BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 10
2
GIỚI THIỆU SGK NGỮ VĂN 11
GIỚI THIỆU
SÁCH GIÁO KHOA NGỮ VĂN LỚP 10
SGK NGỮ VĂN 10 (TẬP MỘT, TẬP HAI)
Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng
Tác giả:
TS Trần Ngọc Hiếu
TS Nguyễn Thị Diệu Linh
TS Đặng Lưu
PGS.TS Hà Văn Minh
TS Nguyễn Thị Ngọc Minh
TS Nguyễn Thị Nương
PGS.TS Đỗ Hải Phong
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 10
Tổng Chủ biên: PGS.TS Bùi Mạnh Hùng
Chủ biên: PGS.TS Phan Huy Dũng
Tác giả:
TS Trần Ngọc Hiếu
TS Nguyễn Thị Diệu Linh
TS Đặng Lưu
TS Trần Hạnh Mai
TS Nguyễn Thị Ngọc Minh
PGS.TS Đỗ Hải Phong
PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Vân
5
NỘI DUNG BÁO CÁO
PHẦN 1
PHẦN 2
PHẦN 3
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
PHẦN 4
GIỚI THIỆU NGUỒN TÀI LIỆU BỔ TRỢ
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
6
PHẦN 1
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
7
Tích hợp các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe; tích hợp việc hình thành kiến thức ngôn ngữ, kiến thức văn học với việc tổ chức các hoạt động đọc, viết, nói và nghe.
01
03
02
04
Phát triển năng lực và phẩm chất của HS thông qua các hoạt động đặc thù của môn Ngữ văn: đọc, viết, nói và nghe.
THỨ NHẤT
THỨ HAI
THỨ BA
THỨ TƯ
Ngữ liệu được lựa chọn chú trọng tâm lí và trải nghiệm của HS, có giá trị thẩm mĩ cao và có ý nghĩa giáo dục lâu dài.
SGK mới tạo điều kiện cho GV và HS đổi mới phương pháp dạy học; giúp HS đáp ứng yêu cầu đánh giá mới.
QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN SÁCH GIÁO KHOA
8
PHẦN 2
CẤU TRÚC SÁCH VÀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Ngữ văn 10 gồm 2 tập:
Bài 1: Sức hấp dẫn của truyện kể
Bài 2: Vẻ đẹp của thơ ca
Bài 3: Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận
CẤU TRÚC SÁCH
Bài 4: Sức sống của sử thi
Bài 5: Tích trò sân khấu dân gian
• Tập hai có 4 bài học, tập trung vào các loại, thể loại VB: truyện ngắn, tiểu thuyết, thơ trữ tình, VB nghị luận, VB thông tin. Bài 6 và bài 9 có cách triển khai tương đối khác với các bài còn lại. Bài 6 tập trung học về tác gia Nguyễn Trãi theo yêu cầu của chương trình. Bài 9 mang tính tổng hợp, đáp ứng định hướng giáo dục ở cấp THPT theo yêu cầu của CT GDPT năm 2018, với các VB có nội dung chuẩn bị cho cuộc hành trình vào tương lai của HS.
Bài 6: Nguyễn Trãi – “Dành còn để trợ dân này”
Bài 7: Quyền năng của người kể chuyện
Bài 8: Thế giới đa dạng của thông tin
Bài 9: Hành trang cuộc sống
• Cuối mỗi tập sách đều có bài ôn tập: hướng dẫn HS hệ thống hoá, củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đó vào việc giải quyết một bài tập mang tính tổng hợp.
• Ngay sau từng bài ôn tập là một số phụ lục: Bảng tra cứu thuật ngữ, Bảng giải thích một số thuật ngữ, Bảng tra cứu một số yếu tố Hán Việt và Bảng tra cứu tên riêng nước ngoài.
Những phụ lục này vừa bổ sung kiến thức và thông tin cho các bài học chính, vừa giúp HS từng bước làm quen với thao tác tìm kiếm thông tin khi sử dụng một cuốn SGK hay sách khoa học.
