1 of 25

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 11

2 of 25

- GS. TSKH VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)

- GS. TS PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)

- GS. TS TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)

- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS. TS ĐÀO TUẤN THÀNH �PGS.TS NGUYỄN THỊ THU THUỶ

- GS.TSKH. VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)

- GS.TS. PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)

- GS.TS. TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)

- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS.TS PHAN NGỌC HUYỀN

🕮 CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 11

🕮 LỊCH SỬ 11

SGK LỊCH SỬ LỚP11

3 of 25

NỘI DUNG

CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

CẤU TRÚC SÁCH

CẤU TRÚC BÀI HỌC

HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN VÀ GÓC HỖ TRỢ

I

II

III

IV

V

4 of 25

I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Dựa trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 – 12 – 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
  • Bám sát Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 25 – 12 – 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Thông tư 13/2022 ngày 3 – 8 – 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Thông tư 32/2018.
  • Dựa trên Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 – 12 – 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK; về tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn SGK; về tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định SGK.

A. CƠ SỞ BIÊN SOẠN

5 of 25

I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Dựa trên cơ sở thực tế được đúc rút trong quá trình thực nghiệm Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và kết quả thực nghiệm một số bài viết thử ở nhiều trường THPT trên các vùng miền khác nhau; đồng thời, lắng nghe ý kiến của học sinh, phụ huynh và các chuyên gia đối với giáo dục lịch sử hiện nay.
  • Kế thừa các SGK và học liệu phục vụ giáo dục lịch sử trong nhà trường phổ thông ở Việt Nam từ trước đến năm 2020.
  • Tham khảo SGK và học liệu môn Lịch sử trong nhà trường phổ thông của nhiều nước, như: Mỹ, Singapore, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nước Đông Nam Á.

A. CƠ SỞ BIÊN SOẠN

6 of 25

I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Góp phần phát triển năng lực của học sinh:

Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.

  • Góp phần giáo dục các phẩm chất cho học sinh:

Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 11 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.

B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

7 of 25

I. CƠ SỞ VÀ QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

  • Quán triệt các quan điểm của Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử. Đó là các quan điểm: khoa học, hiện đại; hệ thống, cơ bản; thực hành, thực tiễn; dân tộc, nhân văn; mở, liên thông; phù hợp với đặc điểm tâm lí và năng lực của học sinh Việt Nam hiện nay.
  • Tuân thủ yêu cầu cần đạt và cấu trúc nội dung quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử.
  • Hỗ trợ GV đổi mới hiệu quả phương pháp tổ chức các hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục.
  • Hỗ trợ học sinh đổi mới hiệu quả nhận thức về môn học, định hướng tốt hơn về nghề nghiệp có liên quan đến lịch sử, ham mê và biết cách học tập, tìm hiểu lịch sử suốt đời.

B. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

8 of 25

II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

Được biên soạn theo Chương trình Giáo dục phổ thông môn Lịch sử năm 2018, �Lịch sử 11 là cuốn SGK hoàn toàn mới, từ trước đến nay chưa có cuốn SGK Lịch sử nào như thế ở Việt Nam. Cụ thể:

  • Cấu trúc nội dung mới, theo logic của các chủ đề là những vấn đề khoa học về lịch sử thế giới, lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam.
  • Nội dung của các chủ đề thể hiện tính chất tích hợp nội môn và liên môn cao, kết hợp chặt chẽ tính lịch đại và đồng đại, giữa lịch sử Việt Nam và lịch sử khu vực Đông Nam Á, lịch sử thế giới; vừa hệ thống hóa kiến thức, vừa nâng cao, mở rộng (so với Chương trình năm 2006) ở mức độ nhất định để đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh trong bối cảnh mới của đất nước và thời đại.

9 of 25

II. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA SÁCH

  • Cập nhật những kết quả nghiên cứu mới về lịch sử Việt Nam, lịch sử Đông Nam Á và lịch sử thế giới, nhưng lựa chọn những kiến thức đã đạt đến độ chuẩn mực, ổn định về nhận thức, gần gũi với cuộc sống.
  • Phương pháp biên soạn: kết hợp các phương pháp truyền thống với các phương pháp hiện đại, đặc biệt là có cân nhắc trong việc lựa chọn thông tin, sử liệu (cả kênh chữ và kênh hình); giúp cho học sinh khám phá từng nội dung thông qua hệ thống câu hỏi theo nguyên tắc inquiry – approach.
  • Sách được thiết kế 4 màu, màu sắc phù hợp với tâm lí, lứa tuổi HS. Hình ảnh được lựa chọn kĩ lưỡng, phù hợp với nội dung của từng bài học, chủ đề.

