1 of 56

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

2 of 56

KHỞI ĐỘNG

Vì sao muốn nước trong bình có thể chảy ra khi mở vòi thì trên bình phải có một lỗ nhỏ?

3 of 56

BÀI 16:

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

4 of 56

NỘI DUNG BÀI HỌC

2. Áp suất khí quyển

1. Áp suất chất lỏng

5 of 56

01

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

6 of 56

1. Thí nghiệm 1

Chuẩn bị

  • Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su mỏng.
  • Một bình lớn trong suốt chứa nước, chiều cao khoảng 50 cm.

7 of 56

Thí nghiệm 1

Tiến hành

  • Nhúng bình trụ vào nước, mô tả hiện tượng xảy ra đối với các màng cao su.
  • Giữ nguyên độ sâu của bình trụ trong nước, di chuyển từ từ bình trụ đến các vị trí khác, mô tả hiện tượng xảy ra với các màng cao su.
  • Nhúng bình trụ vào nước sâu hơn (tối thiểu 10 cm), mô tả hiện tượng xảy ra với các màng cao su.

8 of 56

Hãy quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi:

C1. Nếu các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 thì chứng tỏ điều gì?

C2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu thì áp suất chất lỏng tác dụng lên bình có thay đổi không?

C3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình thay đổi như thế nào?

Hình 16.2

9 of 56

C1. Các màng cao su bị biến dạng như Hình 16.2 SGK, chứng tỏ áp suất chất lỏng tác dụng vào màng cao su làm nó bị lõm vào.

C2. Với những vị trí khác nhau ở cùng một độ sâu, áp suất chất lỏng tác dụng lên bình không thay đổi.

C3. Khi đặt bình sâu hơn (từ vị trí P đến vị trí Q) thì tác dụng của chất lỏng lên bình tăng lên.

Trả lời câu hỏi

10 of 56

KẾT LUẬN

Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.

11 of 56

Ví dụ thực tế khi vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất lỏng càng lớn

Đê chắn nước thường có bề ngang ở phần đáy lớn hơn nhiều so với trên mặt đê

Khi lặn sâu những người thợ lặn phải mặc áo lặn chịu áp suất lớn

12 of 56

2. Sự truyền áp suất chất lỏng

  • Nếu đặt 4 quả nặng lên pit tông (1) thì thấy pit tông (2) dịch chuyển lên trên. Để hai pit – tông trở về vị trí ban đầu cần đặt 2 quả nặng lên pit – tông (2).
  • Nếu đặt 2 quả nặng lên pit tông (1) muốn pit tông trở về vị trí ban đầu cần đặt 1 quả nặng lên pit tông (2).

13 of 56

KẾT LUẬN

Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

14 of 56

HĐ1. Mô tả và giải thích các hiện tượng trong thí nghiệm ở Hình 16.4a và Hình 16.4b

HOẠT ĐỘNG

15 of 56

  • Ở Hình 16.4 a:
  • Mô tả: Khi thổi không khí vào ống thì thấy chất lỏng trong ống (2), (3) và (4) dâng lên có độ cao như nhau.
  • Giải thích hiện tượng: Khi thổi không khí vào ống sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng dâng cao như nhau ở ống (2), (3) và (4).

Trả lời

16 of 56

  • Ở Hình 16.4 b:
  • Mô tả: Khi ấn pit – tông làm chất lỏng bị nén lại và chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.
  • Giải thích hiện tượng: Khi ấn pit – tông sẽ gây ra một áp suất lên chất lỏng và áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn theo mọi hướng, tạo ra lực đẩy làm cho chất lỏng phun ra ngoài ở mọi hướng.

Trả lời

17 of 56

HOẠT ĐỘNG

HĐ2. Hình 16.5 vẽ sơ đồ nguyên lí máy nén thủy lực. Hãy vận dụng tính chất truyền nguyên vẹn áp suất theo mọi hướng của chất lỏng để giải thích tại sao khi người tác dụng một lực nhỏ vào pít – tông nhỏ lại nâng được ô tô đặt trên pít – tông lớn.

18 of 56

Trả lời

 

19 of 56

Quan sát video về máy ép thủy lực

20 of 56

Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

  • Hoạt động dựa trên nguyên tắc áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
  • Khi máy bơm chùm hút nước từ bể chứa và đưa nước tới vòi phun.
  • Dưới tác động của lực máy bơm tạo ra áp suất tác dụng vào chất lỏng làm nước được đẩy lên trên qua vòi phun vào tạo thành các kiểu dáng như ý muốn.

Đài phun nước

21 of 56

Hãy tìm thêm ví dụ trong đời sống minh họa áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng

  • Các loại bình/ ấm có vòi rót nước thường có lỗ ở phần nắp để thông với không khí giúp tạo ra lực ép gây lên áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng và đẩy nước thoát ra khỏi vòi.

