BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 11
- GS. TSKH VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS. TS PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)
- GS. TS TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS. TS ĐÀO TUẤN THÀNH �PGS.TS NGUYỄN THỊ THU THUỶ
- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)
- GS.TS. TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS.TS PHAN NGỌC HUYỀN
🕮 CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 11
🕮 LỊCH SỬ 11
SGK LỊCH SỬ LỚP11
NỘI DUNG
CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
CẤU TRÚC SÁCH
CẤU TRÚC BÀI HỌC
HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN VÀ GÓC HỖ TRỢ
I
II
III
IV
V
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
A. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
A. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 11 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.
B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
Được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018, �Lịch sử 11 là cuốn SGK hoàn toàn mới, từ trước đến nay chưa có cuốn SGK Lịch sử nào như thế ở Việt Nam. Cụ thể:
II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH
III. CẤU TRÚC SÁCH
Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách
● LỊCH SỬ 11:
6 Chủ đề - �13 bài
● Chuyên đề học tập Lich sử 11: �3 chuyên đề
Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
6 CHỦ ĐỀ - 13 BÀI HỌC TRONG SGK LỊCH SỬ 11
Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản
Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa� tư bản
Sự hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết
Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
CHỦ ĐỀ 1.
CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
CHỦ ĐỀ 2.
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY
Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở �Đông Nam Á
Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử �Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX)
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Bài 8
CHỦ ĐỀ 3.
QUÁ TRÌNH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA CÁC QUỐC GIA�ĐÔNG NAM Á
CHỦ ĐỀ 4.
CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)
Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ
Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)
Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)�
Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông
Việt Nam và Biển Đông
Bài 9
Bài 10
Bài 12
Bài 13
Bài 11
CHỦ ĐỀ 5.
MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)
CHỦ ĐỀ 6.
LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở � BIỂN ĐÔNG
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 11
LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM
CHIẾN TRANH VÀ HOÀ BÌNH TRONG THẾ KỈ XX
DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
CHUYÊN ĐỀ 3
CHUYÊN ĐỀ 2
CHUYÊN ĐỀ 1
Giúp học sinh nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản, ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.
Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm các địa danh và tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, đồng thời ghi rõ số trang trong sách mà địa danh, tên riêng đó xuất hiện để giáo viên và học sinh dễ tra cứu.
Bảng phiên âm
IV. CẤU TRÚC BÀI HỌC
Cấu trúc bài học trong sách Lịch sử 11 và Chuyên đề �học tập Lịch sử 11 đều gồm 4 phần:
MỞ ĐẦU
Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới sẽ tìm hiểu trong bài, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý, kích thích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời định hướng nội dung bài mới.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TUYẾN PHỤ:
Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.
TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức bài học.
TUYẾN CHÍNH:
Nội dung chính của bài học, bao gồm:
Bao gồm kênh chữ và kênh hình, trong đó phân thành 2 tuyến:� tuyến chính và tuyến phụ.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.
VẬN DỤNG:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
23
V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ
TAPHUAN.NXBGIAODUC.VN
24
V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ
25
V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN
VÀ GÓC HỖ TRỢ