1 of 81

TỔ CHỨC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

THS. LUẬT SƯ NGUYỄN HUY VIỆT

​

Click to edit Master title style

2 of 81

Mục tiêu bài giảng

  • Hiểu khái niệm, đặc điểm của CQHCNN và phân biệt được với CQNN khác.
  • Nắm rõ hệ thống các CQHCNN ở trung ương và địa phương.

*

Click to edit Master title style

3 of 81

Văn bản pháp luật

1. Hiến pháp năm 2013;

2. Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015;

3. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

4. Nghị định số 36/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Click to edit Master title style

4 of 81

5. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

6. Nghị định số 37/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

7. Nghị định số 10/2016/NĐ-CP quy định về cơ quan thuộc Chính phủ.

*

Click to edit Master title style

5 of 81

Nội dung

  1. KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – PHÂN LOẠI CQHCNN
  2. CÁC CQHCNN Ở TRUNG ƯƠNG
  3. CÁC CQHCNN Ở ĐỊA PHƯƠNG

Click to edit Master title style

6 of 81

Cơ quan nào là cơ quan HCNN?

  • Ủy ban nhân dân
  • Sở Công thương
  • Tòa án nhân dân
  • Tổng cục thi hành án dân sự
  • Ngân hàng nhà nước
  • Kiểm toán nhà nước
  • Hội đồng nhân dân tỉnh

*

Click to edit Master title style

7 of 81

  • Ủy ban nhân dân
  • Sở Công thương
  • Tổng cục thi hành án dân sự
  • Ngân hàng nhà nước

*

Kết quả

Click to edit Master title style

8 of 81

I. KHÁI NIỆM – ĐẶC ĐIỂM – PHÂN LOẠI CƠ QUAN HCNN

1.1 Khái niệm cơ quan HCNN

“Cơ quan HCNN là một loại cơ quan trong BMNN được thành lập để thực hiện chức năng QLNN”.

​

Click to edit Master title style

9 of 81

1.2. Đặc điểm

*

1. Là cơ quan thực hiện chức năng chấp hành – điều hành

2. Các CQHC có mối quan hệ chỉ đạo – điều hành rất chặt chẽ.

3. Có số lượng lớn cán bộ, CC, tạo thành một hệ thống phức tạp.

4. Có hệ thống các đơn vị cơ sở trực thuộc từ TU đến địa phương.

1. Mang tính độc lập tương đối

2. Được thành lập theo quy định của pháp luật

3. Có thẩm quyền do pháp luật quy định

Click to edit Master title style

10 of 81

1.3 Phân loại

Một số căn cứ:

- Cơ sở pháp lý thành lập

- Phạm vi lãnh thổ

- Tính chất thẩm quyền

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

Click to edit Master title style

11 of 81

II. Các cơ quan hành chính �nhà nước ở trung ương

2.1. Chính phủ

2.2. Bộ, cơ quan ngang Bộ

Click to edit Master title style

12 of 81

2.1. Chính phủ

*

Click to edit Master title style

13 of 81

2.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý

- Cơ sở pháp lý: Đ94 HP2013, Đ1 Luật TCCP 2015.

“Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội”

Click to edit Master title style

14 of 81

  • Chính phủ có hai vị trí, tính chất:
    • Thứ nhất, là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp
      • Hoạch định chính sách phát triển quốc gia
      • Thống nhất quản lý các ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước
      • Bảo đảm việc chấp hành Hiến pháp và pháp luật
      • Thống nhất lãnh đạo hệ thống Bộ máy hành chính từ trung ương đến địa phương, bảo đảm cho bộ máy hành chính nhà nước hoạt động hiệu lực và hiệu quả;
      • Bảo đảm đời sống vật chất và văn hoá cho nhân dân cả nước.

*

Click to edit Master title style

15 of 81

    • Thứ hai, Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
  • Chính phủ do Quốc hội thành lập và bãi miễn
  • Chính phủ có trách nhiệm triễn khai thực hiện các văn bản của Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội
  • Chính phủ phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội, báo cáo trước UBTVQH;

*

Click to edit Master title style

16 of 81

*

Click to edit Master title style

17 of 81

Mối quan hệ giữa vị trí hành chính nhà nước và vị trí chấp hành Quốc hội trong Chính phủ

*

Click to edit Master title style

18 of 81

2.1.2. Thành phần, cơ cấu tổ chức và trình tự thành lập Chính phủ

a/ Về thành phần của Chính phủ

Theo Điều 95 của HP2013 và Điều 2 của Luật tổ chức Chính phủ 2015 thì thành phần Chính phủ được gọi là cơ cấu thành viên của Chính phủ gồm: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

(Có thể linh động vì số lượng thành viên Chính phủ do “Thủ tướng trình QH quyết định”)

*

Click to edit Master title style

19 of 81

*

Click to edit Master title style

20 of 81

b. Cơ cấu tổ chức Chính phủ:

*

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

21 of 81

Lưu ý: Cơ quan thuộc Chính phủ có nằm trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ không?

