1 of 35

Chương 3�ĐO LƯỜNG SẢN LƯỢNG QUỐC GIA

1

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

2 of 35

I. Nhận thức về đo lường sản lượng quốc gia

1. Các quan niệm về sản xuất

* Thế kỷ 16, F.Quesnay (phái Trọng nông):

  • Sản lượng tăng thêm (“sản lượng thuần”) so với ban đầu
  • Nông nghiệp là ngành sản xuất, các ngành khác không có khả năng sản xuất
  • Sản lượng quốc gia là phần sản lượng thuần tăng của nông nghiệp

2

3 of 35

1. Các quan niệm về sản xuất (tt)

Thế kỷ 18, Adam Smith (phái Cổ điển):

  • Sản xuất là sáng tạo ra sản phẩm vật chất hữu hình
  • Sản lượng quốc gia được tính do các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng.
  • Thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện tạo ra sản phẩm vô hình

3

4 of 35

1. Các quan niệm về sản xuất (tt)

Thế kỷ 19, Karl Marx:

Marx mở rộng khái niệm vật chất của A. Smith bao gồm 2 bộ phận:

  • Toàn bộ sản phẩm hữu hình do các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp, xây dựng tạo ra
  • Một phần sản phẩm vô hình do các ngành thương nghiệp, giao thông vận tải, bưu điện tạo ra.

Hệ thống chỉ tiêu tính toán theo quan điểm này gọi là hệ thống sản xuất vật chất (MPS)

4

5 of 35

1. Các quan niệm về sản xuất (tt)

Đầu thế kỷ 20, Simon Kuznets đã mở đường cho phương pháp sản lượng quốc gia ở các nước TBCN:

Theo ông, sản xuất là tạo ra những sản phẩm vật chất và dịch vụ có ích cho xã hội (hữu hình và vô hình)

Ngày nay, cách tính này được Liên Hiệp Quốc chính thức công nhận hệ thống đo lường quốc tế được gọi là hệ thống tài khoản quốc gia (SNA), SNA bao gồm TKSX, TK thu nhập và chi tiêu, TK vốn, TK giao dịch với nước ngoài

5

6 of 35

1. Các quan niệm về sản xuất (tt)

Việt Nam:

  • Trước đây sử dụng MPS
  • Từ năm 1999, Tổng cục Thống kê Việt Nam sử dụng SNA để đo lường sản lượng quốc gia

Tóm lại, ngày nay hầu hết các quốc gia trên thế giới và Việt Nam đều sử dụng SNA để đo lường sản lượng quốc gia

6

7 of 35

2. Tổng quan về các chỉ tiêu SNA

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP – Gross National Product)
  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP – Gross Domestic Product)
  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP - Net National Product)
  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP - Net Domestic Product)
  • Thu nhập quốc dân (NI – National Income)
  • Thu nhập cá nhân (PI – Personal Income)
  • Thu nhập khả dụng (DI – Dispossable Income)

7

8 of 35

II. Tổng sản phẩm quốc nội - GDP

1. Khái niệm

Là chỉ tiêu phản ánh bằng tiền (giá thị trường) toàn bộ sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ một nước, trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

  • Trên phạm vi lãnh thổ
  • Sản phẩm cuối cùng (tránh tính trùng)

8

9 of 35

2. Các phương pháp tính GDP

2.1. Phương pháp tiêu dùng (chi tiêu)

GDP = C + I + G + X – M. Trong đó:

  • C: Tiêu dùng của hộ gia đình (hàng hóa được mua bán trên thị trường, không tính những sản phẩm tự túc tự cấp)

9

10 of 35

  • I: Tổng đầu tư

I = In + De

In: đầu tư tư bản để mở rộng quy mô sản xuất

De: đầu tư bù đắp TSCĐ (khấu hao TSCĐ)

I = Tiền mua hàng tư bản mới + Chênh lệch tồn kho

Chênh lệch tồn kho = TK cuối năm - Tồn kho đầu năm

  • G: Chi mua hàng hóa và DV của chính phủ (Những khoản tiền chi ra tương ứng với một lượng hàng hoá và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế)

10

11 of 35

  • Xuất khẩu và nhập khẩu (X và M):

Xuất khẩu: là những hàng hoá được sản xuất ra ở trong nước được bán ra nước ngoài (lượng tiền thu được do bán hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài – làm tăng GDP).

Nhập khẩu là những hàng được sản xuất ra ở nước ngoài, nhưng được mua để phục vụ nhu cầu nội địa (lượng tiền tra cho nước ngoài do mua hàng hóa và dịch vụ – làm giảm GDP).

