1 of 38

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 7

2 of 38

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

3 of 38

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

Tổng Chủ biên: GS.TS Vũ Văn Hùng

Đồng Chủ biên: GS.TS Mai văn Hưng, PGS.TS Lê Kim Long,

Nhà giáo Bùi Gia Thịnh (ĐCB)

PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Chi – PGS.TS Ngô Tuấn Cường

PGS.TS Trần Thị Thanh Huyền – TS Nguyễn Thị Bích Ngọc

PGS. TS Phạm Thị Phú – PGS.TS Vũ Trọng Rỹ

ThS Mai Thị Tình – ThS Vũ Thị Minh Tuyến

4 of 38

Vấn đề:

  • Thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống” ?
  • Tích hợp trong môn KHTN 7 như thế nào ?
  • Các điểm mới và khác biệt trong SGK KHTN 7 ?
  • Hình thành và phát triển các năng lực trong SGK KHTN 7 như thế nào?
  • Một số chỉ báo kĩ năng của HS khi học môn KHTN 7 ?

5 of 38

1. Thông điệp: Kết nối tri thức với cuộc sống

  • Tạo cơ hội cho HS tự học.
  • Bồi dưỡng khả năng giao tiếp và hợp tác.
  • Hình thành và phát triển các năng lực:
    • Nhận thức khoa tự nhiên.
    • Tìm hiểu tự nhiên.
    • Vận dụng kiến thức và kĩ năng vào giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.

6 of 38

  • NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN:
  • Tuân thủ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông.
  • Bám sát thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT; TT 25/2020/TT-BGDĐT.

2. Tích hợp như thế nào?

7 of 38

  • TUÂN THỦ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018.
  • PHÙ HỢP ĐẶC ĐIỂM TÂM SINH LÍ VÀ TRẢI NGHIỆM CỦA HỌC SINH.
  • PHẢN ẢNH NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA CUỘC SỐNG.
  • VẬN DỤNG GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CỦA CUỘC SỐNG.

KIẾN THỨC ĐƯỢC LỰA CHỌN:

2. Tích hợp như thế nào?

8 of 38

  • Tăng cường KẾT NỐI giữa các lớp, các cấp học trong một môn học và HĐGD.
  • TÍCH HỢP giữa các môn học và hoạt động giáo dục trong cùng một lớp, một cấp học.
  • Vấn đề giáo dục STEM.

NỘI DUNG GIÁO DỤC ĐƯỢC LỰA CHỌN THEO HƯỚNG TINH GIẢN HỢP LÍ:

2. Tích hợp như thế nào?

9 of 38

  • Cơ sở KH biên soạn SGK: Học tập dựa trên vấn đề và Học tập dựa trên giao nhiệm vụ.
  • Hỗ trợ giáo viên đổi mới PP dạy học hiệu quả, tích cực.
  • Đa dạng hoá các hình thức đánh giá.
  • Học sinh thực học, thực hành.
  • Đổi mới thiết kế cấu trúc, hình thức SGK

3. Các điểm mới và khác biệt trong SGK KHTN 7

10 of 38

  • Vấn đề phải được thử thách và tạo động lực cho học sinh.
  • Vấn đề có thể ở dạng câu đố, truy vấn, câu hỏi,… liên quan đến học sinh trong tư duy phê phán và ra quyết định.
  • Việc tìm kiếm một giải pháp cho vấn đề phải có sự tham gia của người học trong học tập hợp tác, trong đó họ phải nghiên cứu các khái niệm và thông tin khác nhau.

CƠ SỞ BIÊN SOẠN SGK:

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ

11 of 38

  • Các bước ban đầu của vấn đề cần được kết thúc mở để thu hút học sinh.
  • Học sinh cũng là người tham gia thực hành học tập theo ngữ cảnh và hợp tác khi họ tương tác với nhau, chia sẻ thông tin và tích lũy kiến ​​thức cùng nhau trong khi đối mặt với một vấn đề được trình bày trong một bối cảnh có ý nghĩa.

CƠ SỞ BIÊN SOẠN SGK:

HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ

12 of 38

  • Các bài học trong cuốn sách đều được thiết kế gồm hệ thống các HOẠT ĐỘNG HỌC.
  • Thông qua các hoạt động đa dạng, có tác dụng kích thích tính tích cực và chủ động của người học, giúp học sinh hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực.

HỖ TRỢ GIÁO VIÊN �ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

13 of 38

  • Giáo viên đánh giá học sinh.
  • Cha mẹ học sinh đánh giá con mình.
  • Học sinh tự đánh giá chính bản thân.
  • Đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động tập thể.
  • Đánh giá kiến thức, kĩ năng, năng lực thực hành thí nghiệm.

ĐA DẠNG HOÁ CÁC HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ

14 of 38

ĐỔI MỚI THIẾT KẾ CẤU TRÚC, HÌNH THỨC SGK

  • Cấu trúc các chương, bài học
  • Sách in 4 màu
  • Hình ảnh sinh động, đẹp mắt
  • Thiết kế hài hoà giữa kênh chữ và kênh hình
  • Mỗi tiết học được trình bày trong hai trang mở, giúp học sinh đọc được tổng thể bài học và tìm kiếm thông tin dễ dàng.

