Dùng thuốc chống đông như thế nào khi bệnh nhân cần phẫu thuật lớn ngoài tim
Ths. Bs. Nguyễn Thị Việt Nga
Bệnh viện Tim Hà Nội
57 tuổi�- Pt thay van ĐMC cơ học số 19, bắc 4 cầu chủ vành 1/12/2023�- Ngày thứ 4 sau mổ: đau bụng cấp + dấu hiệu bụng ngoại khoa vùng hạ sườn phải�- CT bụng: túi mật căng 95x42 mm, thành mỏng, xung quanh túi mật không có dịch, có 2 sỏi 9 mm và 7 mm, trong đó có viên kẹt ở vị trí cổ túi mật�- Siêu âm tim: Van ĐMC 47/28 mmHg, DVI 0.38, Dd 48, EF 73%, LAVI 34ml/m2�- NT 90 chu kì / phút, HA 140/90 mmHg, T 37 độ�- Thuốc chống huyết khối đang dùng: Warfarin 2.5 mg + Aspirin 81mg�- INR: 1.6�→ hội chẩn ngoại khoa: chuyển chuyên khoa phẫu thuật tiêu hoá xét pt �
Điều trị thuốc chống đông như thế nào nếu bệnh nhân cần phẫu thuật
Mối liên quan qua lại phức tạp giữa nguy cơ nội tại của PT ngoài tim và nguy cơ mắc biến cố tim mạch của người bệnh
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Nguy cơ PT: ước tính nguy cơ biến cố tử vong TM, NMCT và đột quị trong vòng 30 ngày theo nguy cơ của PT/can thiệp cụ thể, chưa tính tới các bệnh đi kèm của người bệnh
Các PT nguy cơ thấp (<1%) | Các PT nguy cơ vừa (1-5%) | Các PT có nguy cơ cao (>5%) |
|
|
|
Đánh giá nguy cơ phẫu thuật theo loại phẫu thuật/can thiệp
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Đối với mỗi bệnh nhân, các yếu tố riêng lẻ liên quan đến nguy cơ chảy máu và huyết khối tắc mạch cần được xem xét đến và thảo luận với bác sĩ phẫu thuật và bệnh nhân.
Các can thiệp nguy cơ nhỏ | Các can thiệp có nguy cơ thấp | Các can thiệp có nguy cơ cao |
|
|
|
Phân loại nguy cơ chảy máu của phẫu thuật ngoài tim theo ESC2022
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
a: Van ĐMC cơ học + ≥ RN, ts thuyên tắc HK, rl chức năng TT nặng, tăng đông hoặc van ĐMC cơ học thế hệ cũ hoặc VHL cơ học
b: đột quị<3 tháng, nguy cơ thuyên tắc HKTM cao như thiếu antithrombin 3 hoặc thiếu protein C/S, HK mỏm TT, RN với nguy cơ đột quị cao (CHA2DS2VASc>6)
c: bắc cầu bằng heprarin không phân đoạn hoặc heparin TLPT thấp
d: >3 tháng sau đột quị/HKTM
Bệnh nhân đang uống thuốc chống đông
Phẫu thuật có nguy cơ chảy máu cao
Bệnh nhân chọn lọc có nguy cơ thuyên tắc huyết khối caob
Nguy cơ huyết khối cao
Khả năng trì hoãn phẫu thuật
VKA
Bắc cầuc
(Class IIa)
Bắc cầuc
(Class IIb)
VKA/NOAC
Trì hoãn phẫu thuậtd
Không khuyến cáo bắc cầu (Class III)
VKA
Tiếp tục với INR ở mức thấp hơn hoặc ngưng ngắn hạn (Class I)
NOAC
Ngưng ngắn hạne (Class I)
Không khuyến cáo bắc cầu (Class III)
Ngưnge
(Class I)
Không khuyến cáo bắc cầu (Class III)
Y
Van tim cơ họca
N
Y
Y
N
N
Nguy cơ chảy máu liên quan đến phẫu thuật
Nguy cơ huyết khối
Khuyến cáo
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