Như vậy, ta có khái niệm xuất khẩu ròng (net exports): NX = X - M

11

12 of 35

2.2. Phương pháp phân phối

GDP = w + i + r + Pr +Ti + De

Trong đó:

  • Tiền lương, tiền công (wages - w): Là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động
  • Tiền thuê (rent - r): Là khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai, nhà cửa và các loại tài sản khác.
  • Tiền lãi (interest - i): Là thu nhập nhận được do cho vay, tính theo một lãi suất nhất định

12

13 of 35

  • Lợi nhuận công ty (Profit - Pr): Là khoản thu nhập còn lại của xuất lượng sau kh trừ đi chi phí sản xuất, bao gồm các khoản:

- Nộp cho chính phủ: thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế lợi tức); nộp phạt; đóng góp vào quỹ công ích,…

- Lợi nhuận không chia: công ty giữ lại để mở rộng sản xuất, dự phòng,…

- Lợi tức cổ phần, lợi tức của chủ doanh nghiệp

  • Chi chuyển nhượng (Tr), gồm:

- Bù lỗ DNNN

- Trợ cấp thất nghiệp

- Hỗ trợ cho sinh viên

- Hỗ trợ người già, hoàn cảnh khó khăn….

13

14 of 35

  • Thuế trực thu (Td): là loại thuế đánh vào thu nhập của các thành phần dân cư, bao gồm các khoản:
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Thuế cá nhân: Thuế di sản (thừa kế), thuế thu nhập cá nhân
    • Thuế cộng đồng (thuế này dùng để chi cho công trình công cộng)
    • Thuế giao dịch vốn, tài chính
    • Thuế tem

14

15 of 35

  • Thuế gián thu (Ti): là loại thuế đánh vào thu nhập của các thành phần dân cư, bao gồm các khoản sau:
    • Thuế môn bài
    • Thuế GTGT
    • Thuế doanh thu
    • Thuế trước bạ
    • Thuế tài nguyên
    • Thuế XNK
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt

15

16 of 35

2.3. Phương pháp giá trị gia tăng

GDP=Σ(GTGT ở các công đoạn, các ngành sx)

Tổng quát:

Trong đó:

Giá trị gia tăng = tổng giá trị sản lượng – chi phí đầu vào được dùng hết cho việc sản xuất ra sản lượng đó.

16

17 of 35

Một số khó khăn trong tính GDP

  • Hiện tượng trốn thuế của các doanh nghiệp, do muốn đóng thuế ít nên khai báo thấp kết quả sản xuất
  • Ở Việt Nam có quá nhiều cơ sở sản xuất nhỏ không có hệ thống sổ sách theo dõi
  • Việc ước tính phần sản phẩm tự cung tự cấp
  • Năng lực thống kê còn thấp: phương tiện, phương pháp, cán bộ,…

17

18 of 35

III. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP)

1. Khái niệm:

Là chỉ tiêu phản ánh bằng tiền (giá thị trường) toàn bộ sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) cuối cùng do công dân một nước sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

GNP là tổng thu nhập mà công dân của một quốc gia tạo ra.

18

19 of 35

2. Mối quan hệ giữa các chỉ tiêu

2.1. GDP và GNP

GNP = GDP + NIA

NIA - Thu nhập ròng từ nước ngoài: là hiệu số giữa thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu và thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu

NIA =

19

Thu nhập từ các yếu tố xuất khẩu

Thu nhập từ các yếu tố nhập khẩu

-

20 of 35

2.2. Vấn đề giá trong SNA

a. Giá thị trường và giá yếu tố sản xuất

  • Giá thị trường (Market price): là giá của hàng hóa được mua bán trên thị trường, giá này bao gồm cả thuế gián thu
  • Giá chi phí các yếu tố sản xuất (Factor cost): là giá được cấu thành từ các chi phí sản xuất, giá này không bao gồm cả thuế gián thu

GDPfc = GDPmp - Ti

20

21 of 35

b. Giá hiện hành và giá cố định

21

22 of 35

b. Giá hiện hành và giá cố định (tt)

  • Giá hiện hành: là giá thị trường của năm tính toán (tính cho năm nào thì sử dụng giá của năm đó)
  • Giá cố định (giá so sánh): là giá thị trường của một năm nào đó được chọn làm năm gốc dùng để tính cho các năm khác
  • GDP tính theo giá hiện hành gọi là GDP danh nghĩa
  • GDP tính theo giá cố định gọi là GDP thực

22

23 of 35

  • Chỉ số giá là chỉ tiêu phản ánh mức giá trung bình ở một năm nào đó bằng bao nhiêu so với năm chọn làm gốc, có 3 loại chỉ số giá:
    • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
    • Chỉ số giá sản xuất (PPI)
    • Chỉ số giá điều chỉnh hoặc chỉ số giảm phát GDP