Ấm nước

22 of 56

02

ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN

23 of 56

1. Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái đất được bao bọc bởi lớp không khí dày tới hàng nghìn km, được gọi là khí quyển.

Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển

24 of 56

KẾT LUẬN

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương

25 of 56

Thảo luận nhóm

Vì sao khí quyển lại gây ra áp suất?

Do không khí có trọng lượng nên không khí tác dụng lên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất một áp suất theo mọi phương.

26 of 56

Thí nghiệm

Chuẩn bị

  • Một cốc thủy tinh
  • Một bình nước
  • Một tấm nylon cứng
  • Khay đựng dụng cụ thí nghiệm

27 of 56

Thí nghiệm

Tiến hành

  • Rót đầy nước vào cốc, đặt tấm nylon cứng che kín miệng cốc, rồi dung tay giữ chặt tấm nylon cứng trên miệng cốc và từ từ úp ngược miệng cốc xuống.
  • Từ từ đưa nhẹ tay ra khỏi miệng cốc, quan sát xem tấm nylon có bị nước đẩy rời khỏi miệng cốc không. Giải thích hiện tượng quan sát được.

28 of 56

Thí nghiệm

Tiến hành

  • Sử dụng một ống thủy tinh hở hai đầu và một cốc nước.
  • Nhúng ống thủy tinh vào cốc nước để nước dâng lên một phần của ống, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu trên và kéo ống ra khỏi nước.
  • Quan sát xem nước có chảy ra khỏi ống hay không. Vẫn giữ tay bịt kín đầu trên của ống và nghiêng ống theo các phương khác nhau, khi đó nước có chảy ra khỏi ống hay không.
  • Vẫn giữ tay bịt kín trên đầu của ống và nghiêng ống theo các phương khác nhau, khi đó nước có chảy ra khỏi ống hay không? Giải thích hiện tượng.

29 of 56

  • Hút bớt không khí trong hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
  • Giải thích: Khi hút bớt không khí trong hộp sữa, khi đó áp suất trong hộp sữa nhỏ hơn áp suất khí quyển bên ngoài hộp nên vỏ hộp sữa bị bẹp theo nhiều phía.

1. Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

30 of 56

1. Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

  • Gói bim bim phồng to, khi bóc ra bị xẹp.
  • Giải thích: Khi bóc gói bim bim không khí thoát ra ngoài dẫn tới áp suất không khí bên ngoài lớn hơn áp suất không khí trong gói bim bim nên gói bim bim bị xẹp theo nhiều phía.

31 of 56

1. Tìm một số ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển

  • Lỗ nhỏ trên bình nước giúp nước chảy xuống khi mở vòi
  • Giải thích lỗ nhỏ trên nắp bình sẽ giúp khí trong bình thông với khí quyển, áp suất khí trong bình cộng với áp suất nước trong bình lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy mà nước trong bình chảy ra ngoài dễ dàng hơn.

32 of 56

2. Em hãy cho biết áp suất tác dụng lên mặt hồ nước và áp suất tác dụng lên đáy hồ nước là áp suất nào?

Áp suất tác dụng lên một điểm ở mặt hồ là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên một điểm ở đáy hồ là tổng áp suất gây bởi cột nước có độ cao bằng độ sâu của hồ và áp suất khí quyển

33 of 56

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí

Thảo luận nhóm

Nhóm 1,2: quan sát hình 16.9 kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II.2 và trả lời câu hỏi: Em hãy tìm ví dụ và mô tả hiện tượng trong thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột

34 of 56

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí

Thảo luận nhóm

Nhóm 3,4: Quan sát hình 16.10, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của giác mút và trả lời câu hỏi: Tìm ví dụ về giác mút trong thực tế và giải thích hoạt động của nó

35 of 56

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí

Thảo luận nhóm

Nhóm 5,6: Quan sát hình 16.11, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu về ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của bình xịt và trả lời câu hỏi: Hãy tìm trong thực tế những dụng cụ hoạt động theo nguyên lí bình xịt. Cho biết chúng được sử dụng vào công việc gì

36 of 56

2. Một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất không khí

Thảo luận nhóm

Nhóm 7,8: Quan sát hình 16.12, kết hợp đọc thông tin trong SGK mục II,2 tìm hiểu về ứng dụng của áp suất không khí trong hoạt động của tàu đệm khí và trả lời câu hỏi: Mô tả nguyên lí haotj động của tàu đệm khí và ứng dụng của tàu đệm khí trong thực tế

37 of 56

a) Sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột

Câu hỏi và bài tập mục II.2 (SGK – tr70)

  • Ví dụ trong thực tế về sự tạo thành tiếng động trong tai khi thay đổi áp suất đột ngột: đi trong thang máy khi thang máy bắt đầu đi lên hoặc chuẩn bị dừng lại ta cũng thấy như có tiếng động trong tai (ù tai).
  • Giải thích: Khi áp suất thay đổi đột ngột thì vòi tai thường không phản ứng kịp làm mất cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ, khiến màng nhĩ bị đẩy về phía có áp suất nhỏ hơn, gây nên tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai.

