TỔ CHỨC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THS. LUẬT SƯ NGUYỄN HUY VIỆT
Click to edit Master title style
Mục tiêu bài giảng
*
Click to edit Master title style
Văn bản pháp luật
1. Hiến pháp năm 2013;
2. Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015;
3. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
4. Nghị định số 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Click to edit Master title style
5. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW.
6. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
7. Nghị định số 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ.
*
Click to edit Master title style
Nội dung
Click to edit Master title style
Cơ quan nào là cơ quan HCNN?
*
Click to edit Master title style
*
Kết quả
Click to edit Master title style
I. KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – PHÂN LOẠI CƠ QUAN HCNN
1.1 Khái niệm cơ quan HCNN
“Cơ quan HCNN là một loại cơ quan trong BMNN được thành lập để thực hiện chức năng QLNN”.
Click to edit Master title style
1.2. Đặc điểm
*
1. Là cơ quan thực hiện chức năng chấp hành – điều hành
2. Các CQHC có mối quan hệ chỉ đạo – điều hành rất chặt chẽ.
3. Có số lượng lớn cán bộ, CC, tạo thành một hệ thống phức tạp.
4. Có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc từ TU đến địa phương.
1. Mang tính độc lập tương đối
2. Được thành lập theo quy định của pháp luật
3. Có thẩm quyền do pháp luật quy định
Click to edit Master title style
1.3 Phân loại
Một số căn cứ:
- Cơ sở pháp lý thành lập
- Phạm vi lãnh thổ
- Tính chất thẩm quyền
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
Click to edit Master title style
II. Các cơ quan hành chính �nhà nước ở trung ương
2.1. Chính phủ
2.2. Bộ, cơ quan ngang Bộ
Click to edit Master title style
2.1. Chính phủ
*
Click to edit Master title style
2.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý
- Cơ sở pháp lý: Đ94 HP2013, Đ1 Luật TCCP 2015.
“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
Mối quan hệ giữa vị trí hành chính nhà nước và vị trí chấp hành Quốc hội trong Chính phủ
*
Click to edit Master title style
2.1.2. Thành phần, cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ
a/ Về thành phần của Chính phủ
Theo Điều 95 của HP2013 và Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ 2015 thì thành phần Chính phủ được gọi là cơ cấu thành viên của Chính phủ gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
(Có thể linh động vì số lượng thành viên Chính phủ do “Thủ tướng trình QH quyết định”)
*
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
b. Cơ cấu tổ chức Chính phủ:
*
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
Lưu ý: Cơ quan thuộc Chính phủ có nằm trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ không?
Cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập, có chức năng phục vụ nhiệm vụ QLNN của Chính phủ; thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng mà Chính phủ phải trực tiếp chỉ đạo (Nghị định 10/2016/NĐ-CP ngày 1/2/2016)
Cơ quan thuộc Chính phủ đặt dưới sự quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
*
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
+ Thông tấn xã Việt Nam
+ Đài Tiếng nói Việt Nam
+ Đài Truyền hình Việt Nam
+ Bảo hiểm xã hội VN
+ Ban quản lý Lăng Chủ tịch HCM
+ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN
+ Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam
+ Học viện Chính trị Quốc gia HCM.
*
Click to edit Master title style
c. Thành lập Chính phủ�(Hiến pháp 2013, Luật TCCP 2015)
* Thủ tướng Chính phủ: do Quốc Hội bầu và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch nước
* Các Phó TTg và các thành viên khác của Chính phủ: do Thủ tướng đề nghị, Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
(“Thủ tướng được bầu ra trong các Đại biểu Quốc hội” – Điều 4 Luật TCCP 2015)
*
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ
(Điều 6 –27 Luật TCCP 2015)
Luật TCCP 2015 quy định:
Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trên tất cả các lĩnh vực: bao gồm: thi hành Hiến pháp và PL, hoạch định chính sách và trình dự án luật, kinh tế, môi trường, KHCN, ngoại giao, văn hóa, giáo dục, thông tin, truyền thông, y tế, tín ngưỡng tôn giáo, an ninh quốc phòng, cơ yếu, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, khiếu nại, tố cáo, nhân sự bộ máy nhà nước.
Click to edit Master title style
Các cấp độ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trên các lĩnh vực
*
Click to edit Master title style
Những nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng được xem là phương tiện để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực khác:
Được thể hiện thông qua thẩm quyền lập quy của Chính phủ
*
Click to edit Master title style
+ Trình Quốc Hội, UBTVQH dự thảo các Nghị Quyết
+ Ban hành các Nghị quyết đưa ra các chương trình, kế hoạch chiến lược
+ Trình Dự án Luật trước QH, Dự án pháp lệnh trước UBTVQH.
*
Click to edit Master title style
+ TTG lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Chính phủ
+ Trình và quyết định một số vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy, nhân sự, hoạt động cụ thể
*
Click to edit Master title style
+ Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia
+ Phân cấp cho chính quyền địa phương
*
Click to edit Master title style
+ Ban hành văn bản QPPL dưới hình thức Quyết định
+ Xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền
*
Click to edit Master title style
Luật TCCP 2015 đề cao vai trò, vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của TTCP
=> đảm bảo tính chủ động, linh hoạt trong quản lý, tính thống nhất và liên tục trong hoạt động của hệ thống CQHCNN
Click to edit Master title style
2.1.4. Hoạt động của Chính phủ
*
Click to edit Master title style
a. Tập thể Chính phủ
*
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
b. Hoạt động lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ.
