1 of 19

Acinetobacter baumannii � - mối quan ngại trong ICU

Phạm Hồng Nhung

Bộ môn Vi sinh, Trường Đại học Y Hà Nội

Khoa Vi sinh, Bệnh viện Bạch Mai

Nha Trang, 4/4/2025

2 of 19

Nhiễm trùng CRAB ở bệnh nhân ICU

  • Ở các nước phát triển: 30% bệnh nhân ICU mắc NTBV.
  • Ở nước đang phát triển: tỷ lệ NTBV gấp 2 -3 lần.
  • NTBV do A. baumannii 5% ở các khoa, 54% ở ICU
  • Tỷ lệ nhiễm trùng A. baumannii ngày càng gia tăng.

DOI 10.3389/fmicb.2022.1045206

DOI 10.3389/fmicb.2024.1519906

https://doi.org/10.1016/j.isci.2024.111367

A. baumannii thường gặp trong NTBV vì:

a) Khả năng thích ứng cao với các điều kiện môi trường thay đổi

b) Tồn tại lâu dài trên các bề mặt khô

c) Đề kháng nhiều kháng sinh

d) Genome linh goạt

e) Ngày càng nhiều bệnh nhân suy giảm miễn dịch

3 of 19

CRAB trong môi trường ICU

  • A. baumannii tồn tại dai dẳng trong môi trường: 2/3 số bệnh phòng ICU có nhiễm A. baumannii.
  • Lây nhiễm chéo A. baumannii qua không khí, dụng cụ y tế, đồ nội thất, găng tay…
  • Sự tương đồng về di truyền giữa các chủng ngoài môi trường và chủng gây bệnh: 96,4% chủng.

DOI 10.3389/fmicb.2022.1045206

4 of 19

CRAB từ cư trú đến nhiễm trùng

Risk factors of CRAb colonization

Multiple mechanisms of CRAb from colonization to infection

DOI 10.3389/fmicb.2024.1519906

5 of 19

Tạo biofilm

Int. J. Mol. Sci.2024, 25, 6814.

  • Thời gian sống trên các bề mặt trong điều kiện khô: biofilm - 36 ngày; Non-biofilm - 15 ngày
  • Đề kháng KS: Biofilm >1000 lần non-biofilm

6 of 19

Mức độ nhạy cảm với kháng sinh của A. baumannii

7 of 19

Cơ chế đề kháng kháng sinh

Int. J. Mol. Sci.2024, 25, 6814.

Antibiotics 2025, 14, 85

8 of 19

Cơ chế đề kháng carbapenem

COMMON CARBAPENEM RESISTANCE MECHANISMS

ENZYME MODIFICATIONS TO CAUSE CARBAPENEM RESISTANCE

9 of 19

Gene mã hóa carbapenemase

95,6% các chủng mang gen blaOXA-23-like dương tính với ISAbaI

10 of 19

Cơ chế đề kháng colistin

  1. As a result of PEtN moiety addition to lipid A (mutations and overexpression of pmrCAB, eptA, or presence of plasmid-mediated mcr genes), the overall charge of the outer membrane changes so that colistin can no longer interact with lipid A of LPS.
  2. Inactivation of the LPS biosynthetic pathway results in the absence of LPS, the target molecule for colistin.
  3. Overexpression of specific efflux pumps leads to efficient extrusion of colistin, resulting in resistance.

Antibiotics 2023,

12, 516. https://doi.org/10.3390/

antibiotics12030516

Antimicrob Resist Infect Control 13, 24 (2024)

11 of 19

Phác đồ điều trị CRAB

Antibiotics 2025, 14, 85. https://doi.org/10.3390/antibiotics14010085

Front. Microbiol. 13:1045206. doi: 10.3389/fmicb.2022.1045206

12 of 19

Health Sci. Rep. 2024;7:e70066.

https://doi.org/10.1002/hsr2.70066

13 of 19

10.1128/aac.00781-22

5,032 ABC clinical isolates collected in 33 countries across the Asia/South Pacific region, Europe, Latin America, the Middle East, and North America from 2016 to 2021.

14 of 19

10.1128/aac.00781-22

https://www.contagionlive.com/view/sulbactam-for-treatment-of-carbapenem-resistant-acinetobacter-baumannii

15 of 19

Phân bố chủng A. baumannii theo MIC Sulbactam

Nguyễn Thị Hảo, Phạm Hồng Nhung

16 of 19

Antimicrob Agents Chemother 60:6774–6779.

doi:10.1128/AAC.00839-16.

9 chủng kháng colistin

CST + TEC

CST + RIF

17 of 19

Lưu ý về kháng sinh đồ

Phát hiện chính xác các chủng đề kháng khi:

  • Chủng có MIC > 16 mg/L
  • Quần thể kháng chiếm tỷ lệ cao
  • Tốc độ phát triển không thay đổi khi có hoặc không có colistin.

International Journal of Antimicrobial Agents 54 (2019) 587–591

Các chủng đề kháng có đặc tính khác nên khó phát hiện được:

  • Tốc độ phát triển chậm ở những chủng có đột biến gene lpxC, pmrB.
  • Quần thể dị kháng gây khó khăn cho việc xác định kết quả S/R.
  • Giá trị breakpoint và giá trị MIC trung bình của các chủng hoang dại gần nhau cũng gây khó khăn cho việc phiên giải kết quả S/R.

18 of 19

Kết luận

  • A. baumannii là tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện phổ biến tại ICU.
  • Vi khuẩn sở hữu nhiều yếu tố độc lực và cơ chế đề kháng khác nhau.
  • Còn nhiều khó khăn trong vấn đề chẩn đoán PXN.
  • Không có nhiều lựa chọn hiệu quả cho điều trị nhiễm trùng do A. baumannii.
  • Kiểm soát nhiễm khuẩn có vai trò quan trọng trong phòng nhiễm trùng và lây truyền A. baumannii trong ICU.

19 of 19

XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!