Cơ quan thuộc Chính phủ do Chính phủ thành lập, có chức năng phục vụ nhiệm vụ QLNN của Chính phủ; thực hiện một số dịch vụ công có đặc điểm, tính chất quan trọng mà Chính phủ phải trực tiếp chỉ đạo (Nghị định 10/2016/NĐ-CP ngày 1/2/2016)

Cơ quan thuộc Chính phủ đặt dưới sự quản lý của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

​

​

*

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

22 of 81

+ Thông tấn xã Việt Nam

+ Đài Tiếng nói Việt Nam

+ Đài Truyền hình Việt Nam

+ Bảo hiểm xã hội VN

+ Ban quản lý Lăng Chủ tịch HCM

+ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ VN

+ Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

+ Học viện Chính trị Quốc gia HCM.

*

Click to edit Master title style

23 of 81

c. Thành lập Chính phủ�(Hiến pháp 2013, Luật TCCP 2015)

* Thủ tướng Chính phủ: do Quốc Hội bầu và bãi miễn theo đề nghị của Chủ tịch nước

* Các Phó TTg và các thành viên khác của Chính phủ: do Thủ tướng đề nghị, Quốc hội phê chuẩn, Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

  • Điều kiện: Thủ tướng phải là ĐBQH, các Phó TTg và các thành viên khác thì không nhất thiết.

(“Thủ tướng được bầu ra trong các Đại biểu Quốc hội” – Điều 4 Luật TCCP 2015)

*

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

24 of 81

2.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ

(Điều 6 –27 Luật TCCP 2015)

Luật TCCP 2015 quy định:

Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trên tất cả các lĩnh vực: bao gồm: thi hành Hiến pháp và PL, hoạch định chính sách và trình dự án luật, kinh tế, môi trường, KHCN, ngoại giao, văn hóa, giáo dục, thông tin, truyền thông, y tế, tín ngưỡng tôn giáo, an ninh quốc phòng, cơ yếu, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, khiếu nại, tố cáo, nhân sự bộ máy nhà nước.

​

​

Click to edit Master title style

25 of 81

Các cấp độ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trên các lĩnh vực

*

Click to edit Master title style

26 of 81

Những nhiệm vụ, quyền hạn quan trọng được xem là phương tiện để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trên các lĩnh vực khác:

    • Tổ chức triển khai thi hành pháp luật, bảo đảm tính thống nhất và chấp hành Hiến pháp và pháp luật từ trung ương đến địa phương

Được thể hiện thông qua thẩm quyền lập quy của Chính phủ

*

Click to edit Master title style

27 of 81

    • Hoạch định các chính sách, tham gia ban hành Luật, Pháp lệnh:

+ Trình Quốc Hội, UBTVQH dự thảo các Nghị Quyết

+ Ban hành các Nghị quyết đưa ra các chương trình, kế hoạch chiến lược

+ Trình Dự án Luật trước QH, Dự án pháp lệnh trước UBTVQH.

*

Click to edit Master title style

28 of 81

  • Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn chung của Chính phủ trên các lĩnh vực thì Thủ tướng Chính phủ có nhiều quyền hạn quan trọng với hai vai trò:
    • Với vai trò là người đứng đầu Chính phủ:

+ TTG lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Chính phủ

+ Trình và quyết định một số vấn đề quan trọng về tổ chức bộ máy, nhân sự, hoạt động cụ thể

*

Click to edit Master title style

29 of 81

  • Với vai trò là người đứng đầu hệ thống hành chính nhà nước:

+ Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt, liên tục của nền hành chính quốc gia

+ Phân cấp cho chính quyền địa phương

*

Click to edit Master title style

30 of 81

    • Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, TTG có thẩm quyền:

+ Ban hành văn bản QPPL dưới hình thức Quyết định

+ Xử lý văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền

​

*

Click to edit Master title style

31 of 81

Luật TCCP 2015 đề cao vai trò, vị trí, quyền hạn và trách nhiệm của TTCP

=> đảm bảo tính chủ động, linh hoạt trong quản lý, tính thống nhất và liên tục trong hoạt động của hệ thống CQHCNN

​

Click to edit Master title style

32 of 81

2.1.4. Hoạt động của Chính phủ

*

Click to edit Master title style

33 of 81

a. Tập thể Chính phủ

*

Click to edit Master title style

34 of 81

  • Chính phủ họp và biểu quyết theo đa số các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ =>Vấn đề nào thuộc thẩm quyền của Chính phủ?
  • Trách nhiệm của Chính phủ:
    • Chính phủ chịu trách nhiệm trước QH
    • Báo cáo công tác trước QH, UBTVQH, CTN 1 năm 2 lần
    • Báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của QH, UBTVQH, CTN
    • Báo cáo trước nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ

*

Click to edit Master title style

35 of 81

b. Hoạt động lãnh đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ.