2. Các yếu tố của cuộc phẫu thuật, bao gồm:
Quyết định thời gian liều cuối NOAC trước phẫu thuật
Thông báo bằng văn bản về kế hoạch
(bao gồm Bác sĩ phẫu thuật, Bác sĩ chăm sóc ban đầu, Bác sĩ gây mê và bệnh nhân)
Bắt đầu lại không cần bắc cầu heparin
Quản lý phẫu thuật trên bệnh nhân sử dụng kháng đông đường uống
3. Loại kháng đông đường uống:
VKA hay NOAC
Đặc điểm dược động học và dược lực học của các thuốc chống đông đường uống
| Warfarin | Apixaban | Dabigatran | Edoxaban | Rivaroxaban |
Đích td | VKORC1 | Y/t Xa | Y/t IIa | Y/t Xa | Y/t Xa |
Đường dùng | Uống | Uống | Uống | Uống | Uống |
T đạt C max | 2-6h | 3-4h | 1.25-3h | 1-2h | 2-4h |
Tiền chất | không | không | có | không | không |
Sinh khả dụng (%) | >95 | 50 | 6.5 | 62 | 80-100 |
Tương tác thuốc | CYP2C9, CYP2C19, CYP2C8, CYP2C18, CYP1A2, CYP3A4, VitK | Ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4, ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein | ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein | ức chế hoặc cảm ứng P-glycoprotein | CYP3A4 inhibitors or inductors, P-glycoprotein inhibitors or inductors |
T 1/2 | 36-48h | 12h | 12-14h | 6-11h | 7-11h (11-13h ở người già) |
Thời gian t/d sau liều cuối cùng | ~5 ngày | 24h | 24h | 24h | 24h |
Chất chuyển hoá hoạt động đào thải qua thận (%) | Không có | 27 | 85 | 37-50 | 33 |
Liều | Chỉnh theo INR | 2 lần/ngày | 2 lần/ngày | 1 lần/ngày | 1 lần/ngày hoặc 2 lần/ngày |
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Nguy cơ nhỏ (minor)
Nguy cơ thấp (low)
Nguy cơ cao (high)
Khi người bệnh đang uống NOAC và cần PT ngoài tim
Ngừng và bắt đầu lại NOAC trong phẫu thuật ngoài tim chương trình theo nguy cơ chảy máu của thủ thuật/PT trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu nhỏ
Dabigatran
Apixaban
Rivaroxaban
Edoxaban
BID
OD
BID
OD
Có thể bỏ liều buổi tốia
ODb
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu thấp
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu cao
Dabigatran
Apixaban
Rivaroxaban
Edoxaban
BID
BID
OD
OD
Ngưng NOAC
Không bắc cầuc
Dabigatran
Apixaban
Rivaroxaban
Edoxaban
BID
OD
Ngưng NOAC
Không bắc cầuc
Ngưng NOAC
Cân nhắc liều heparin dự phòng sau phẫu thuật
Bắt đầu lại NOAC ≥ 48 -72h sau phẫu thuật
Cân nhắc bắt đầu lại NOAC vào buổi tối
BID
BID
OD
OD
BID
BID
OD
OD
Cân nhắc bắt đầu NOAC ≥ 6h sau phẫu thuật
Ngày
Ngày phẫu thuật
Tần suất sử dụng NOAC
Loại NOAC
1
2
-2
-1
-3
Ngưng
Bắt đầu
aỞ những bệnh nhân/trường hợp thuận lợi cho việc tích lũy NOAC (ví dụ: rối loạn chức năng thận, lớn tuổi, dùng thuốc đồng thời), nên tạm dừng NOAC sớm hơn 12–24 giờ.
bỞ những bệnh nhân dùng rivaroxaban hoặc edoxaban dùng liều vào buổi tối, có thể bỏ qua liều buổi tối.