10 of 25

III. CẤU TRÚC SÁCH

Mục lục

Hướng dẫn sử dụng sách

LỊCH SỬ 11:

6 Chủ đề - �13 bài

● Chuyên đề học tập Lich sử 11: �3 chuyên đề

Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ

Bảng phiên âm

11 of 25

MỤC LỤC

12 of 25

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH

13 of 25

6 CHỦ ĐỀ - 13 BÀI HỌC TRONG SGK LỊCH SỬ 11

Một số vấn đề chung về cách mạng tư sản

Sự xác lập và phát triển của chủ nghĩa� tư bản

Sự hình thành Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

Bài 1

Bài 2

Bài 3

Bài 4

CHỦ ĐỀ 1.

CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

CHỦ ĐỀ 2.

CHỦ NGHĨA XÃ HỘI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NAY

14 of 25

Quá trình xâm lược và cai trị của chủ nghĩa thực dân ở �Đông Nam Á

Hành trình đi đến độc lập dân tộc ở Đông Nam Á

Khái quát về chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam

Một số cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giải phóng trong lịch sử �Việt Nam (từ thế kỉ III trước Công nguyên đến cuối thế kỉ XIX)

Bài 5

Bài 6

Bài 7

Bài 8

CHỦ ĐỀ 3.

QUÁ TRÌNH GIÀNH ĐỘC LẬP DÂN TỘC CỦA CÁC QUỐC GIA�ĐÔNG NAM Á

CHỦ ĐỀ 4.

CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)

15 of 25

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly và Triều Hồ

Cuộc cải cách của Lê Thánh Tông (thế kỉ XV)

Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)�

Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Việt Nam và Biển Đông

Bài 9

Bài 10

Bài 12

Bài 13

Bài 11

CHỦ ĐỀ 5.

MỘT SỐ CUỘC CẢI CÁCH LỚN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC NĂM 1858)

CHỦ ĐỀ 6.

LỊCH SỬ BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP CỦA VIỆT NAM Ở � BIỂN ĐÔNG

16 of 25

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 11

LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG VIỆT NAM

CHIẾN TRANH VÀ HOÀ BÌNH TRONG THẾ KỈ XX

DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHUYÊN ĐỀ 3

CHUYÊN ĐỀ 2

CHUYÊN ĐỀ 1

17 of 25

Giúp học sinh nhớ lại, nắm bắt lại những kiến thức cơ bản thông qua các thuật ngữ được giải thích một cách cơ bản, ngắn gọn, chính xác, đồng thời đó cũng là những gợi ý để các em tra cứu thêm nội dung liên quan trong các sách khác hay trên internet để mở rộng kiến thức.

Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ

18 of 25

Bảng phiên âm các địa danh và tên riêng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt, đồng thời ghi rõ số trang trong sách mà địa danh, tên riêng đó xuất hiện để giáo viên và học sinh dễ tra cứu.

Bảng phiên âm

19 of 25

IV. CẤU TRÚC BÀI HỌC

Cấu trúc bài học trong sách Lịch sử 11 Chuyên đề �học tập Lịch sử 11 đều gồm 4 phần:

20 of 25

MỞ ĐẦU

Là tình huống, hình ảnh,… liên quan tới kiến thức mới sẽ tìm hiểu trong bài, đi kèm là các câu hỏi tạo tình huống có vấn đề, nhằm thu hút sự chú ý, kích thích tư duy của HS đối với bài học mới, đồng thời định hướng nội dung bài mới.

21 of 25

HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TUYẾN PHỤ:

Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.

TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức bài học.

TUYẾN CHÍNH:

Nội dung chính của bài học, bao gồm:

  • Kênh chữ (thông tin, tư liệu);
  • Kênh hình (tranh ảnh, lược đồ,…);
  • Hệ thống các câu hỏi, bài tập, yêu cầu hoạt động học tập,…

Bao gồm kênh chữ và kênh hình, trong đó phân thành 2 tuyến:� tuyến chính và tuyến phụ.

22 of 25

LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

LUYỆN TẬP:

Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.

VẬN DỤNG:

Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.

23 of 25

23

V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

VÀ GÓC HỖ TRỢ

TAPHUAN.NXBGIAODUC.VN

24 of 25

24

V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

VÀ GÓC HỖ TRỢ

25 of 25

25

V. HỆ TÀI NGUYÊN TRỰC TUYẾN

VÀ GÓC HỖ TRỢ