. Hệ thống, cơ bản
Trục phát triển chính của Chương trình môn Lịch sử là hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử Việt Nam, nhằm nâng cao và mở rộng kiến thức thông sử mà học sinh đã được học ở cấp Trung học cơ sở.
3. Thực hành, thực tiễn
Chương trình môn Lịch sử coi trọng nội dung thực hành lịch sử, kết nối lịch sử với thực tiễn cuộc sống.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
4. Dân tộc, nhân văn
Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh nhận thức đúng về những giá trị truyền thống của dân tộc, hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam và những giá trị phổ quát của công dân toàn cầu.
5. Mở, liên thông
Chương trình môn Lịch sử có tính mở, tính liên thông.
III. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình môn Lịch sử giúp học sinh phát triển năng lực lịch sử, biểu hiện của năng lực khoa học đã được hình thành ở cấp trung học cơ sở; góp phần giáo dục tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, các phẩm chất, năng lực của người công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với xu thế phát triển của thời đại; giúp học sinh tiếp cận và nhận thức rõ vai trò, đặc điểm của khoa học lịch sử cũng như sự kết nối giữa sử học với các lĩnh vực khoa học và ngành nghề khác, tạo cơ sở để học sinh định hướng nghề nghiệp trong tương lai.
PHẦN II�GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK LỊCH SỬ 12
I. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
I. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 12 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
�III. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SGK LỊCH SỬ 12
ĐIỂM MỚI
Cách tiếp cận
Phương pháp biên soạn
Cấu trúc
Trình bày, thiết kế, in ấn…
�III.1. CÁCH TIẾP CẬN
SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.
SGK là công cụ giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
Tích hợp nội môn và liên môn.
Học lịch sử thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử Việt Nam.
Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm,…
Góp phần giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
�III.2. PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hoá kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng tư liệu lịch sử, sơ đồ, lược đồ, trục thời gian, hình ảnh,…
Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
Viết theo hướng mở.
DỄ DẠY – DỄ HỌC
�III.3. ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tên bài
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động� mở đầu
Hoạt động �hình thành �kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
III.4. ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH
Sách được in 4 màu, màu sắc thiết kế phù hợp với tâm lí, thị giác của học sinh lớp 12, sinh động, hấp dẫn.
Cách thiết kế lô gíc, thống nhất, vẫn đảm bảo sự đa dạng giữa các bài học.
Hình ảnh sử dụng phù hợp với nội dung �bài học.
Có hình ảnh được sử dụng để khai thác nội dung, có hình ảnh minh hoạ nội dung.
20
PHẦN III�CẤU TRÚC SGK LỊCH SỬ 12
21
I. CẤU TRÚC SÁCH
Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách
Các bài học:
17 bài thuộc 6 chủ đề
Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm
II. MỤC LỤC
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
IV. CÁC BÀI HỌC
Sách gồm 6 chủ đề với 17 bài học. Mỗi bài học gồm 4 phần:
Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ
25
Giải nghĩa một số khái niệm, thuật ngữ được dùng trong sách.
26
Bảng phiên âm
Hướng dẫn phiên âm các tên riêng, tên địa danh nước ngoài và tên nguyên gốc �(chữ La-tinh).
V. CẤU TRÚC BÀI HỌC
8
Mục tiêu của hoạt động này nhằm giúp HS kết nối được vốn hiểu biết, trải nghiệm đã có với những nội dung, kĩ năng mà HS sẽ được tìm hiểu trong bài học mới; hoặc là những gợi ý, định hướng về nội dung của bài học mới, qua đó gợi sự tò mò, kích thích mong muốn tìm hiểu của HS. Đồng thời, hoạt động này góp phần tạo không khí thoải mái trước khi bắt đầu buổi học, thu hút sự chú ý, tập trung của HS.
MỞ ĐẦU
Nội dung biên soạn trong SGK chỉ mang tính gợi ý, GV có thể lựa chọn những nội dung, phương pháp,… khác để phần khởi động được hấp dẫn, sinh động, phù hợp với thực tiễn địa phương, trường, lớp, đối tượng HS mà vẫn đảm bảo được mục tiêu của hoạt động này.