cNOACs dự đoán đã hết tác dụng chống đông
Do làm tăng nguy cơ chảy máu liên quan đến bắc cầu, thường không khuyến cáo bắc cầu cho bệnh nhân dùng NOAC. Rất ít trường hợp khi bắc cầu bằng heparin có thể được xem xét ở bệnh nhân dùng NOAC bao gồm các tình trạng nguy cơ huyết khối tắc mạch cao, chẳng hạn như: 1) bệnh nhân có biến cố thuyên tắc huyết khối gần đây (trong vòng 3 tháng) (đột quỵ, thuyên tắc hệ thống hoặc VTE); 2) những bệnh nhân đã trải qua biến cố huyết khối tắc mạch trong thời gian ngừng điều trị NOAC trước đó.
1. European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
2. Steffel et al. EHRA 2021 practical guide
Nghiên cứu PAUSE: 3007 bn RN đang dùng NOAC có chỉ định PT/thủ thuật: tỷ lệ chảy máu nặng 30 ngày sau PT <2%, tỷ lệ đột quị <1%
JAMA Intern Med. 2019 Nov; 179(11): 1469–1478
Không bắc cầu LMWH/UFH trước phẫu thuật
Phẫu thuật có nguy cơ chảy máu thấp và cao
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu thấp
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu cao
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu thấp
Phẫu thuật nguy cơ chảy máu cao
Dabigatran
Apixaban, Rivaroxaban, Edoxaban
Không có chỉ định dùng chính thức
Thủ thuật có nguy cơ chảy máu nhỏ:
Thời gian ngưng thuốc NOAC trước phẫu thuật ngoài tim chương trình theo chức năng thận
Không có chỉ định
Không có chỉ định
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Chức năng thận
Bước 1
Mức độ khẩn cấp của phẫu thuật
Càng sớm càng tốt
(trong vòng vài ngàyb)
Kiểm tra các thông số đông máu:
Bộ thông số đông máu (PT, aPTT, antiXa, dTT, v.v...)
Đo lường nồng độ NOAC trong huyết tương (nếu có thể)
Lần uống cuối của NOAC > 12 giờc
Thực hiện phẫu thuật
Đảo ngược NOAC dựa trên:
Trì hoãn phẫu thuật tới 12 giờc, nếu an toàn, hoặc sau khi các thông số đông máu bình thườnge
Trì hoãn phẫu thuật như phẫu thuật được lên kế hoạch, nếu an toàn
Kiểm tra lại bộ thông số đông máu nếu lần cuối uống NOAC < 12 giờ, hoặc xét nghiệm đông máu ban đầu
Hoặc tình huống chảy máu trên lâm sàng
Y
N
Khẩn cấp
(trong vòng vài giờa)
Ngay lập tức
(trong vòng vài phút)
Mức độ khẩn cấp của phẫu thuật
Y
Y
N
N
Đo lường cân bằng huyết động mục tiêu
Bước 2
Kiểm tra thông số đông máu
Bước 3
Thời gian liều cuối NOAC
Bước 4
Phẫu thuật
Thực hiện phẫu thuật
Thực hiện phẫu thuật
Bước 5
Kiểm tra lại thông số
đông máu
Chiến lược đảo ngược tác động của NOAC
a Các tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng hoặc có thể đe dọa sự sống còn của chi hoặc cơ quan.
b Các tình trạng có thể kiểm soát được và phuẫt thuật được trì hoãn trong vài ngày.
c 24 giờ trong trường hợp chức năng thận giảm đáng kể (eGFR ≤ 50 mL/phút).