Click to edit Master title style
c. Hoạt động của các thành viên khác của CP
Hoạt động của các Phó Thủ tướng:
+ Làm việc theo sự phân công của TTG và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng;
+ Khi TTG vắng mặt, Phó Thủ tướng sẽ lãnh đạo và điều hành công tác của Chính phủ khi được TTG ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng
Click to edit Master title style
Hoạt động của Bộ trưởng, TTCQNB là thành viên Chính phủ
Click to edit Master title style
2.2 Bộ, cơ quan ngang Bộ
2.2.1 Vị trí, tính chất pháp lý
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
2.2.3 Trình tự thành lập
2.2.4 Hình thức hoạt động
2.2.5 Nhiệm vụ, quyền hạn
*
Click to edit Master title style
18 Bộ
*
4 Cơ quan ngang Bộ
Click to edit Master title style
Lưu ý: số lượng các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP
*
Click to edit Master title style
2.2.1 Vị trí, tính chất pháp lý
- Là cơ quan của Chính phủ;
+ QL về ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước
+ QL dịch vụ công
Click to edit Master title style
+ Bộ quản lý ngành
+ Bộ quản lý lĩnh vực
Click to edit Master title style
+ Bộ quản lý ngành là CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương quản lý các đơn vị, các cơ quan, tổ chức có cùng mục đích chung hoặc chung cơ cấu kỹ thuật.
Ví dụ: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo
*
Click to edit Master title style
+ Bộ quản lý lĩnh vực: là loại CQHCNN ở trung ương có thẩm quyền quản lý lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước như kế hoạch, giá cả, tài chính…
Ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
*
Click to edit Master title style
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Click to edit Master title style
*
Click to edit Master title style
Cơ cấu tổ chức của các Bộ phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của Bộ
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Bộ Y tế:
+ 34 bệnh viện + 25 viện + 14 trường đào tạo + 6 trung tâm, tạp chí | Bộ Khoa học và công nghệ
|
Click to edit Master title style
*
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
Click to edit Master title style
Phân biệt Cục thuộc Bộ, CQNB với các Cục thuộc các Tổng cục và CQ tương đương
Click to edit Master title style
Click to edit Master title style
Tính đến năm 2015, có 26 Tổng cục và CQ tương đương thuộc các Bộ, CQNB (trừ Bộ CA, Bộ QP)
Ví dụ:
Click to edit Master title style
*
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
2.2.3 Trình tự thành lập
Click to edit Master title style
2.2.4 Hình thức hoạt động
Click to edit Master title style
2.2.5 Nhiệm vụ, quyền hạn
Click to edit Master title style
Một số quy định mới (Đ99 HP2013)
Click to edit Master title style
III. Các CQHCNN ở địa phương
3.1. UBND các cấp
3.2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
Click to edit Master title style
3.1. UBND các cấp
3.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý
“UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, CQHCNN ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và CQHCNN cấp trên”. (Điều 114 HP 2013)
Click to edit Master title style
1. Cơ quan chấp hành của HĐND
2. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
Click to edit Master title style
3.1.2. Thành phần, cơ cấu tổ chức
Click to edit Master title style
Cơ cấu tổ chức
Click to edit Master title style
3.1.3 Hình thức hoạt động
Click to edit Master title style
3.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
Ví dụ: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của CQCM thuộc UBND
Click to edit Master title style
Nhiệm vụ, quyền hạn của �Chủ tịch UBND
Click to edit Master title style
3.2 Cơ quan chuyên môn thuộc UBND
ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Click to edit Master title style
3.2.1 Vị trí, chức năng của cơ quan chuyên môn
1. Tham mưu giúp UBND quản lý ngành, lĩnh vực ở địa phương => CQ chuyên môn
2. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của UBND, chủ tịch UBND
Click to edit Master title style
3.2.2 Nguyên tắc tổ chức và số lượng cơ quan chuyên môn
BỘ
SỞ
PHÒNG
UBND TỈNH
UBND HUYỆN
Click to edit Master title style
10. Sở Thông tin và TThông
11. Sở LĐ - TB và XH
12. Sở Văn hóa, TT và DL
13. Sở Khoa học và CNghệ
14. Sở Giáo dục và ĐT
15. Sở Y tế
16. Thanh tra tỉnh
17. Văn phòng UBND
2. Sở Tư pháp
3. Sở Kế hoạch và Đầu tư
4. Sở Tài chính
5. Sở Công Thương
6. Sở NN và PTNT
7. Sở Giao thông vận tải
8. Sở Xây dựng
9. Sở Tài nguyên và MT
Click to edit Master title style
Click to edit Master title style
Các cơ quan được tổ chức theo đặc thù
Tỉnh
Huyện
Click to edit Master title style
3.2.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh:
Click to edit Master title style
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
1. Các tổ chức, chuyên môn
2. Các đơn vị sự nghiệp:
Thực tế không tổ chức thành phòng ban, mà bao gồm: trưởng phòng, phó trưởng phòng, đội chuyên môn nghiệp vụ.
Click to edit Master title style
3.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của CQCM thuộc UBND
- Là CQ tham mưu của UBND, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN về ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương;
- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của PL.
Click to edit Master title style
Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể:
Click to edit Master title style
2. Tổ chức thực hiện các VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN.
3. Giúp UBND cùng cấp QLNN đối với các tổ chức thuộc quyền như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc lĩnh vực quản lý của CQCM.
*
Click to edit Master title style
4. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác QLNN và chuyên môn nghiệp vụ.
5. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp.
Click to edit Master title style
6. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cùng cấp.
Click to edit Master title style
7. Quản lý tài chính, tài sản của CQCM theo quy định của pháp luật
8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cùng cấp và CQCM cấp trên trực tiếp.
9. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND cùng cấp giao.
Click to edit Master title style
Click to edit Master title style