Nội dung của bài học (gồm kênh hình, kênh chữ), là các mục nội dung đi kèm các hoạt động để HS tiếp nhận kiến thức; được thiết kế hai hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TUYẾN CHÍNH:
Nội dung chính của bài học, bao gồm:
TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức �bài học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TUYẾN PHỤ:
Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.
VẬN DỤNG:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
32
32
32
32
PHẦN IV
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 12
33
33
IV. 1. VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC
34
35
IV.2. ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN� NĂNG LỰC HỌC SINH
- TG biên soạn thông tin/lời dẫn ngắn gọn, chú trọng đưa thêm tư liệu �(tư liệu viết dưới dạng tư liệu gốc hoặc phái sinh, tư liệu hình ảnh).
- Dựa vào định hướng, hỗ trợ của GV, HS tìm hiểu, khai thác tư liệu ⇒ rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu, làm việc với tư liệu để tự rút ra kiến thức �(tự học), từ đó góp phần phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Các tư liệu đều có câu hỏi khai thác bám sát yêu cầu cần đạt trong chương trình, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. �Ví dụ: Khai thác các thông tin và �Tư liệu 2, hãy nêu nội dung chính của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1996 - 2006
TUYẾN
CHÍNH
✓ TƯ LIỆU CHỮ VIẾT, HÌNH ẢNH:
Các bước xử lí câu hỏi khai thác tư liệu được các tác giả hướng dẫn trong SGV Lịch sử 12.
37
Câu hỏi khai thác hình ảnh: Giới thiệu hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trên lược đồ Hình 1.
Kênh hình cũng là nguồn kiến thức, là kênh thông tin quan trọng cùng với phần text nội dung, gắn với câu hỏi khai thác, cũng nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS.
38
Là hệ thống các câu hỏi, bài tập nhằm giúp HS luyện tập,� thực hành những kiến thức, kĩ năng đã được học.
39
PHẦN V
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH
41
V.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
1. Đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh.
⇒ tổ chức các hoạt động dạy – học.
2. Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo.
3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, sử dụng hợp lí và hiệu quả các thiết bị dạy học.
42
V.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN� NĂNG LỰC HỌC SINH
(Tham khảo những nội dung cụ thể về các phương pháp
dạy học này trong SGV Lịch sử 12)
PHẦN VI
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
44
Đánh giá năng lực: là quá trình trong đó người đánh giá tương tác với HS để thu thập các minh chứng về năng lực, sử dụng các chuẩn đánh giá đã có để đưa ra kết luận về mức độ đạt hay không đạt về năng lực nào đó của HS.
VI. 1. KHÁI NIỆM
VI. 2. CÁC YÊU CẦU
VI.3. ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
45
a) Đánh giá thường xuyên (còn gọi là đánh giá quá trình): là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học.
Phương pháp, kĩ thuật đánh giá:
- Quan sát trên lớp để thu thập thông tin về HS.
- Hỏi vấn đáp: phỏng vấn, đàm thoại, kiểm tra miệng.
- Nghiên cứu sản phẩm của HS.
- Tự đánh giá.
- Đánh giá đồng đẳng.
46
b) Đánh giá định kì: ĐGĐK là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt được quy định trong CTGDPT và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
- Xây dựng ma trận đề theo 4 mức độ yêu cầu cần đạt:� a) nhận biết.� b) thông hiểu.� c) vận dụng.� d) vận dụng cao.
- Hình thức đánh giá:
+ Câu hỏi tự luận.
+ Trắc nghiệm khách quan.
47
VII.1. NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN
- Hành trang số: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/
- Tập huấn: https://taphuan.nxbgd.vn
VII.2. CÁC LOẠI HỌC LIỆU, THIẾT BỊ ĐI KÈM SGK
- Sách giáo viên
- Sách bài tập (dành cho HS)
- Tập bản đồ và tư liệu Lịch sử 12 (dành cho HS)
- Thiết bị dạy học của Bộ GD&ĐT.