  • TTCP là người đứng đầu Chính phủ và hệ thống HCNN nên TTG hoạt động thông qua việc lãnh đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ và nền hành chính quốc gia.
  • TTG Báo cáo công tác trước QH, UBTVQH, CTN và trước nhân dân, chịu trách nhiệm trước QH về nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Click to edit Master title style

36 of 81

c. Hoạt động của các thành viên khác của CP

Hoạt động của các Phó Thủ tướng:

+ Làm việc theo sự phân công của TTG và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng;

+ Khi TTG vắng mặt, Phó Thủ tướng sẽ lãnh đạo và điều hành công tác của Chính phủ khi được TTG ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng

Click to edit Master title style

37 of 81

Hoạt động của Bộ trưởng, TTCQNB là thành viên Chính phủ

  • Với tư cách là thành viên của CP => Bộ trưởng cùng với tập thể Chính phủ chịu trách nhiệm liên đới trước Quốc hội về hiệu quả hoạt động của Chính phủ (Đ33, 37 Luật TCCP 2015)
  • Với tư cách là người đứng đầu Bộ, CQNB => Bộ trưởng chịu trách nhiệm cá nhân (Đ34, 37 Luật TCCP 2015)

​

Click to edit Master title style

38 of 81

2.2 Bộ, cơ quan ngang Bộ

2.2.1 Vị trí, tính chất pháp lý

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

2.2.3 Trình tự thành lập

2.2.4 Hình thức hoạt động

2.2.5 Nhiệm vụ, quyền hạn

*

Click to edit Master title style

39 of 81

18 Bộ

*

4 Cơ quan ngang Bộ

Click to edit Master title style

40 of 81

Lưu ý: số lượng các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP

  • 76 đầu mối (năm 1986)
  • 38 đầu mối (năm 2002)
  • 30 đầu mối (năm 2007) bao gồm 22 Bộ, CQNB và 8 CQ thuộc Chính phủ
  • Chính phủ các nước phát triển G7 hoặc G8 chỉ có từ 12-14 bộ, Thái Lan có 16 bộ, Trung Quốc có 29 bộ

*

Click to edit Master title style

41 of 81

2.2.1 Vị trí, tính chất pháp lý

- Là cơ quan của Chính phủ;

  • Là CQ quản lý ngành, lĩnh vực: thực hiện 2 chức năng:

+ QL về ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước

+ QL dịch vụ công

Click to edit Master title style

42 of 81

​

  • Bộ được phân thành hai loại:

+ Bộ quản lý ngành

+ Bộ quản lý lĩnh vực

Click to edit Master title style

43 of 81

+ Bộ quản lý ngành là CQHCNN có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương quản lý các đơn vị, các cơ quan, tổ chức có cùng mục đích chung hoặc chung cơ cấu kỹ thuật.

Ví dụ: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo

​

*

Click to edit Master title style

44 of 81

+ Bộ quản lý lĩnh vực: là loại CQHCNN ở trung ương có thẩm quyền quản lý lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước như kế hoạch, giá cả, tài chính…

Ví dụ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư

​

*

Click to edit Master title style

45 of 81

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

  • Các đơn vị giúp Bộ thực hiện chức năng QLNN.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập.

Click to edit Master title style

46 of 81

*

Click to edit Master title style

47 of 81

Cơ cấu tổ chức của các Bộ phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của Bộ

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Bộ Y tế:

  • Văn phòng, Thanh tra
  • 8 vụ
  • 9 Cục
  • 1 Tổng cục
  • 79 đơn vị trực thuộc

+ 34 bệnh viện

+ 25 viện

+ 14 trường đào tạo

+ 6 trung tâm, tạp chí

​

Bộ Khoa học và công nghệ

  • Văn phòng, Thanh tra
  • 11 vụ
  • 7 Cục
  • 1 Tổng cục
  • 7 Đơn vị trực thuộc

Click to edit Master title style

48 of 81

*

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

49 of 81

  • Cục: tham mưu giúp Bộ trưởng QLNN chuyên sâu, ổn định và thực thi nhiệm vụ QLNN đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN của Bộ
  • Tính đến năm 2015, có 118 Cục trực thuộc các Bộ, CQNB (trừ Bộ CA, Bộ QP).