38 of 56

b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống

Giác mút

Ví dụ

Giác mút treo tường, Giác mút giữa mặt kính và chân bàn

Thanh thông bồn cầu

Giác mút trong các máy xung điện,...

39 of 56

b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống

Giác mút

Giải thích hoạt động

  • Ta ấn giác mút trên một bề mặt bất kỳ, lượng không khí bên trong của giác bị đẩy ra bên ngoài.
  • Mặt trong của giác bị triệt tiêu áp lực, tạo thành không gian chân không. Tuy nhiên, bên ngoài núm cao su này vẫn có một áp lực nhất định, gây ra sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài giác. Từ đó khiến cho núm hút và dính chặt hơn lên bề mặt.
  • Khi ta kéo núm ra, không khí tràn vào lấp đầy không gian chân không của giác, gây ra tiếng “bật” có thể nghe thấy được.

40 of 56

b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống

Bình xịt

Ví dụ

Các loại thuốc xịt chữa bệnh: xịt mũi, xịt họng, xịt hen suyễn, ….

Các loại bình xịt tưới nước

41 of 56

b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống

Bình xịt

Ví dụ

Các loại bình xịt diệt côn trùng

Các dụng cụ làm đẹp: Dầu gội/ dầu xả dạng xịt, xịt keo tóc tạo kiểu, chai xịt khoáng, lọ xịt tonner, ….

42 of 56

b) Một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống

Tàu đệm khí

Ví dụ

  • Nguyên tắc hoạt động: các quạt bơm khí công suất lớn bơm không khí từ bên ngoài vào khoảng không gian tạo bởi tàu và mặt đất (mặt nước) sẽ tạo ra áp suất cao trong khoảng không gian đó, nâng tàu lên khỏi mặt đất hay mặt nước, giảm thiểu được ma sát khi tàu di chuyển
  • Ứng dụng: Tàu đệm khí có thể di chuyển trên nhiều bề mặt: mặt đất, mặt nước, đầm lầy,… vì thế, tầu đệm khí được sử dụng phổ biến trong tuần tra, cứu hộ,…

43 of 56

TỔNG KẾT

  • Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
  • Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng.
  • Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.
  • Khi thay đổi áp suất đột ngột có thể gây ra tiếng động trong tai.
  • Áp suất không khí được ứng dụng để chế tạo một số dụng cụ phục vụ đời sống như: giác mút, bình xịt,...

44 of 56

TRÒ CHƠI HÁI CAM

45 of 56

46 of 56

Câu hỏi 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?

A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép

C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.

D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.

A. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

47 of 56

Câu hỏi 2: Công thức tính áp suất chất lỏng là:

 

B. p = d.h

C. p = d.V

 

B. p = d.h

48 of 56

Câu hỏi 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:

A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên

B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên

C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên

D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên

D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên

49 of 56

Câu hỏi 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự tạo thành áp suất khí quyển?

A. Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

B. Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có độ cao so với mặt đất

C. Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển rất nhẹ

D. Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có chứa nhiều loại nguyên tố hóa học khác nhau

A. Áp suất khí quyển có được là do không khí tạo thành khí quyển có trọng lượng

50 of 56

Câu hỏi 5: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra:

A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài

B. Con người có thể hít không khí vào phổi

C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn

D. Vật rơi từ trên cao xuống

D. Vật rơi từ trên cao xuống

51 of 56

VẬN DỤNG

Câu 1: Một thùng hình trụ cao 1,5m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước tác dụng lên:

a. Đáy thùng

b. Một điểm A cách đáy thùng 40cm

Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/ m3

Câu 2: Một máy nén thủy lực dùng để nâng giữ một ô tô. Diện tích của pit tông nhỏ là 1,5cm2, diện tích của pit tông lớn là 140cm2. Khi tác dụng lên pit tông nhỏ một lực 240N thì lực do pit tông lớn tác dụng lên ô tô là bao nhiêu?

Câu 3: Vì sao khi uống sữa trong hộp sữa giấy bằng ống hút, nếu hút bớt không khí trong hộp, vỏ hộp sẽ bị bẹp theo nhiều phía?

PHIẾU HỌC TẬP

52 of 56

 

Trả lời

53 of 56

Trả lời

 

54 of 56

Trả lời

Câu 3: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại là vì áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương nên vỏ hộp cũng bị bẹp theo nhiều phía

55 of 56

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1

Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học

2

Làm các bài tập trong SBT

3

Tìm hiểu nội dung Bài 17: Lực đẩy Archimedes

56 of 56

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG NGHE,

HẸN GẶP LẠI!