PHẦN VII
GIỚI THIỆU HỌC LIỆU,� THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐI KÈM
48
PHẦN VIII
GỢI Ý SỬ DỤNG SGK ĐỂ XÂY DỤNG �KẾ HOẠCH BÀI HỌC
49
Ngày 18/12/2020 Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của �nhà trường:
1. Kế hoạch bài học có các hoạt động: Mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.
2. Mỗi hoạt động gồm có:
50
50
A. MỞ ĐẦU BÀI HỌC
+ GV đặt câu hỏi để HS trả lời: Vì sao ASEAN được đánh giá như một “điều kì diệu”? Hãy chia sẻ những điều em biết về sự hình thành và phát triển của ASEAN trong hơn 50 năm qua.
- GV có thể đưa ra các tình huống khởi động khác nhau cho bài này và các ba, miễn sao đạt được mục tiêu của hoạt động này là tạo sự hứng thú, lôi cuốn, kích thích HS muốn khám phá về sự ra đời và phát triển của ASEAN…
(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 12)
CHỦ ĐỀ 2. ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ
BÀI 4. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA HIỆP HỘI CÁC QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á
51
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về quá trình hình thành và mục đích thành lập tổ chức ASEAN �– Để tìm hiểu nội dung trong mục, GV nêu câu hỏi định hướng HS: Em hãy trình bày�quá trình hình thành tổ chức ASEAN.�– Trước hết, GV có thể cung cấp tư liệu sau cho HS làm việc cá nhân, khai thác và tìm ra những từ khoá quan trọng để giải thích vì sao cần thành lập tổ chức khu vực. �
- Gv có thể đưa ra một số từ khóa để gợi ý cho HS tiếp tục trả lời câu hỏi
(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 12)
�
52
52
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (Tiếp)
– GV hướng dẫn HS khai thác thông tin trong mục, cùng với thông tin rút ra từ tư liệu, tổ chức cho HS làm việc cặp đôi tìm hiểu về bối cảnh thành lập ASEAN.
+ Sau khi HS thảo luận, GV gọi 1 – 2 đại diện cặp đôi trình bày trước lớp, những HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).�+ GV nhận xét phần trả lời của HS, chốt lại và có thể mở rộng thêm một số ý chính về bối cảnh thế giới và khu vực ảnh hưởng đến sự thành lập ASEAN.
– GV lưu ý, những hình ảnh cung cấp trong sách không chỉ mang tính chất minh họa, đó chính là một kênh cung cấp thông tin để GV sử dụng, tổ chức các hoạt động học tập, vì vậy, GV cần khai thác triệt để.
– Với mục b, GV triển khai tương tự, lưu ý khai thác tư liệu trong sách để làm rõ hơn nội dung bài học.
Lưu ý: Với các mục khác trong bài và bài khác trong SGK, �GV có thể linh hoạt triển khai các hoạt động tổ chức dạy học tương tự.
(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 12)
��
53
C. LUYỆN TẬP
a) Năng lực cần hình thành
Nhiệm vụ này giúp HS củng cố, hệ thống hoá lại kiến thức trên cơ sở các kiến thức đã lĩnh hội ở Hoạt động 2.
�b) Gợi ý tổ chức thực hiện
GV có thể giao cho cá nhân hoặc các nhóm HS cùng thực hiện trên lớp. GV khuyến khích HS sử dụng kiến thức đã học để xây dựng bảng niên biểu, thể hiện nội dung yêu cầu theo sự sáng tạo của các em.
�Yêu cầu cần đạt:
HS lập bảng niên biểu thể hiện được các mốc chính trong quá trình phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10, trong bảng niên biểu có thể bổ sung thông tin như: được tổ chức ở đâu, thời gian, những quyết định quan trọng.
� (Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 12)
54
D. VẬN DỤNG
a) Năng lực cần hình thành�HS biết cách vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đưa ra quan điểm về một vấn đề lịch sử là: đóng góp quan trọng nhất của ASEAN trong hơn 50 năm thành lập và phát triển là xây dựng được môi trường hoà bình, ổn định trong khu vực. Từ đó, góp phần phát triển năng lực nhận thức, tư duy lịch sử cho HS.
b) Gợi ý tổ chức thực hiện
Đây là câu hỏi vận dụng mang tính mở, GV có thể giao cho cá nhân hoặc các nhóm HS cùng thực hiện trên lớp. GV hướng dẫn HS kết hợp kiến thức đã được học trong mục 2 và hiểu biết của bản thân để đưa ý kiến, đồng thời có lập luận, lí lẽ hợp lí để bảo vệ quan điểm của mình.
