1 of 52

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

2 of 52

KHỞI ĐỘNG

Khi đốt cháy nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nên nào đã bị biến đổi thành chất mới?

3 of 52

BÀI 2. PHẢN ỨNG

HOÁ HỌC

4 of 52

NỘI DUNG BÀI HỌC

I

Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học

II

Phản ứng hoá học

III

Năng lượng của phản ứng hoá học

5 of 52

I. Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học

6 of 52

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Thực hành làm thí nghiệm về biến đổi vật lí, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi

  • Xác định giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong hình 2.1.
  • Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?

7 of 52

Giá trị nhiệt độ ở Hình 2.1a là 0oC, 2.1b bằng nhiệt độ phòng (25oC) và 2.1c là 100oC

Trong quá trình chuyển thể, nước không bị biến đổi thành chất khác.

8 of 52

Kết luận

Quá trình chuyển thể của nước là một biến đổi vật lý, vậy biến đổi vật lí là gì?

9 of 52

Biến đổi vật lí là các quá trình như hòa tan, đông đặc, nóng chảy, … các chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới.

10 of 52

2. Thí nghiệm về biến đổi hoá học

Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?

Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng và để nguội có bị nam châm hút không?

11 of 52

2. Thí nghiệm về biến đổi hoá học

Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo ra hay không? Giải thích.

Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành hay không? Giải thích?

12 of 52

2. Thí nghiệm về biến đổi hoá học

Trộn bột sắt với bột lưu huỳnh

Hỗn hợp thu được có một phần bị nam châm hút, phần này là sắt.

Chất trong ống nghiệm (2) sau khi đun nóng, để nguội không bị nam châm hút.

Sau khi trộn bột sắt với bột lưu huỳnh, không có chất mới được tạo thành vì khi tách chất ra khỏi hỗn hợp lại thu được các chất ban đầu.

Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt với lưu huỳnh có chất mới tạo thành, sản phẩm màu xám và không bị nam châm hút.

13 of 52

Quá trình phản ứng của sắt và lưu huỳnh dưới tác dụng của nhiệt độ là một biến đổi hóa học, vậy biến đổi hóa học là gì?

14 of 52

Biến đổi hóa học là các quá trình như đốt cháy nhiên liệu, phân hủy chất, tổng hợp chất,… có sự tạo thành chất mới.

15 of 52

Bài tập

  • Quá trình xảy ra biến đổi vật lý: hòa tan đường, muối, băng / đá tan, cồn để trong lọ không kín bị bay hơi,..
  • Quá trình xảy ra sự biến đổi hóa học: đốt cháy cồn, sắt bị gỉ,…

Câu hỏi (SGK tr.12). Lấy một ví dụ trong đời sống về các quá trình xảy ra sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học?

16 of 52

II. Phản ứng

hoá học

17 of 52

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

  • Chất phản ứng / chất tham gia là chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng.
  • Chất sản phẩm là chất mới được sinh ra.

1. Khái niệm

18 of 52

  • Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình dạng chữ:

Tên các chất phản ứng → Tên các chất sản phẩm

  • Trong quá trình phản ứng:

1. Khái niệm

Lượng chất phản ứng

Giảm dần

Lượng sản phẩm

Tăng dần

19 of 52

Ví dụ: Iron + Sulfur → Iron (II) sulfide

Bài tập: Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide.

  1. Hãy viết phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng này. Chất nào là chất phản ứng? Chất nào là sản phẩm?
  2. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần? Lượng chất nào tăng dần?

20 of 52

Lời giải:

  1. Phương trình phản ứng dạng chữ của than cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide:

Carbon + Oxygen → Carbon dioxide

  • Chất phản ứng: carbon, oxygen
  • Sản phẩm: carbon dioxide
  • Trong quá trình phản ứng, lượng carbon và oxygen giảm dần, lượng carbon dioxide tăng dần.

21 of 52

2. Diễn biến phản ứng hoá học

Quan sát hình 2.3, trả lời câu hỏi mục II.2 (SGK tr.13):

  • Trước và sau phản ứng, những nguyên tử nào liên kết với nhau?
  • Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?