15 of 38

  • Chương I Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
  • Chương II Phân tử - Liên kết hoá học
  • Chương III Tốc độ
  • Chương IV Âm thanh
  • Chương V Ánh sáng
  • Chương VI Từ
  • Chương VII Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật
  • Chương VIII Cảm ứng ở sinh vật
  • Chương IX Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
  • Chương X Sinh sản ở sinh vật

Giải thích một số thuật ngữ trong sách

Nội dung: 10 chương

16 of 38

CẤU TRÚC BÀI HỌC

Mở bài

Thân bài

Kết thúc bài

Hoạt động khởi động

Các hoạt động học tập

đa dạng

Chốt về kiến thức và năng lực

17 of 38

CẤU TRÚC BÀI HỌC

THÂN BÀI: CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

  • Mỗi bài có từ 2 đến 4 đơn vị kiến thức.
  • Một đơn vị kiến thức có cấu trúc sau:

- Hoạt động đọc hiểu.

- Hoạt động tìm tòi khám phá.

- Hoạt động thực hành hoặc vận dụng.

18 of 38

Mỗi bài học được thiết kế thống nhất, hướng dẫn các hoạt động học tập bằng các kí hiệu biểu trưng cho các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học.

  • Mở đầu: dẫn dắt HS tiếp cận bài học mới bằng sự tò mò, kết nối các tri thức đã biết, định hướng vào vấn đề sẽ học với hứng thú của người nghiên cứu.

19 of 38

  • Khám phá: xây dựng tri thức mới dựa trên trải nghiệm, tìm tòi khám phá của HS.

20 of 38

Hoạt động: Tạo điều kiện để các em trực tiếp tham gia vào quá trình khám phá, phát hiện và hình thành kiến thức mới.

21 of 38

  • Câu hỏi: HS tự trả lời câu hỏi, giải bài tập vận dụng giúp HS hiểu rõ vấn đề nghiên cứu, phát triển năng lực tư duy, năng lực vận dụng kiến thức đã học, giúp GV đánh giá đúng việc học tập của HS.

22 of 38

4. Hình thành và phát triển năng lực như thế nào?

- HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ & GIAO NHIỆM VỤ.

- THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC NHẰM TÌM TÒI, KHÁM PHÁ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC…

- EM ĐÃ HỌC & EM CÓ THẾ….

23 of 38

  • Em đã học: tóm tắt kiến thức, kĩ năng cơ bản của bài học, yêu cầu HS phải ghi nhớ.

24 of 38

  • Em có thể: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống liên quan đến nội dung bài học.

25 of 38

  • CÁC KĨ NĂNG: Quan sát, phân loại, sử dụng dụng cụ thí nghiệm…
  • PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC.

5. Một số chỉ báo kĩ năng của HS khi học KHTN7

26 of 38

KĨ NĂNG QUAN SÁT

Sử dụng các giác quan để thu thập thông tin định tính và định lượng về một vật thể, sự kiện hoặc hiện tượng cụ thể. Kết quả: mô tả chính xác các thay đổi về mặt mẫu và mối quan hệ.

    • Sử dụng nhiều giác quan là cần thiết.
    • Sử dụng các công cụ như kính hiển vi và thiết bị để mở rộng phạm vi quan sát.
    • Thực hiện cả hai quan sát định tính (ví dụ: hình dạng, màu sắc, kết cấu,…) và quan sát định lượng (ví dụ: kích thước, số,…) để mô tả các thuộc tính của đối tượng

một cách chính xác.

    • Sử dụng các loại câu hỏi khác nhau để thực hiện các quan sát tốt hơn.

CÁC CHỈ BÁO KĨ NĂNG

27 of 38

KĨ NĂNG PHÂN LOẠI

    • Biết nhóm các đối tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các tính năng hoặc đặc điểm được chia sẻ.
    • Biết vẽ sơ đồ Venn và bản đồ khái niệm và tạo ra một khoá nhị phân.
    • Thực hiện các quan sát chi tiết.
    • Xác định các điểm tương đồng và/hoặc sự khác biệt.
    • Rút ra kết luận về tầm quan trọng của sự tương đồng và/hoặc sự khác biệt.

28 of 38

KĨ NĂNG SỬ DỤNG DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • Biết được các chức năng và giới hạn của các thiết bị khác nhau để có thể chọn thiết bị phù hợp nhất và có được kết quả chính xác.
    • Biết ước tính, tức là đoán giá trị của một đại lượng mà không thực sự thực hiện phép đo. Biết ước tính trong việc đưa ra suy luận.
    • Phát triển kĩ năng:
      • Thực hiện được các hướng dẫn trong khi sử dụng dụng cụ thí nghiệm.
      • Cẩn thận và chính xác khi đo lường.
      • Thực hành càng nhiều càng tốt.