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
15
TT | BÀI HỌC | THỂ LOẠI CHÍNH | VĂN BẢN |
1 | Sức hấp dẫn của truyện kể | Truyện |
|
2 | Vẻ đẹp của thơ ca | Thơ trữ tình |
|
3 | Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận | VB nghị luận |
|
4 | Sức sống của sử thi | Sử thi |
|
5 | Tích trò sân khấu dân gian | Chèo và tuồng |
|
HỆ THỐNG BÀI HỌC, THỂ LOẠI VÀ VĂN BẢN ĐỌC
16
TT | BÀI HỌC | THỂ LOẠI CHÍNH | VĂN BẢN |
6 | Nguyễn Trãi “Dành còn để trợ dân này” | VB thông tin, VB nghị luận, thơ |
|
7 | Quyền năng của người kể chuyện | Truyện |
|
8 | Thế giới đa dạng của thông tin | VB thông tin |
|
9 | Hành trang cuộc sống | Nhiều thể loại |
|
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
17
BÀI | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
1 | Sử dụng từ Hán Việt | Viết VBNL phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện (chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) | Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện |
2 | Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa | Viết VBNL phân tích, đánh giá một tác phẩm thơ | Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm thơ |
3 | Lỗi về mạch lạc và liên kết trong đoạn văn, văn bản | Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm | Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau |
4 | Sử dụng trích dẫn, cước chú và cách đánh dấu phần bị tỉnh lược trong văn bản | Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề | Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu về một vấn đề |
5 | Không có nội dung Thực hành tiếng Việt | Viết báo cáo nghiên cứu (về một vấn đề văn hoá truyền thống Việt Nam | Lắng nghe và phản hồi về một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu |
MA TRẬN TIẾNG VIỆT, VIẾT, NÓI VÀ NGHE
18
BÀI | Tiếng Việt | Viết | Nói và nghe |
6 | Sử dụng từ Hán Việt (tiếp theo) | Viết văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội | Thảo luận về một vấn đề xã hội có ý kiến khác nhau |
7 | Biện pháp chêm xen, biện pháp liệt kê | Viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học (chủ đề và nhân vật trong tác phẩm truyện) | Thảo luận về một vấn đề văn học có ý kiến khác nhau. |
8 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ | Viết một văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng | Thảo luận về văn bản nội quy hoặc văn bản hướng dẫn nơi công cộng |
9 | Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ (tiếp theo) | Viết bài luận về bản thân | Thuyết trình về một vấn đề xã hội có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ |
19
CẤU TRÚC BÀI HỌC
PHẦN CHUNG
1.Tên bài
2. Yêu cầu
cần đạt
3. Tri thức
ngữ văn
20
01
04
Bám sát yêu cầu cần đạt của bài học (căn cứ vào CT).
Cung cấp kiến thức đủ sâu (tránh sơ lược) nhưng cần gọn, phù hợp với HS.
Đảm bảo tính khoa học, chú trọng cập nhật thành tựu nghiên cứu mới.
Nguyên tắc đưa TRI THỨC NGỮ VĂN vào bài học:
21
PHẦN HOẠT ĐỘNG
Đọc và Thực hành tiếng Việt
Các VB thuộc loại,
thể loại chính của bài
Viết
Yêu cầu của kiểu bài
Phân tích bài viết
tham khảo
Thực hành viết
theo các bước
Nói và nghe
Thực hành nói và nghe
theo các bước
Chuẩn bị nói
Thực hành nói
Trao đổi, đánh giá
Thực hành tiếng Việt
VB thực hành đọc
• ĐỌC
– Tri thức ngữ văn: Trang bị các khái niệm công cụ về văn học và tiếng Việt giúp HS đọc hiểu VB và vận dụng để viết, nói và nghe.
– Mỗi bài học thường có 3 VB đọc hiểu, đáp ứng định hướng đọc hiểu theo loại, thể loại VB hay chủ đề được thể hiện ở tên của bài học.
Sau mỗi VB đọc chính có mục Kết nối đọc – viết, yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn có nội dung được gợi ra từ VB đọc.
Thực hành tiếng Việt (được đặt sau VB cuối cùng của phần Đọc):
Nội dung giải thích các khái niệm đặt ở phần Tri thức ngữ văn (đầu bài học). Phần này có khung “nhận biết” đặt bên phải trang sách và hệ thống bài tập, giúp HS nhận biết các hiện tượng, đơn vị ngôn ngữ hữu quan. Như vậy, HS được trang bị kiến thức một cách phù hợp trước khi thực hành.
Ngữ liệu để soạn các bài tập chủ yếu lấy từ các VB đọc hiểu trong bài học, thể hiện rõ quan điểm dạy học ngôn ngữ qua ngữ cảnh.
Đọc mở rộng: Thay vì soạn thành mục riêng như SGK Ngữ văn ở cấp THCS, Ngữ văn 10 cài đặt nội dung hoạt động này vào phần Củng cố, mở rộng.
Do thời lượng dành cho môn Ngữ văn ở lớp 10 rất hạn chế (105 tiết/ năm so với 140 tiết/ năm ở THCS), việc biên soạn nội dung Đọc mở rộng theo cách lồng ghép như vậy giúp GV có thể tổ chức hoạt động này một cách linh hoạt hơn.
28
Tập nghiên cứu và viết báo cáo
về một vấn đề
văn học dân gian
01
10 tiết
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP NGỮ VĂN 10
Sân khấu hoá tác phẩm văn học
02
15 tiết
Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
03
10 tiết
Bắt đầu từ lớp 10, HS bước vào một giai đoạn học tập mới – giai đoạn định hướng nghề nghiệp. Ngoài các môn học bắt buộc và bắt buộc lựa chọn, HS được tự chọn chuyên đề của 3 môn học.
Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 được biên soạn theo quan điểm chung được áp dụng với cả bộ sách. Nhưng do tính đặc thù của nội dung học tập, việc biên soạn sách chuyên đề còn cần phải đáp ứng được một số yêu cầu riêng.
Nội dung sách chuyên đề mang tính nâng cao so với nội dung SGK Ngữ văn ở lớp tương ứng, phù hợp với mục tiêu dạy học phân hoá của giai đoạn giáo dục theo định hướng nghề nghiệp, nhưng vẫn đảm bảo sự hấp dẫn và khả năng ứng dụng.
