1 of 13

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ

Nối các vế

câu ghép bằng quan hệ từ

Tuần 23

2 of 13

Mục tiêu

Sử dụng phù hợp các quan hệ từ để nối các vế câu ghép.

Xác định được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong câu ghép.

Nắm được các câu ghép có sử dụng quan hệ từ. Nắm được cách nối giữa các vế câu ghép.

3 of 13

Nội

dung

I.Nhận xét

II.Ghi nhớ

III.Luyện tập

4 of 13

Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau bằng:

Một quan hệ từ

và, rồi, thì, hay, nhưng,…

Một cặp quan hệ từ

vì… nên…; do… nên…; nhờ… mà

nếu… thì…; giá… thì…; hễ… thì…

tuy… nhưng…;

mặc dù… nhưng…

chẳng những… mà…;

không chỉ … mà…

Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau như thế nào?

5 of 13

I. Luyện tập

6 of 13

Bài 1.

a) Chẳng những Lãn Ông không lấy tiền của gia đình người thyền chài mà ông còn cho thêm gạo, củi.

b) Về việc thì người bệnh chết do tay người thầy thuốc khác nhưng về tình, tôi như mắc phải tội giết người.

c) Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn ông nhiều lần được vua chúa mời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chứa ngự y, song ông đã khéo chối từ.

d) Vì Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi nên ông sống rất thanh thản.

Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu, khoanh tròn quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ nối các vế câu trong từng câu ghép sau:

Xác định các vế của câu ghép và xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu

Khoanh tròn các cặp quan hệ từ.

7 of 13

a) Chẳng những Lãn Ông không lấy tiền của gia đình người thyền chài mà ông còn cho thêm gạo, củi.

b) Về việc thì người bệnh chết do tay người thầy thuốc khác nhưng về tình, tôi như mắc phải tội giết người.

c) Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa mời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chứa ngự y, song ông đã khéo chối từ.

d) Vì Lãn Ông không vương vào vòng danh lợi nên ông sống rất thanh thản.

CN 1

VN 1

CN 2

VN 2

CN 1

VN 1

CN 2

VN 2

CN 1

VN 1

CN 2

VN 2

VN 2

CN 2

VN 1

CN 1

CN 3

VN 3

8 of 13

Bài 2. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: công dân, công diễn, công chúng, công bằng, công bố.

a) Không sợ thiếu, chỉ sợ không……………………………….….

b) Tài liệu chưa…………………………….……...

c) Tác phẩm ấy được……………….................hoan nghênh

d) Mọi……………………………….…đều bình đẳng.

e) Vở kịch được…………………………………….lần đầu.

9 of 13

Công bằng: Đúng với lẽ phải, coi như nhau, không thiên vị

Công bố : thông báo, nói lên cho mọi người biết

Công dân: nói chung người trong một quốc gia, có bổn phận đối với tổ quốc

Công diễn: Diễn chính thức giữa công chúng

Công chúng: mọi người trong một vùng, một xứ

10 of 13

Bài 2. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: công dân, công diễn, công chúng, công bằng, công bố.

a) Không sợ thiếu, chỉ sợ không……………………………….….

b) Tài liệu chưa…………………………….……...

c) Tác phẩm ấy được……………….................hoan nghênh

d) Mọi……………………………….…đều bình đẳng.

e) Vở kịch được…………………………………….lần đầu.

công chúng

công dân

công diễn

công bằng

công bố

11 of 13

Bài 3. Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau:

a) Bích Vân học bài chăm chỉ , còn……………………………………………..………………………..

b) Nếu trời mưa to thì…………………………………………………..………………………...

c) …………………………………………………………………, còn bố em là bộ đội.

d)………………………………………………………………. nhưng Nam vẫn đến lớp đúng giờ.

đường sẽ ngập nước

Tuy nhà Nam xa

Bích Ngọc thì lười biếng.

Mẹ em là bác sĩ

12 of 13

Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ nó không sao lách qua khe hở được.

Bài 4. Thay từ có tác dụng nối (in đậm) bằng dấu câu thích hợp trong từng câu ghép sau rồi chép lại câu ghép đó:

a) Nam học lớp năm chị Hạnh học lớp mười.

b) Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ nó không sao lách qua khe hở được.

còn

nhưng

.

-> Nam học lớp năm . Chị Hạnh học lớp mười.

.

-> Đến sáng, chuột tìm đường trở về ổ. Nó không sao lách qua khe hở được.

13 of 13

感谢聆听,批评指导

THANK

YOU