22 of 52

Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H, 2 nguyên tử O liên kết với nhau.

Sau phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử O.

Trong quá trình phản ứng: số nguyên tử H và O không thay đổi.

23 of 52

Thông qua việc tìm hiểu diễn biến phản ứng hóa học của hydrogen + oxygen, em hãy rút ra kết luận về bản chất của phản ứng hóa học?

Kết luận: Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

24 of 52

Mở rộng kiến thức

  • Các phản ứng hóa học chỉ xảy ra khi các chất tiếp xúc với nhau.
  • Nhiều phản ứng phải có thêm các điều kiện khác như nhiệt độ, áp suất, xúc tác,…

25 of 52

3. Hiện tượng kèm theo phản ứng hoá học

Nghiên cứu thí nghiệm “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” và cho biết: Ống nghiệm nào đã xảy ra phản ứng hóa học?

26 of 52

Ống nghiệm (1) và (3) xảy ra phản ứng hóa học

Dấu hiệu có chất mới tạo thành: Có bọt khí thoát ra ở ống nghiệm (1) và kết tủa tạo thành ở ống nghiệm (3)

Để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra có thể dựa vào một trong các dấu hiệu sau: sự tạo thành chất khí, chất kết tủa, sự thay đổi màu sắc, sự thay đổi về nhiệt độ của môi trường,…

27 of 52

Bài tập

  • Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?
  • Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi. Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hóa học xảy ra?

28 of 52

Bài tập

  • Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng sẽ ngừng lại.
  • Nhỏ giấm ăn vào viên đá vôi, thấy bề mặt đá côi sủi bọt khí → Dấu hiệu cho biết có phản ứng hóa học xảy ra, tạo khí carbon dioxide.

29 of 52

III. Năng lượng của phản ứng hoá học

30 of 52

1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt

Khái niệm:

  • Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ra môi trường.
  • Phản ứng thu nhiệt là phản ứng nhận năng lượng dưới dạng nhiệt từ môi trường trong suốt quá trình phản ứng.

31 of 52

Nghiên cứu khái niệm phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt và trả lời câu hỏi 1, 2 mục III.1 (SGK tr.14):

HOẠT ĐỘNG NHÓM

Thức ăn được tiêu hóa chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hóa học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Lấy thêm ví dụ về loại phản ứng này.

Quá trình nung đá vôi (CaCO3) thành vôi sống CaO và chất khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?

32 of 52

  • Quá trình tiêu hóa thức ăn cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng tỏa nhiệt.
  • Ví dụ khác về phản ứng toả nhiệt: đốt cháy than, cồn, gas,…

33 of 52

  • Quá trình nung đá vôi là phản ứng thu nhiệt vì cần cung cấp năng lượng từ phản ứng đốt cháy than đá.
  • Ví dụ về phản ứng thu nhiệt: phản ứng phân hủy potassium permanganate, amonium chloride, aluminium hydroxide,..

34 of 52

2. Ứng dụng của phản ứng toả nhiệt

Phản ứng toả nhiệt có vai trò quan trọng trong cuộc sống vì chúng cung cấp năng lượng cho:

Sinh hoạt

Sản xuất

Vận hành động cơ, thiết bị,…

35 of 52

Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?

Làm chất đốt cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất

Vận hành động cơ thiết bị máy công nghiệp

Cung cấp cho các phương tiện giao thông

Làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp: hóa mĩ phẩm, dược phẩm

36 of 52

Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người? Em hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày về ứng dụng của các nhiên liệu này trong đời sống?

37 of 52

  • Nguồn nhiên liệu hóa thạch không phải vô tận mà đang ngày càng cạn kiệt.
  • Ảnh hưởng tới môi trường: tạo lượng lớn khí carbon dioxide gây hiệu ứng nhà kính và các chất gây ô nhiễm không khí như các oxide của nitrogen, lưu huỳnh (gây mưa acid), chất hữu cơ dễ bay hơi và các kim loại nặng,..