d Nếu không có chất đảo ngược đặc hiệu, xem xét các chất cầm máu không đặc hiệu (phức hợp prothrombin cô đặc [PCC] hoặc PCC hoạt hóa [aPCCs]). Idarucizumab chỉ được thử nghiệm ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật khẩn cấp. Andexanet chưa được thử nghiệm ở những bệnh nhân cần phẫu thuật khẩn cấp. Andexanet gắn không đặc hiệu tất cả các chất ức chế FXa (bao gồm cả UFH)
e Khi kiểm tra lại
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Ảnh hưởng của NOAC với các XN đông máu thường qui
| Dabigatran | Apixaban | Edoxaban | Rivaroxaban |
PT | (↑) ở nồng độ đỉnh ↑↑ nếu trên ngưỡng ĐT | (↑) ở nồng độ đỉnh | ↑ ở nồng độ ĐT (nếu XN nhạy) Giá trị bt không loại trừ nồng độ đáy | ↑ ở nồng độ ĐT (nếu XN nhạy) Giá trị bt không loại trừ nồng độ đáy |
aPTT | ↑↑(↑) Giá trị bt loại trừ khả năng trên ngưỡng nhưng không phải trong mức ĐT | (↑) ở nồng độ đỉnh | (↑) ở nồng độ đỉnh | (↑) ở nồng độ đỉnh |
ACT | ↑(↑) Giống với ảnh hưởng trên aPTT | (↑) | (↑) | (↑) |
TT | ↑↑↑↑ Giá trị bt loại trừ có dabigatran | - | - | - |
PT thời gian prothrombin; aPTT thời gian hoạt hoá thomboplastin một phần; ACT thời gian hoạt hoá đông máu; TT thời gian thrombin
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Khuyến cáo ngưng và bắt đầu lại thuốc chống đông ở BN phẫu thuật ngoài tim
Khuyến cáo | Class | Level |
Khi cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp, nên ngừng điều trị bằng NOAC ngay lập tức. | I | C |
Idarucizumab nên được xem xét ở những bệnh nhân đang dùng dabigatran và cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp với nguy cơ chảy máu từ trung bình đến cao. | IIa | B |
Với các thủ thuật có nguy cơ chảy máu không nhỏ ở bệnh nhân sử dụng NOAC, nên sử dụng phác đồ ngưng dựa trên loại NOAC, chức năng thận và nguy cơ chảy máu. | I | B |
Với can thiệp có nguy cơ chảy máu rất cao như gây tê tuỷ sống hay ngoài màng cứng, nên cân nhắc ngừng NOACs khoảng 5 lần t ½ và dùng lại sau 24 giờ | IIa | C |
Khi không có sẵn các chất hóa giải đặc hiệu, PCC hoặc PCC hoạt hóa nên được xem xét để đảo ngược tác dụng của NOAC | IIa | C |
Nếu cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp, các xét nghiệm đông máu đặc hiệu và đánh giá nồng độ NOAC trong huyết tương nên được xem xét để giải thích các xét nghiệm đông máu thông thường và suy giảm tác dụng chống đông máu. | IIa | C |
Trong phẫu thuật có nguy cơ chảy máu nhỏ và các thủ thuật khác mà chảy máu có thể dễ dàng được kiểm soát, nên tiến hành phẫu thuật mà không ngưng OAC. | I | B |
Ở những bệnh nhân sử dụng NOAC, nên thực hiện các thủ thuật có nguy cơ chảy máu nhỏ tại kháng đông ở nồng độ đáy (thường là 12–24 giờ sau lần uống cuối cùng). | I | C |
Điều trị bắc cầu không được khuyến cáo ở bệnh nhân có nguy cơ huyết khối thấp/vừa khi thực hiện phẫu thuật ngoài tim | III | B |