29 of 38

6. ND tích hợp ba mạch kiến thức

Năng lượng và sự biến đổi (Vật lí), Chất và sự biến đổi chất (Hoá học), Vật sống (Sinh học)

SGK KHTN 7 thể hiện sự tích hợp và kết nối giữa ba mạch kiến thức qua các nội dung sau:

  • Các đơn chất (chương I và chương II) như:
    • Các đơn chất có từ tính được sử dụng trong các nội dung chương VI Từ. Các chất có từ tính dùng làm nam châm và bị nam châm hút: iron (sắt), cobalt (coban), nickel (nicken) và hỗn hợp (hợp kim) của chúng.

30 of 38

    • Oxygen được sinh ra trong quá trình quang hợp và được sử dụng trong quá trình hô hấp của thực vật và động vật.
    • Nitrogen trong không khí là nguồn cung cấp nitrogen trong các protein thực vật và động vật.

6. ND tích hợp ba mạch kiến thức

Năng lượng và sự biến đổi (Vật lí), Chất và sự biến đổi chất (Hoá học), Vật sống (Sinh học)

31 of 38

  • Các hợp chất (Chương II Phân tử. Liên kết hoá học) như:
  • Nước là phân tử phân cực do có liên kết cộng hoá trị nên hoà tan được nhiều chất và vì thế là một môi trường cho các quá trình hoá học, sinh học, vận chuyển các chất ion và các chất phân cực đi khắp cơ thể người, động vật và thực vật để duy trì sự sống.
  • Nước là vừa nguyên liệu trực tiếp cho quá trình quang hợp ra glucose, tinh bột và cellulose vừa là nguyên liệu cho sự sống, vừa tích lũy năng lượng từ ánh sáng mặt trời (Chương VII Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật)

32 of 38

  • Các hợp chất hoá học rất quan trọng vì được chuyển hoá trong cơ thể sinh vật, ảnh hưởng đến Trái Đất ở cả khí quyển, thủy quyển và địa quyển.

33 of 38

  • Các hợp chất có liên kết ion là vật liệu tạo ra khung cứng của cơ thể động vật như cơ, xương,… Các hợp chất ion bao gồm các ion riêng biệt, xung quanh các ion có lực điện và khi chúng chuyển động sinh ra từ trường. Nguyên nhân tạo ra từ trường Trái Đất chính là do trong lòng Trái Đất là một khối chất lỏng ion chuyển động tuần hoàn. Từ trường Trái Đất có tác dụng như là hệ thống định vị trong vật lí (GPS) và trong các sinh vật: cá hồi con trưởng thành ở rất xa nơi chúng sinh ra nhưng khi trưởng thành lại quay về nơi chúng đã sinh ra để thực hiện việc sinh sản. Chim di cư theo mùa không bao giờ bị lạc đường do sự định vị bằng cảm ứng. Từ tính tác dụng đến tính cảm ứng của sinh vật (Chương VIII).

34 of 38

35 of 38

  • Sự vận chuyển của nước và các chất trong cây có thể được mô tả bằng quy luật chuyển động của vật lí là Lực (Chương VIII – Lực, KHTN 6), vậy lực nào đã tác động gây ra hiện tượng đó? Và tốc độ (Chương III) di chuyển của chúng trong và ngoài cơ thể sinh vật (Chương VII).
  • Tính tuần hoàn phổ biến trong thế giới tự nhiên không chỉ trong sự tuần hoàn tính chất hoá học các nguyên tố (Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học) mà gồm cả sự tuần hoàn các chất trong cơ thể sinh vật cũng như sự tuần hoàn của nước trên Trái Đất được chi phối bởi các hiện tượng vật lí.

36 of 38

  • Chủ đề năng lượng: Có thể nói mọi hoạt động sống trên Trái Đất đều lấy năng lượng từ Mặt Trời ở dạng ánh sáng (Chương V). Năng lượng mặt trời được hấp thụ, chuyển hoá (quang hợp) và tích lũy trong liên kết hoá học ở các hợp chất (Chương VII). Nguyên liệu cho quá trình chuyển hoá là các hoá chất có trong sinh quyển như carbon dioxide, oxygen, nitrogen (trong khí quyển), muối khoáng và các chất khác (trong thủy quyển và địa quyển). Sự đa dạng sinh học chính là điểm tương đồng của đa dạng vật chất trong tự nhiên. Ánh sáng mặt trời còn được dự trữ ở các dạng năng lượng chuyển hoá như điện và từ đó lại chuyển thành ánh sáng nhân tạo thông qua các đèn huỳnh quang, đèn laser sử dụng các khí hiếm (Chương I).

37 of 38

TÀI LIỆU HỖ TRỢ GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP

  • Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo viên sử dụng hiệu quả �sách giáo khoa và xây dựng kế hoạch dạy học.
  • Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.
  • Sách bài tập tham khảo: Cung cấp cho GV và HS hệ thống bài tập phong phú, đa dạng phù hợp với các đối tượng học sinh
  • Hỗ trợ tập huấn giáo viên trên website: taphuan.nxbgd.vn
  • Trang facebook: Sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống”

38 of 38