Các nguồn nhiên liệu hóa thạch có phải vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

38 of 52

Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hóa thạch.

Sử dụng năng lượng mặt trời

Sử dụng khí sinh học bio gas

39 of 52

LUYỆN TẬP

40 of 52

Câu hỏi 1: Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Đốt cháy cồn trong đĩa

C. Hoà tan muối vào nước

B. Hơ nóng chiếc thìa inox

D. Lọ nước hoa mở nắp bị bay hơi

41 of 52

B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc

C. Đốt sợi dây đồng trên lửa

A. Đốt cháy củi trong bếp

D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ

Câu hỏi 2: Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?

42 of 52

Câu hỏi 3: Trong công nghiệp, người ta sản xuất ammoniac từ phản ứng tổng hợp giữa nitrogen và hydrogen có chất xúc tác bột sắt (iron). Sản phẩm của phản ứng là

A. Ammonia

C. Hydrogen

B. Nitrogen

D. Iron

43 of 52

D. Cùng loại, khác loại

B. Khác loại, khác loại

A. Cùng loại, cùng loại

C. Khác loại, cùng loại

Câu hỏi 4: Trong phản ứng tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen, các liên kết giữa nguyên tử …(1) bị phá vỡ, liên kết giữa các nguyên tử …(2) được hình thành. Các từ thích hợp để điền vào vị trí (1) và (2) là:

44 of 52

Câu hỏi 5: Trong phản ứng giữa oxygen với hydrogen tạo thành nước, lượng chất nào tăng lên trong quá trình phản ứng?

A. Chỉ có nước

C. Oxygen và nước

B. Oxygen và hydrogen

D. Hydrogen và nước

45 of 52

C. Khí hydrogen

B. Than

A. Khí gas

D. Dầu hoả

Câu hỏi 6: Chất nào sau đây không phải là nhiên liệu sử dụng trong nhà bếp để đun nấu?

46 of 52

VẬN DỤNG

47 of 52

Câu 1. Hoàn thành bảng “Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành” sau đây:

Phản ứng

Phát sáng

Có bọt khí

Có kết tủa

Thay đổi màu sắc

Đốt cháy nến

 

 

 

 

Nhỏ hydrochloric acid vào nước soda

 

 

 

 

Cho nước vôi trong vào dung dịch CuSO4

 

 

 

 

Nhúng thành kẽm vào hydrochloric acid

 

 

 

 

Thổi khí CO2 vào nước vôi trong

 

 

 

 

Đốt cháy sợi đồng

 

 

 

 

X

X

X

X

X

X

X

48 of 52

Câu 2. Cho các phản ứng sau:

  • Điều chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung cấp nhiệt và dừng lại
  • Nung đá vôi (CaCO3)
  • Tôi vôi (CaO với nước)
  • Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên
  • Quang hợp

Hãy cho biết đâu là các phản ứng thu nhiệt?

→ Phản ứng thu nhiệt

→ Phản ứng thu nhiệt

→ Phản ứng thu nhiệt

49 of 52

Câu 3. Hãy đọc phần mở rộng (SGK tr.15), em hãy cho biết tác hại của khí CO đối với sức khỏe con người và đề xuất các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình.

Khi than cháy ở nhiệt độ cao thường sinh ra thêm một lượng khí nhỏ CO

Chất khí rất độc, không màu, không mùi và không gây kích ứng

50 of 52

Các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình

  • Không đốt than trong phòng kín, mở cửa sổ hoặc đốt ngoài trời.
  • Kiểm tra và bảo trì thường xuyên, đúng cách bếp gas, lò sưởi hoặc bất kì thiết bị chạy bằng gas, dầu và than trong nhà.
  • Chỉ mua các thiết bị sử dụng nhiên liệu đốt (bếp gas, lò sưởi,…) ở địa chỉ uy tín.
  • …

51 of 52

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Ôn lại kiến thức đã học.
  • Hoàn thành bài tập vận dụng.
  • Làm bài tập trong sách bài tập Khoa học tự nhiên 8.
  • Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí.

52 of 52

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE BÀI HỌC