Nếu nguy cơ chảy máu khi bắt đầu lại thuốc chống đông đủ liều cao hơn so với nguy cơ biến cố thuyên tắc huyết khối, có thể cân nhắc trì hoãn trị liệu chống đông 48-72h sau thủ thuật, trong khi áp dụng liệu pháp phòng ngừa huyết khối sau phẫu thuật cho đến khi dùng đủ liều OAC an toàn | IIb | C |
Dùng NOAC với liểu giảm để giảm nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật không được khuyến cáo | III | C |
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Điểm Caprini-đánh giá nguy cơ nhằm dự phòng VTE trong PT ngoài tim (không phải PT chỉnh hình)
Mỗi YTNC=1 điểm | Mỗi YTNC=2 điểm | Mỗi YTNC=3 điểm | Mỗi YTNC=5 điểm | Chỉ cho ♀ (mỗi YTNC=1 điểm) |
Tuổi 40-59 | Tuổi 60-74 | Tuổi ≥75 | PT lớn>6h | Sau sinh |
Dự kiến PT nhỏ | PT nội soi khớp | Tiền sử VTE | Đột quị (<1 tháng) | Tiền sử sảy thai tự phát tái phát |
BMI≥30kg/m2 | PT mở lớn (>45 phút) | Tiền sử gia đình VTE | PT khớp lớn chi dưới theo chương trình | Uống thuốc tránh thai hoặc điều trị thay thế hormone |
Tiền sử PT lớn trước đó (<1 tháng) | PT nội soi (>45 phút) | Đang hoá trị | Gãy xương hông, chậu (<1 tháng) | |
Đang phù chân | Ung thư trước đó (ngoại trừ ung thư da không phải melanoma) | Y/t V Leiden (+) | Gãy xương cột sống cấp hoặc liệt (<1 tháng) | |
Búi giãn TM | Đang mắc ung thư (ngoại trừ vú và giáp) | Kháng đông lupus (+) | Đa chấn thương (<1 tháng) | |
Nhiễm khuẩn (<1 tháng) | Nằm tại giường (>72h) | Kháng thể anticardiolipin (+) | YTNC cho PT chỉnh hình | |
COPD | Bó bột cố định | Homocystein ↑ | YTNC | OR đa biến |
NMCT cấp (<1 tháng) | Đường vào TMTT | HIT | Tiền sử VTE Bệnh tim mạch BMI>25 kg/m2 Tiền sử gia đình VTE Tuổi ≥85 Búi giãn TM … | 3.4-26.9 1.4-5.1 1.8 1.4 2.1 3.6 |
Suy tim xung huyết (<1 tháng) | | Thrombophilas mắc phải di truyền khác | ||
Tiền sử IBD | | Prothrombin 20210A (+) | ||
BN nội khoa bất động, nằm tại giường | | | ||
Tổng điểm: 0-4 nguy cơ thấp; 5-8 nguy cơ vừa; ≥9 nguy cơ cao
Khuyến cáo dự phòng huyết khối
Khuyến cáo | Class | Level |
Quyết định về dự phòng huyết khối quanh PT ngoài tim được khuyến cáo dựa trên yếu tố nguy cơ cụ thể của bệnh nhân và phẫu thuật | I | A |
Nếu cần dự phòng huyết khối, thời gian và cách dự phòng (LMWH, NOAC, hoặc fodaparinux) được khuyến cáo tuỳ theo loại phẫu thuật ngoài tim, thời gian bất động, và các yếu tố nguy cơ liên quan đến người bệnh | I | A |
Ở người bệnh có nguy cơ chảy máu thấp, dự phòng huyết khối quanh phẫu thuật nên được cân nhắc trong thời gian 14 ngày với phẫu thuật khớp gối -35 ngày với phẫu thuật khớp háng | IIa | A |
NOACs với liều dự phòng có thể được cân nhắc thay cho LMWH sau PT thay khớp gối và khớp hàng | IIb | A |
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Nguy cơ nhỏ (minor)
Nguy cơ thấp (low)
Nguy cơ cao (high)
Khi người bệnh đang uống VKA và cần PT ngoài tim
Cách dùng thuốc kháng Vitamin K trước phẫu thuật ngoài tim
a: Van ĐMC cơ học +≥1 yếu tố nguy cơ thuyên tắc huyết khối, hoặc van ĐMC cơ học thế hệ cũ, hoặc VHL cơ học