Click to edit Master title style

50 of 81

Phân biệt Cục thuộc Bộ, CQNB với các Cục thuộc các Tổng cục và CQ tương đương

  • Ví dụ:
  • Cục Cơ yếu thuộc Bộ Ngoại giao
  • Cục QL thị trường thuộc Bộ Công thương
  • Cục Thuế thuộc Tổng cục thuế
  • Cục Thống kê thuộc Tổng cục thống kê

​

Click to edit Master title style

51 of 81

  • Tổng cục: tham mưu giúp Bộ trưởng QLNN chuyên sâu, ổn định và thực thi nhiệm vụ QLNN đối với ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp không phân cấp hoặc phân cấp hạn chế cho địa phương thuộc phạm vi QLNN của Bộ.

Click to edit Master title style

52 of 81

Tính đến năm 2015, có 26 Tổng cục và CQ tương đương thuộc các Bộ, CQNB (trừ Bộ CA, Bộ QP)

Ví dụ:

  • Bộ Ngoại giao: UB Nhà nước về người VN ở NN, UB Biên giới QG
  • Bộ Tư pháp: TC THADS
  • Bộ Tài chính: TC Thuế, TC Hải quan, TC Dự trữ NN, Kho bạc NN, UBCKNN

Click to edit Master title style

53 of 81

*

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

54 of 81

2.2.3 Trình tự thành lập

Click to edit Master title style

55 of 81

2.2.4 Hình thức hoạt động

  • Quan trọng nhất là sự chỉ đạo, điều hành, kiểm tra của Bộ trưởng đối với các CQ, tổ chức, cá nhân thuộc quyền.
  • Hoạt động của những CBCC có thẩm quyền như Thứ trưởng, người đứng đầu các tổ chức thuộc Bộ như Tổng cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh thanh tra…

​

Click to edit Master title style

56 of 81

2.2.5 Nhiệm vụ, quyền hạn

  • Bộ là cơ quan hoạt động theo chế độ thủ trưởng nên những nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ chính là nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng.
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng: Xem Điều 33 – 36 Luật TCCP 2015

Click to edit Master title style

57 of 81

Một số quy định mới (Đ99 HP2013)

  • Bỏ chức năng đại diện chủ sở hữu tại doanh nghiệp có vốn sở hữu của NN => tách chức năng quản lý khỏi chức năng kinh doanh
  • Bổ sung chức năng tổ chức thi hành và kiểm tra việc thi hành PL liên quan đến ngành, lĩnh vực.

​

Click to edit Master title style

58 of 81

III. Các CQHCNN ở địa phương

3.1. UBND các cấp

3.2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

​

Click to edit Master title style

59 of 81

3.1. UBND các cấp

3.1.1. Vị trí, tính chất pháp lý

“UBND ở cấp chính quyền địa phương do HĐND cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, CQHCNN ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND và CQHCNN cấp trên”. (Điều 114 HP 2013)

​

Click to edit Master title style

60 of 81

1. Cơ quan chấp hành của HĐND

​

2. Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

​

Click to edit Master title style

61 of 81

3.1.2. Thành phần, cơ cấu tổ chức

Click to edit Master title style

62 of 81

Cơ cấu tổ chức

  • Là các cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
  • Số lượng CQCM tùy thuộc từng loại đơn vị hành chính lãnh thổ.

Click to edit Master title style

63 of 81

3.1.3 Hình thức hoạt động

  • Hoạt động của tập thể UBND
  • Hoạt động của Chủ tịch UBND và của các thành viên khác của UBND.
  • Hoạt động của các CQCM thuộc UBND.

Click to edit Master title style

64 of 81

3.1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND

  • UBND cấp trên có phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn rộng hơn cấp dưới

Ví dụ: Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của CQCM thuộc UBND

  • UBND cấp trên thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn mang tầm vĩ mô
  • UBND cấp dưới đa phần tổ chức thi hành chủ trương, chính sách, VBPL của cấp trên

​

Click to edit Master title style

65 of 81

Nhiệm vụ, quyền hạn của �Chủ tịch UBND

  • Lãnh đạo, điều hành công việc của UBND
  • Các nhiệm vụ, quyền hạn về mặt nhân sự, quản lý CBCC
  • Xử lý văn bản trái pháp luật
  • Chỉ đạo công tác đối với cấp dưới trực tiếp
  • Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Các nhiệm vụ được ủy quyền khác.