Gợi ý: Ví dụ: HS đồng ý với ý kiến trên. HS giải thích được:
Nhờ tạo dựng được môi trường hoà bình, ổn định ở khu vực đã tạo cơ sở, điều kiện tiên quyết cho sự phát triển chung của ASEAN trên các lĩnh vực khác.
Yêu cầu cần đạt:
HS vận dụng được kiến thức đã học kết hợp hiểu biết của bản thân để đưa ra ý kiến, đồng thời lập luận chặt chẽ để bảo vệ cho ý kiến của mình.
(Câu 2 triển khai tương tự, tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 12)
- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS.TS TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- PGS.TS. NGUYỄN THỊ MAI HOA – PGS.TS. PHAN NGỌC HUYỀN – PGS.T TRẦN THIỆN THANH
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ
CẤU TRÚC SÁCH
56
Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách
Chuyên đề 1. LỊCH SỬ TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO Ở �VIỆT NAM
Chuyên đề 2. �NHẬT BẢN: HÀNH TRÌNH LỊCH SỬ TỪ NĂM 1952 ĐẾN NAY
Chuyên đề 3. QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA �VIỆT NAM
Bảng �tra cứu �khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm
57
NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG
Chuyên đề | Nội dung | Số tiết | Thời điểm dạy |
1. Lịch sử �tín ngưỡng �và tôn giáo ở Việt Nam | Đây là chuyên đề hoạt động trải nghiệm thực tế, qua chuyên đề này, các em sẽ có điều kiện tìm hiểu nét chính về một số tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam cũng như nhận biết được những biểu hiện của tín ngưỡng, tôn giáo đó trong đời sống văn hoá – xã hội thông qua hoạt động trải nghiệm thực tế, giúp các em kết nối tri thức được học trong sách vở vào thực tế cuộc sống. | 15 | Có thể bố trí dạy linh động vào thời gian phù hợp để có thể tổ chức hoạt động tham quan, trải nghiệm; hoặc thời điểm tổ chức các dịp lễ hội lớn, gắn liền với đời sống tín ngưỡng, tôn giáo ở các địa phương… |
2. Nhật Bản: Hành trình lịch sử từ năm 1945 đến nay | Chuyên đề thuộc mạch nội dung lịch sử thế giới, giúp các em nhận thức quá trình phát triển của Nhật Bản qua các chặng đường lịch sử từ năm 1945 đến nay. Qua đó, chuyên đề sẽ giúp các em rút ra những bài học thành công của Nhật Bản để vận dụng vào cuộc sống hôm nay. | 10 | Có thể dạy sau khi học xong chủ đề 1. Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh trong SGK Lịch sử 12. |
3. Quá trình �hội nhập �quốc tế của Việt Nam | Chuyên đề sẽ giúp các em nâng cao kiến thức lịch sử, khám phá quá trình Việt Nam tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế. Từ đó các em sẽ biết được vai trò, đóng góp của Việt Nam đối với tiến trình hội nhập trên cơ sở nhận thức sâu sắc được xu thế và tác động của toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế. | 10 | Có thể dạy trước hoặc sau chủ đề 4. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay trong SGK Lịch sử 12 vì giữa chuyên đề và chủ đề có sự giống nhau khi đề cập về vấn đề hội nhập quốc tế. Trong đó, nội dung hội nhập quốc tế của Việt Nam trong chuyên đề được đề cập đầy đủ, toàn diện, sẽ là sự bổ sung kiến thức quan trọng cho nội dung hội nhập quốc tế trong chủ đề. |
CẤU TRÚC MỖI CHUYÊN ĐỀ�(Tương tự như sách Lịch sử 12)
58
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TỪNG CHUYÊN ĐỀ�(Gồm 4 hoạt động, tương tự như sách Lịch sử 12)
59
Hoạt động �mở đầu
Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động
luyện tập
Hoạt động
vận dụng
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!