1 of 37

Công cụ đánh giá hiệu quả công việc

www.9slide.vn

2 of 37

Nội dung

Khái niệm và nhu cầu

01

Bức tranh tổng quan và các phương pháp đánh giá cổ điển

02

MBO/KPI

03

Trình tự thực hiện

04

www.9slide.vn

3 of 37

I. KHÁI NIỆM VÀ NHU CẦU

Đánh giá hiệu quả công việc là việc so sánh kết quả thực hiện và yêu cầu đề ra. Mục đích để thể hiện kết quả lao động của nhân viên, làm cơ sở trả lương, thu hút sàng lọc nhân lực cho doanh nghiệp và cũng là động lực để nhân viên phát triển, thăng tiến trong sự nghiệp

Năng lực công cụ làm việc

Mô tả công việc

Thu nhập

Đánh giá

Công việc

Kết quả

www.9slide.vn

4 of 37

KẾT QUẢ HIỆU QUẢ

TIÊU CHUẨN

CHẤT LƯỢNG

GIA TĂNG GIÁ TRỊ

SỰ THỎA MÃN

DEADLINE

THAY ĐỔI TÍCH CỰC

Cách làm

www.9slide.vn

5 of 37

II. BỨC TRANH TỔNG QUAN

Thế giới

Việt Nam

  • Áp dụng hầu hết trên toàn thế giới
  • Đổi mớ liên tục
  • Ứng dụng phù hợp
  • Quyết tâm theo đuổi
  • Năng lực thực hiện tốt
  • Nguồn nhân lực mạnh (Kỷ luật + năng lực)
  • Ứng dụng sau – bắt chước
  • Sao chép và không có cải tiến, đột phá
  • Chưa sẵn sàng cho kỷ nguyên 4.0
  • Lãnh đạo không thay đổi, giữ tư tưởng cũ
  • Cán bộ cấp trung xu hướng theo lãnh đạo
  • Tiền và doanh số là áp lực cho doanh nghiệp
  • Thuế, phí là áp lực cho doanh nghiệp

www.9slide.vn

6 of 37

Các phương pháp đánh giá cổ điển

Đánh giá công việc căn cứ theo yêu cầu, tiêu chuẩn chung về khối lượng, chất lượng, hành vi, tác phong và triển vọng NLĐ

Phương pháp mức thang điểm

Khó mô tả từng vị trí

Đánh giá bằng văn bản thực hiện

So sánh cặp (khó đánh giá trên quy mô lơn)

Xếp hạng luân phiên

Phương pháp xếp hạng

Chỉ ghi lại những sai lầm để đánh giá

Ghi chép lưu trữ

Phương pháp đánh giá theo tiêu chuẩn nghiên cứu

Quan sát hành vi (áp dụng theo tiêu chuẩn đề bạt

Phương pháp so sánh cặp

Phương pháp phân tích định lượng (thang điểm tiêu chuẩn)

Phương pháp phân phối bắt buộc

Phương pháp bảng điểm

www.9slide.vn

7 of 37

Infographic Style

Là phương pháp đo lường hiệu quả công việc dựa trên các số liệu, tỉ lệ, chỉ tiêu định lượng.

KPI

Là phương pháp quản trị theo mục tiêu và kết quả then chốt cho doanh nghiệp với mục đích đo lường các nỗ lực hướng tới các mục tiêu đã đặt ra.

OKRs

Là phương pháp đi từ “top – down” theo các tiêu chí:

+ Xác định mục tiêu chính

+Các chỉ tiêu cụ thể

+ Các chiên lược hay giải pháp

+ Các chỉ số đánh giá

OGMS

Objective Goals Strategies Measurements

Objective Key Results

Key Performance Indicator

Là phương pháp quản lý toàn bộ công việc dựa trên đo lường mục tiêu và dựa trên kế hoạch thực hiện mục tiêu

MBO

Management by Objectives

III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ PHỔ BIẾN

www.9slide.vn

8 of 37

LỊCH SỬ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHỔ BIẾN HIỆN NAY

1954

MBO 1954

Peter Drucker đã phát triển MBO và xuất bản nó trong cuốn sách năm 1954 của ông “Thực hành quản lý“. Nó nhận được rất nhiều sự chú ý, và được áp dụng rộng rãi cho đến những năm 1990

1981

Mục tiêu thông minh SMART (SMART Goal) được giới thiệu lần đầu vào tháng 11 năm 1981 trên tạp chí Management Review (vol. 70, issue 11)

.

1990

BSC

Học viện Nolan Norton

Phương pháp 360 độ

2010

OKR

OGSM

1992

KPI

Áp dụng tại Mỹ

Thực chất được phát triển từ những năm 1980

.