Sách chuyên đề đặt trọng tâm vào việc hướng dẫn thực hành, vận dụng, trên cơ sở cung cấp một số tri thức lí thuyết dưới hình thức tinh gọn, thiết thực; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy học trên lớp và thực hành ngoài giờ lên lớp theo yêu cầu riêng của mỗi chuyên đề.
Các chuyên đề đều thiết kế đầy đủ các hoạt động đọc, viết, nói và nghe; nêu rõ hướng thực hiện các hoạt động này theo nội dung đặc thù của từng chuyên đề một.
Tất cả các yêu cầu thực hành được nêu trong mỗi chuyên đề đều mang tính khả thi, tạo điều kiện cho mọi HS hoàn thành được nhiệm vụ học tập một cách thuận lợi trong thời gian và điều kiện cho phép.
Chuyên đề 1. Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian
Mở đầu. Tri thức tổng quát
Giới thuyết về các khái niệm cơ sở: văn học dân gian; đề tài, vấn đề nghiên cứu; báo cáo nghiên cứu và yêu cầu của một báo cáo nghiên cứu.
Phần 1. Tập nghiên cứu
Hướng dẫn thực hành nghiên cứu qua các bước:
Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu; xác định mục tiêu, nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu.
Bước 2: Thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu.
Bước 3: Xử lí, tổng hợp thông tin (ghi chép, lập hồ sơ tài liệu).
Phần 2. Viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian
Phần này triển khai nội dung như sau:
1. Cách triển khai báo cáo nghiên cứu theo từng loại đề tài
chi tiết trong tác phẩm văn học dân gian
2. Thuyết trình về kết quả nghiên cứu
Chuyên đề 2. Sân khấu hoá tác phẩm văn học
Mở đầu. Tri thức tổng quát
Giới thuyết về các khái niệm và vấn đề: sân khấu hoá tác phẩm văn học; các hướng sân khấu hoá tác phẩm văn học; ý nghĩa của hoạt động sân khấu hoá.
Phần 1. Tìm hiểu về sân khấu hoá tác phẩm văn học
Phần 2. Thực hành sân khấu hoá tác phẩm
văn học
Chuyên đề 3. Đọc, viết, giới thiệu một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
Mở đầu. Tri thức tổng quát
Phần 1. Đọc một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
Phần 2. Viết bài về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
Phần 3. Giới thiệu dưới hình thức nói về một tập thơ, một tập truyện ngắn hoặc một tiểu thuyết
37
PHẦN 3
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
38
Bám sát yêu cầu cần đạt về đọc theo thể loại, có điểm nhấn ở mỗi bài. Việc sắp xếp các bài học đảm bảo mạch triển khai từ lớp 10.
1
Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Tri thức ngữ văn chuẩn mực, có chiều sâu.
2
Bên cạnh ngữ liệu kinh điển có nhiều ngữ liệu mới, phù hợp với tâm lí lứa tuổi HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục mới.
Bài học mở; thuận lợi để đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá; giúp HS thích ứng tốt với các kì đánh giá năng lực, trong đó có thi tốt nghiệp THPT.
3
4
NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT
39
PHẦN 4
GIỚI THIỆU NGUỒN TÀI LIỆU BỔ TRỢ
40
SÁCH GIÁO VIÊN
taphuan.nxbgd.vn
SÁCH BÀI TẬP
Tương ứng với SGK là Sách giáo viên (SGV) gồm: hai tập dành cho Ngữ văn 10 ở hai học kì và một tập dành cho Chuyên đề học tập Ngữ văn 10.
SGV có những hướng dẫn hoạt động rất cụ thể, bảo đảm cho mọi GV đều có thể dạy học Ngữ văn 10, Chuyên đề học tập Ngữ văn 10 theo đúng tinh thần đổi mới, đồng thời luôn dành sẵn một không gian rộng rãi để thầy cô phát huy khả năng sáng tạo của mình. Một số tri thức ngữ văn được bổ sung đầy đủ hơn so với SGK, giúp GV có được điểm tựa vững vàng để triển khai hoạt động dạy học một cách hiệu quả.
Sách bài tập (SBT) giúp HS có thêm tài liệu bổ trợ nhằm thực hành các kiểu bài tập đa dạng, theo đó, từng bước hoàn thiện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe.
SBT cũng là tài liệu bổ trợ rất hữu ích đối với GV, giúp các thầy cô hình dung được cụ thể định hướng đánh giá kết quả học tập của HS theo tinh thần của Ngữ văn 10.
Các thầy cô cũng có thể sử dụng một phần kết quả hoàn thành bài tập trong SBT của HS để có thêm căn cứ thực hiện việc đánh giá thường xuyên.
Ngữ văn 10 (bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống) đảm bảo đáp ứng yêu cầu: Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự sẽ luôn đồng hành, hỗ trợ tích cực các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai sử dụng sách một cách hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn trong nhà trường.
44
Trân trọng cảm ơn!