b: đột quị gần đây < 3 tháng, nguy cơ cao tái phát VTE (như thiếu antithrombin 3, protein C và/protein S), huyết khối mỏm TT, RN với nguy cơ đột quị cao
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Nghiên cứu PERIOP2: thực hiện ở Canada và Ấn Độ, 1471 bn RN (79%) hoặc van cơ học (21%) đang dùng warfarin
BMJ. 2021;373:n1205
90 ngày sau PT, tỷ lệ biến cố huyết khối thuyên tắc thấp ~ 1%, không khác biệt rõ rệt giữa 2 nhóm (8-1.2% ở nhóm placebo và 8-1% ở nhóm dalteparin). Tỷ lệ biến cố chảy máu cũng không có sự khác biệt giữa 2 nhóm (13-2% ở nhóm placebo và 11-1.3% ở nhóm dùng dalteparin)
Nghiên cứu BRIDGE: 1884 bn RN hoặc cuồng nhĩ đang dùng warfarin cần ngừng warfarin để pt hoặc làm thủ thuật: tỷ lệ thuyên tắc ĐM 0.4% nhóm không bắc cầu >< 0.3% nhóm bắc cầu, biến cố chảy máu nặng 1.3% nhóm không bắc cầu >< 3.2% nhóm bắc cầu (RR 0.41)
Douketis JD et al. N Engl J Med 2015;373:823-833
Đt bắc cầu có thể cân nhắc cho BN nguy cơ huyết khối cao (điểm CHA2DS2VASc >6), ts đột quị do thuyên tắc từ tim <3 tháng, hoặc nguy cơ cao tái phát VTE, trong mối liên quan với nguy cơ chảy máu
Journal of Thrombosis and Haemostasis 2014, 12: 650–659
Phân tích tổng hợp 1 RCT và 8 nghiên cứu quan sát, trên 1042 bệnh nhân van cơ học: không có sự khác biệt giữa LMWH và UFH/VKA về nguy cơ biến cố huyết khối thuyên tắc hoặc biến cố chảy máu nặng trong điều trị bắc cầu
LMWH có tỷ lệ giảm tiểu cầu thấp hơn, tiện lợi hơn, liên quan liều-đáp ứng dễ dự báo hơn, chi phí thấp hơn vì có thể dùng ngoại trú -> dùng 2 lần/ngày ở liều điều trị và điều chỉnh theo chức năng thận. Cân nhắc xét nghiệm hoạt tính kháng yếu tố Xa 0l.5-1 U/ml khi khó quyết định liều (bn suy thận, béo phì)
Cách dừng thuốc kháng Vitamin K và chiến lược bắc cầu
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
a: ngày đầu tiên không dùng warfarin
b: Đối với PT có nguy cơ chảy máu thấp, LMWH hoặc UFH liều điều trị có thể bắt đầu lại 24h sau thủ thuật. Đối với PT có nguy cơ chảy máu cao, liều điều trị của LMWH hoặc UFH nên trì hoãn 48-72h sau khi tình trạng đông máu ổn định
Đảo ngược thuốc kháng Vitamin K
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Khuyến cáo ngưng và bắt đầu lại thuốc chống đông ở BN phẫu thuật ngoài tim
Khuyến cáo | Class | Level |
LMWH được khuyến cáo như một phương pháp thay thế cho UFH, để bắc cầu ở những bệnh nhân van tim cơ học và nguy cơ phẫu thuật cao. | I | B |
Đối với những bệnh nhân có van tim nhân tạo cơ học trải qua phẫu thuật ngoài tim, nên cân nhắc bắc cầu bằng UFH hoặc LMWH nếu cần gián đoạn OAC và bệnh nhân có: (i) Thay van động mạch chủ cơ học và bất kỳ yếu tố nguy cơ huyết khối tắc mạch nào; (ii) Thay van động mạch chủ cơ học thế hệ cũ; hoặc (iii) thay van hai lá hoặc van ba lá cơ học. | IIa | C |
European Heart Journal, Volume 43, Issue 39, 14 October 2022, Pages 3826–3924
Ca lâm sàng: bn ♂ 57t, van ĐMC cơ học – bắc 4 cầu chủ vành 1/12 – viêm túi mật cấp
Kết luận
Trân trọng cảm ơn sự chú ý lắng nghe của quý đồng nghiệp!