2019

Phối kết hợp các phương pháp.

www.9slide.vn

9 of 37

MBO

Tăng doanh thu

Từ 50 tỷ lên 500 tỷ

Do có uy tín và

nguồn khách hàng

trung thành, phong phú

Về đào tạo, huấn luyện

1 năm

Giá trị kiến

tạo kiến thức (mục tiêu có giá trị…)

Lợi nhuận

dự tính đạt là

2,000 tỷ

Measurable

Specific

Attainable

Relevant

Timely

Evaluate

Reward

www.9slide.vn

10 of 37

KPI

KPI được viết tắt từ cụm từ Key Performance

Indicator, có nghĩa “Chỉ số đo lường hiệu suất”.

Đây là một loại công cụ đo lường hiệu suất, nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp.

KPI có đặc trưng như sau:

  • Định lượng, đo lường được chính xác bằng con số.�
  • Diễn ra thường xuyên, hay nói cách khác việc đo lường có tần suất, ví dụ hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng.�
  • Luôn gắn với một nhân viên hoặc bộ phận cụ thể và thể hiện sự thành công có ý nghĩa then chốt của chủ thể.�
  • Có nhiều loại KPI khác nhau và việc chọn đúng KPI

phụ thuộc vào các yếu tố như ngành mà doanh nghiệp

đang tham gia. Mỗi bộ phận hoặc nhóm sẽ sử dụng các KPI khác nhau để đo lường thành công. Đôi khi, KPI còn được gọi là “chỉ số sức khoẻ của doanh nghiệp”.

www.9slide.vn

11 of 37

Thank you

www.9slide.vn

12 of 37

BSC VÀ KPI TRONG THỰC TIỄN

Cách thức triển khai hiệu quả tại Doanh nghiệp

www.9slide.vn

13 of 37

NỘI DUNG CHÍNH

Tổng quan về BSC

Vai trò của BSC

Cơ sở xây dựng BSC

Ứng dụng của BSC

3

2

1

4

BSC - KPI

www.9slide.vn

14 of 37

TỔNG QUAN

Nguồn:

www.9slide.vn

15 of 37

03

06

Đánh giá để đưa ra các chiến lược

tiếp theo

Cần kiểm soát đánh giá

Xây dựng bộ chỉ số thước đo

Cần có thước đo hiệu quả

Liên kết mọi mục tiêu trong tổ chức

Cần có sự liên kết tập trung

Kim chỉ nam định hướng mọi hành động

Cần định hướng hành động

Mục tiêu chiến lược thiên lệch, mất đi tính cân bằng

Cần có sự cân bằng

Chiến lược thiếu

cạnh tranh. Thiếu cân bằng.

Khiến kế hoạch KD chỉ đạt ngắn hạn

Cần có sự cạnh tranh

05

04

02

01

1. THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG LÀ GÌ VÀ TẠI SAO CẦN CÓ?

www.9slide.vn

16 of 37

BSC là gì?

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển hóa tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể. (Thước đo tài chính - phi tài chính; Mục tiêu ngắn hạn và dài hạn)

Chuyển chiến lược thành hành động

Mọi mục tiêu chiến lược đều phải có các yếu tố thành công

Mỗi yếu tố có cách đo lường riêng

Chia sẻ với nhân viên

Nhân viên hiểu chiến lược của công ty, phân rã về bộ phận và cá nhân, họ có thể trả lời câu hỏi: Chúng ta có thể làm gì để đạt được chiến lược của mình; Mối quan hệ giữa những việc NLĐ đang làm hiện tại và chiến lược / tầm nhìn của công ty là gì

1. THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG LÀ GÌ VÀ TẠI SAO CẦN CÓ?

www.9slide.vn

17 of 37

BSC

1. Là hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động của công ty: Chỉ số hoạt động chính (Key Performance Indicator - KPI).

[MÔ TẢ + ĐO LƯỜNG + QUẢN LÝ] = KẾT QUẢ

2. Thể hiện mối liên kết trong quan hệ nhân quả.

Ví dụ “Nhân viên thân thiện” sẽ giúp “Khách hàng hài lòng”, từ đó dẫn đến “Tăng doanh thu”

3. Quản lý chiến lược. Các phép đo giúp ta biết được mục tiêu nào đang tiến triển tốt, mục tiêu nào không đạt được và mục tiêu nào cần sửa đổi? Lựa chọn mục tiêu phù hợp. Mỗi mục tiêu có thước đo để đo lường và đánh giá.

1. THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG LÀ GÌ VÀ TẠI SAO CẦN CÓ?

www.9slide.vn

18 of 37

2. CÁC THÀNH TỐ TRONG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG

www.9slide.vn

19 of 37

1. THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG LÀ GÌ VÀ TẠI SAO CẦN CÓ?

Thẻ điểm cân bằng biến chiến lược thành hành động cụ thể

www.9slide.vn

20 of 37

KPI

Tổng quan về KPI

Vai trò của KPI

Cơ sở xây dựng KPI

Ứng dụng của KPI

3

2

1

4

BSC - KPI

www.9slide.vn

21 of 37

www.9slide.vn

22 of 37

THIẾT LẬP CHỈ TIÊU

VÍ DỤ

Tiếp nhận khiếu nại

Thăm hỏi – Lắng nghe

Truyền thông thương hiệu

Nối kết trong chuỗi công việc

Đào tạo và phát triển

NHIỆM VỤ - HÀNH ĐỘNG

KẾT QUẢ

MỤC TIÊU

Quá trình

Kết quả

www.9slide.vn

23 of 37

THIẾT LẬP CHỈ TIÊU

VÍ DỤ

www.9slide.vn

24 of 37

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC

XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

MỤC TIÊU

Để làm gì?

Khách hàng

Vận hành

Phát triển

Tài chính

MỤC TIÊU

Tài chính

Tăng thu (thu đủ, thu thêm)

Giảm chi (loại chi, thất thoát, lãng phí)

Khách hàng

Tăng (thêm khách/ sản phẩm/ địa bàn)

Hài lòng (sản phẩm/ trải nghiệm)

Trung thành (giữ chân/ tái mua)

Vận hành

Phối hợp (giảm rào cản/ tăng hợp tác)

Ổn định (giảm sự cố/ phát sinh)

Hiệu quả (thời gian/ tiêu chuẩn/ nguồn lực…)

Phát triển

Đổi mới (sáng tạo/ cải tiến)

Tăng năng lực (tăng cấp độ)

www.9slide.vn

25 of 37

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC

XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

THƯỚC ĐO

Đạt mục tiêu không?

Tối ưu chưa?