​

Click to edit Master title style

66 of 81

3.2 Cơ quan chuyên môn thuộc UBND

ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM

Click to edit Master title style

67 of 81

3.2.1 Vị trí, chức năng của cơ quan chuyên môn

1. Tham mưu giúp UBND quản lý ngành, lĩnh vực ở địa phương => CQ chuyên môn

2. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công, ủy quyền của UBND, chủ tịch UBND

​

Click to edit Master title style

68 of 81

3.2.2 Nguyên tắc tổ chức và số lượng cơ quan chuyên môn

BỘ

SỞ

PHÒNG

UBND TỈNH

UBND HUYỆN

Click to edit Master title style

69 of 81

10. Sở Thông tin và TThông

11. Sở LĐ - TB và XH

12. Sở Văn hóa, TT và DL

13. Sở Khoa học và CNghệ

14. Sở Giáo dục và ĐT

15. Sở Y tế

16. Thanh tra tỉnh

17. Văn phòng UBND

​

  1. Sở Nội vụ

2. Sở Tư pháp

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

4. Sở Tài chính

5. Sở Công Thương

6. Sở NN và PTNT

7. Sở Giao thông vận tải

8. Sở Xây dựng

9. Sở Tài nguyên và MT

Click to edit Master title style

70 of 81

  • NĐ 152/HĐBT năm 1983 về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh: 35 cơ quan.
  • NĐ 171/2004: 19 cơ quan được tổ chức thống nhất và 8 CQ được tổ chức theo đặc thù của từng địa phương
  • NĐ 13/2008: 17 cơ quan thống nhất ở các địa phương và 3 CQ theo đặc thù riêng của từng địa phương (bao gồm Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc, Sở Quy hoạch và kiến trúc, Sở Du lịch).
  • NĐ 24/2014: giống như trên

Click to edit Master title style

71 of 81

Các cơ quan được tổ chức theo đặc thù

​

​

​

  • Sở Ngoại vụ
  • Sở Quy hoạch - Kiến trúc
  • Ban dân tộc
  • Các cơ quan đặc thù khác
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng Quản lý đô thị
  • Phòng KT và hạ tầng
  • Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
  • Phòng Dân tộc

Tỉnh

Huyện

Click to edit Master title style

72 of 81

3.2.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ quan chuyên môn cấp tỉnh:

  1. Văn phòng Sở
  2. Thanh tra Sở
  3. Phòng nghiệp vụ
  4. Chi cục
  5. Đơn vị sự nghiệp

Click to edit Master title style

73 of 81

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

1. Các tổ chức, chuyên môn

    • Văn phòng Sở
    • Thanh tra Sở
    • Phòng Tài nguyên K.sản
    • Phòng TN Nước, Khí tượng thủy văn
    • Phòng Đo đạc và Bản đồ
    • Chi cục Bảo vệ MT
    • Chi cục Quản lý đất đai
    • Chi cục Biển, Đảo và Đầm phá.

  2. Các đơn vị sự nghiệp:

  • Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;
  • Trung tâm Kỹ thuật
  • Trung tâm Công nghệ TT
  • Trung tâm Phát triển quỹ đất.

​

74 of 81

  • CQCM thuộc UBND cấp huyện:

Thực tế không tổ chức thành phòng ban, mà bao gồm: trưởng phòng, phó trưởng phòng, đội chuyên môn nghiệp vụ.

Click to edit Master title style

75 of 81

3.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của CQCM thuộc UBND

- Là CQ tham mưu của UBND, giúp UBND cùng cấp thực hiện chức năng QLNN về ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương;

- Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùng cấp và theo quy định của PL.

Click to edit Master title style

76 of 81

Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể:

  1. Trình UBND cùng cấp ban hành VB về các lĩnh vực QLNN được giao; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; thực hiện các nhiệm vụ về cải cách HCNN thuộc lĩnh vực QLNN được giao.

Click to edit Master title style

77 of 81

2. Tổ chức thực hiện các VBQPPL, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN.

3. Giúp UBND cùng cấp QLNN đối với các tổ chức thuộc quyền như doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân thuộc lĩnh vực quản lý của CQCM.

​

​

*

Click to edit Master title style

78 of 81

4. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác QLNN và chuyên môn nghiệp vụ.

5. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp.

​

Click to edit Master title style

79 of 81

6. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND cùng cấp.

Click to edit Master title style

80 of 81

7. Quản lý tài chính, tài sản của CQCM theo quy định của pháp luật

8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND cùng cấp và CQCM cấp trên trực tiếp.

9. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác do UBND cùng cấp giao.

Click to edit Master title style

81 of 81

Click to edit Master title style