3. Vïng B¾c Trung Bé
4. Vïng Duyªn h¶i NTB
5.Vïng T©y Nguyªn
6.Vïng Đông Nam Bé
1
4
5
6
2
3
1.Vïng Trung du vµ miÒn nói B¾c Bé.
2. Vïng Đồng b»ng s«ng Hång
TIẾT 40-BÀI 35: VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
( TIẾT 1)
TIẾT 40: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG(T1)
1/ Vị trí, giới hạn:
Vị trí của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc
Tây Nam
Đông Bắc
Đông Nam
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1/ Vị trí, giới hạn:
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1/ Vị trí, giới hạn:
- ĐBSCL giáp ĐNB, CPC và biển Đông
+ Ý nghĩa của vị trí địa lí:
Chọn các đáp án đúng� Theo em vị trí của ĐBSCL có thuận lợi gì để vùng phát triển kinh tế?
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1/ Vị trí , giới hạn:
- ĐBSCL giáp ĐNB, CPC và biển Đông
- Gần trung tâm Đông Nam Á thuận lợi cho giao lưu, phát triển trên đất liền và trên biển, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước….
2. Điều kiện tự nhiên, TNTN:
+ Ý nghĩa của vị trí địa lí:
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1/ Vị trí , giới hạn:
- ĐBSCL giáp ĐNB, CPC và biển Đông
nằm gần trung tâm ĐNA, khí hậu nóng quanh năm...
2. Điều kiện tự nhiên, TNTN:
? Quan sát lước đồ tự nhiên vùng ĐBSCL cho biết vùng có những loại đất nào? Loại đất nào được coi là quan trọng nhất và phân bố ở đâu?
Dựa vào H 35,1. Nêu đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?
Thảo luận – cặp/ bàn (3 phút)
Tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp
ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
Đất, rừng
Khí hậu, nước
Biển và hải đảo
Diện tích:4 triệu ha;
Đất phèn, đất
mặn: 25 triệu ha.
Rừng ngập mặn
ven biển và trên
bán đảo Cà Mau
chiếm diện
tích lớn
Khí hậu nóng ẩm,
Lượng mưa dồi dào.
Sông Mê Công đem
lại nguồi lợi lớn.
Hệ thống kênh rạch
chằng chịt. Vùng
nước mặn, nước lợ
cửa sông, ven biển,
rộng lớn,…
Nguồn hải sản: cá,
tôm và hải sản quí
hết sức phong phú.
Biển ấm quanh năm,
ngư trường rộng lớn;
Nhiều đảo và quần
đảo, thuận lợi cho
khai thác hải sản.
Hình 35.2. Sơ đồ tài nguyên thiên nhiên để phát
triển nông nghiệp ở Đồng Bằng Sông Cửu Long
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1/ Vị trí , giới hạn:
- ĐBSCL giáp ĐNB, CPC và biển Đông
2. Điều kiện tự nhiên, TNTN:
+ Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng
- Khí hậu: Cận xích đạo nóng quanh năm…
- Nước: Nguồn nước dồi dào từ sông Tiền, sông Hậu…
- Khoáng sản: Đá vôi, than bùn…
- Sinh vật: Có vườn quốc gia, ngư trường Kiên Giang Cà mau…
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thuận lợi và khó khăn gì trong sản xuât?
Đất phù sa ngọt
thích hợp trồng lúa
Khí hậu ĐBSCL
Sông ngòi vùng Đồng bằng sông Cửu Long
l0o0o0
Theo em dựa vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ĐBSCL sẽ có lợi thế để phát triển ngành kinh tế nào?
* Thuận lợi:
- Tài nguyên phong phú: Đất, rừng, khí hậu, nước, biển và hải đảo.. thuận lợi phát triển nông nghiệp
Vậy thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
ĐẤT PHÈN
ĐẤT MẶN
Đất bị phèn hóa
* Khó khăn:
- Diện tích đất hoang hóa nhiều (đất phèn, đất mặn)
- Mùa khô kéo dài, gây thiếu nước
- Mùa lũ hay bị ngập, úng.
- Tình trạng xâm nhập mặn.
Vậy thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
TIẾT 39: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1. Vị trí , giới hạn:
2. Điều kiện tự nhiên, TNTN:
+ Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng
- Khí hậu: Cận xích đạo nóng quanh năm…
- Nước: Nguồn nước dồi dào từ sông Tiền, sông Hậu…
- Khoáng sản: Đá vôi, than bùn…
- Sinh vật: Có vườn quốc gia, ngư trường Kiên Giang Cà mau…
- Khó khăn:
+ Lũ:
+ Xâm nhập mặn
+ Ít khoáng sản
Làm nhà tránh lũ
Sống chung với lũ
BIỆN PHÁP ?
TỔNG KẾT
2. Thiên nhiên ban tặng ĐBSCL lợi thế đặc biệt nào để trồng lúa?
Câu 3.Nhân tố nào không là điều kiện tự nhiên thuận lợi để Đồng bằng sông Cửu Long trở thành vùng trọng điểm lúa số một ở nước ta?
A. Có tiềm năng lớn về đất phù sa ngọt.
B. Có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
C. Có diện tích đất phèn và đất mặn lớn.
D. Có sông ngòi dày đặc.
*Đối với bài học ở tiết này:
-Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 128 sách giáo khoa.
- Làm bài tập 1, 2, 3 trang 48 và 49 – Tập bản đồ Địa lí 9.
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Chuẩn bị bài 36: “Vùng Đồng bằng sông Cửu Long” (tiếp theo):
Các trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long ?
Vùng có sản lượng lúa gạo như thế nào mà trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của Việt Nam ?
Ngoài trồng trọt, đánh bắt thuỷ hải sản, người dân trong vùng còn làm nghề gì ?
Vì sao tỉ trọng trong cơ cấu công nghiệp vùng, ngành chế biến lương thực – thực phẩm cao hơn cả ?
Trình bày nét độc đáo của du lịch sinh thái của vùng ?
Hướng dẫn học tập