THƯỚC ĐO KẾT QUẢ

Thời gian

Thời hạn

Tiến độ

Tiền

Tăng thu

Giảm chi

Chất lượng

Đạt/ Duy trì tiêu chuẩn

Tuân thủ - Lỗi

Khối lượng

Thời gian

Số lượng

Hài lòng

Đạt mong đợi

Khiếu nại

Từ bỏ/ Từ chối

An toàn

Thiệt hại

Sự kiện rủi ro

Phát triển

Sáng tạo/ Cải tiến

Chuyển đổi năng lực

KẾT QUẢ

HIỆU QUẢ

www.9slide.vn

26 of 37

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC

XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

BLĐ

TỔ CHỨC

HÀNH CHÍNH

NHÂN LỰC

TÀI CHÍNH

CÔNG NGHỆ

Hoạch định

Điều hành

Kiểm soát

Hệ thống

Chính sách

Văn hóa

Hành vi

Nguồn lực

Cơ sở vật chất

Phương tiện

Hậu cần

Liên lạc

Con người

Năng lực

Hiệu quả lao động

Tiền & Vốn

Năng lực

Hiệu quả tài chính

Phương thức

Công cụ

Rủi ro & Hiệu quả

Tài chính

Khách hàng

Vận hành

Phát triển

Ổn định & Phát triển

Vận hành

Hài lòng

Lợi thế cạnh tranh

Rủi ro sinh tồn

Kịp thời & Chất lượng

Sẵn sàng hỗ trợ

Sự hài lòng

Rủi ro chi phí & tiến độ

Rủi ro & Hiệu quả

Sẵn sàng nhân lực

Kết quả làm việc

Năng lực thực hiện

Rủi ro gắn bó

Rủi ro & Hiệu quả

Sẵn sàng nguồn vốn

Kết quả đầu tư

Kiểm soát chi phí

Rủi ro pháp lý

Rủi ro & Hiệu quả

Thích ứng

Chi phí

Đồng bộ

Rủi ro vận hành

www.9slide.vn

27 of 37

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC

XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG

TIẾP THỊ

BÁN HÀNG

CUNG ỨNG ĐẦU RA

SẢN XUẤT

CUNG ỨNG ĐẦU VÀO

Chăm sóc sau bán

Bảo hành/ Bảo trì

Dịch vụ gia tăng

Nghiên cứu TT

Hoạch định SP

Thương hiệu

Cạnh tranh

Quan hệ

Khai thác thị trường

Kiểm soát khách hàng

Vận chuyển

Giao hàng

Điểm bán

Kế hoạch

Chế tạo

Nguồn cung

Mua

Kho

Gia tăng giá trị

Quan hệ khách hàng

Sự hài lòng

Chi phí

Doanh thu

Rủi ro & Cơ hội

Sự quan tâm từ KH

Giá trị thương hiệu

Chi phí

Lợi thế cạnh tranh

Hiệu quả

Tài chính

Sự hài lòng

Thông tin khách hàng

Tồn kho

Rủi ro & Hiệu quả

Tiến độ

Chất lượng

Chi phí

Rủi ro & Hiệu quả

Sẵn sàng cung ứng

Tính mới, cạnh tranh

Tiến độ

Chất lượng

Chi phí

Bản quyền

Rủi ro & Hiệu quả

Sẵn sàng cung ứng

Tiến độ

Chất lượng

Chi phí

www.9slide.vn

28 of 37

NHỮNG LẦM TƯỞNG VỀ KPI

Sai lầm cần tránh

02

Mọi thước đo đều cải thiện hiệu suất

Mọi thước đo đều là KPI

Mọi thước đo đều phát huy hiệu quả và thành công trong bất kỳ tổ chức nào, ở bất kỳ thời điểm nào.

www.9slide.vn

29 of 37

Chọn KPI nào?

03

Chọn KPI

1. Các nhân tố thành công quan trọng cho tổ chức

2. Chọn mục tiêu nào để đảm bảo rằng mục tiêu thành công, đảm bảo nâng cao hiệu suất và hiệu quả hoạt động

50%

50%

CHỌN KPI NÀO LÀ PHÙ HỢP?

www.9slide.vn

30 of 37

Nếu không có những sự khác biệt này, báo cáo của bạn có thể bao gồm sự kết hợp vô nghĩa của những con số này.

CHỌN THƯỚC ĐO NÀO LÀ PHÙ HỢP?

www.9slide.vn

31 of 37

Slide nguồn: TĐC

VÍ DỤ MINH HỌA

www.9slide.vn

32 of 37

www.9slide.vn

33 of 37

KPI là thước đo kết quả/hiệu quả hoạt động, thường được biểu diễn như một đơn vị (số lượng, tỷ lệ phần trăm, giá trị hoặc thời gian), không nên nhầm lẫn với chỉ tiêu hoặc với nguồn dữ liệu được sử dụng để tính toán KPI.

Ví dụ: KPI được đề xuất:

- “95% các yêu cầu kỹ thuật được trả lời trong vòng 30 phút”. Sai. Đây là một chỉ tiêu, không phải là một KPI. Để biến nó thành một KPI, chỉnh sửa lại như sau: “% các yêu cầu kỹ thuật trả lời trong vòng 30 phút”.

% KH hài lòng về bộ phận kỹ thuật

- “Định kỳ hàng quý, khảo sát sự hài lòng của khách hàng”. Sai. Đây là nguồn cho việc thu thập và tính toán các dữ liệu KPI. Để biến nó thành một KPI, viết lại như sau: “Đánh giá việc khảo sát sự hài lòng của khách hàng quý”.

- “% Gia tăng doanh thu so với năm 2020”. Đúng. Đây là một KPI.

www.9slide.vn

34 of 37

KPI không hẳn liên quan đến chỉ số tiền lương

Chỉ số đó nó phản ánh hoạt động của tổ chức không phản ánh hoạt động của cá nhân

Đánh giá cá nhân nó chỉ là 1 nhân tố nhỏ, thông qua đó có thể đánh giá tổ chức nhưng nó chưa lột tả hết được về tổ chức.

Nếu chỉ số đo kết quả KPI không phản ánh được vấn đề gì

Cần tìm hiểu rõ ý nghĩa của từng chỉ số này- Tùy bối cảnh chỉ số là tốt nhưng thời điểm và bối cảnh khác thì không tốt.

www.9slide.vn

35 of 37

  • Lựa chọn phương pháp đánh giá

Năng lực công ty (tài lực, vật lực, nhân lực)

Đặc điểm công việc ngành nghề lĩnh vực

Tiêu chí lựa chọn phương pháp

Năng lực quản trị

Tư duy quản trị của Boss

Năng lực triển khai

Năng lực

thực thi

Sự kiên định

Sự quyết tâm

www.9slide.vn

36 of 37

  • Lưu ý cần biết
  • Mục tiêu mơ hồ, không cụ thể
  • Các bên không hiểu bản chất của việc đánh giá
  • Truyền thông kém hiệu quả
  • Không có chiến lược
  • Thiếu tính cam kết và kiên định từ ban lãnh đạo
  • Không có nguồn lực thực hiện
  • Không có chính sách thúc đẩy
  • Tham lam nhiều chỉ tiêu để áp dụng

Sai lầm khi đánh giá

  • Là nhân tố quan trọng trong việc thực thi
  • Đào tạo về đánh giá
  • Xây dựng chính sách phù hợp
  • Kết nối nguyên tắc 60/20/20
  • Duy trì
  • Kiểm soát
  • Cải tiến thực hiện

Vai trò của nhân sự

www.9slide.vn

37 of 37

www.9slide.vn