23

24 of 35

Ví dụ: Lấy năm 2005 làm năm gốc, ta tính được các chỉ tiêu trong bảng sau

24

Năm

Sản phẩm

2004

2005

2006

P

Q

P

Q

P

Q

Lúa

1.200

10

1.500

10

2.400

20

Chỉ số giá

0,8 (80%)

1 (100%)

1,6 (160%)

GDP danh nghĩa

12.000

15.000

48.000

GDP thực

15.000

15.000

30.000

25 of 35

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP): phản ánh lượng giá trị mới sáng tạo, được sản xuất ra trên phạm vi lãnh thổ một nước (không bao gồm sản phẩm trung gian và khấu hao)

NDP = GDP - De

  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP): là phần giá trị mới sáng tạo, do công dân một nước sản xuất ra (không bao gồm sản phẩm trung gian và khấu hao)

NNPmp = GNPmp - De

25

2.3. Các chỉ tiêu khác

26 of 35

  • Thu nhập quốc dân (NI): phản ánh mức thu nhập mà công dân một nước tạo ra, không kể phần tham gia của chính phủ dưới dạng thuế gián thu

NI = NNPmp - Ti; (NI=NNPfc)

  • Thu nhập cá nhân (PI): phản ánh phần thu nhập thực sự được phân phối cho các cá nhân trong xã hội

PI = NI - Prnộp, kc + Tr (Pr nộp, kc ký hiệu Pr*)

26

2.3. Các chỉ tiêu khác

27 of 35

Pr* bao gồm các khoản sau đây:

  • Phần lợi nhuận không chia
  • Phần nộp cho chính phủ:
    • Thuế thu nhập doanh nghiệp
    • Các quỹ an sinh xã hội
      • Quỹ cứu trợ xã hội
      • Quỹ dự phòng
      • Quỹ phục vụ dịch vụ xã hội
      • Quỹ ưu đãi xã hội

27

28 of 35

Thu nhập khả dụng (DI)

  • Là thu nhập cuối cùng mà hộ gia đình có khả năng sử dụng. Lượng thu nhập này dùng vào hai việc : tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S)
  • DI = PI - Thuế cá nhân

Thuế cá nhân bao gồm các khoản:

    • Thuế di sản (thừa kế)
    • Thuế thu nhập cá nhân
    • Thuế cộng đồng
    • Lệ phí khác mà người lao động phải nộp

28

29 of 35

Tóm lại:

  • GNP = GDP + NIA
  • NNP = GNP - De
  • NI = NNPmp - Ti
  • PI = NI - Pr* + Tr
  • DI = PI - Thuế cá nhân
  • GDPfc = GDPmp - Ti
  • GDPthực = GDPdanh nghĩa/chỉ số giá
  • DI =GDPmp + NIA - De - Ti - Pr* - Thuế cá nhân + Tr

29

30 of 35

IV. ĐỒNG NHẤT THỨC KINH TẾ VĨ MÔ

  • Đồng nhất thức là một đẳng thức thể hiện sự đồng nhất giữa vế trái và vế phải (đẳng thức luôn luôn đúng). Nghiên cứu đồng nhất thức kinh tế vĩ mô nhằm:
    • Tìm ra những mối quan hệ cơ bản giữa các đại lượng kinh tế trong SNA.
    • Phân biệt: các đồng nhất thức với các phương trình xác định sản lượng cân bằng

30

31 of 35

  • Một số giả định:

Với DI =GDPmp + NIA - De - Ti - Pr* - Thuế cá nhân + Tr

    • Nền kinh tế không có khấu hao, không có lợi nhuận giữ lại tại doanh nghiệp
    • Nguồn thu của Chính phủ chủ yếu từ thuế (Tx bao gồm: Ti, Pr*, thuế cá nhân)
    • Thu nhập ròng từ nước ngoài bằng 0 (NIA =0) hay GDP = GNP

Nếu gọi Yd là thu nhập khả dụng và Y là GDP

Yd = Y - Tx + Tr = Y - (Tx - Tr), Đặt T = Tx - Tr

T: Thuế ròng. Vậy: Yd = Y - T (i)

31

32 of 35

Đồng nhất thức thứ nhất

Vì thu nhập khả dụng được dùng vào hai việc là tiêu dùng (C) và tiết kiệm (S), nên:

Yd = C + S (ii)

Từ (i) và (ii) suy ra: Y = Yd + T = C + S + T (iii)

Mà GDP = Y = C + I + G + X - M (iv)

Suy ra: C + S + T = C + I + G + X - M

Hay: (1)

32

S + T + M = I + G + X

33 of 35

33

Hộ gia đình

Doanh nghiệp

Hàng hóa và dịch vụ

Thu nhập và chi phí

Tiết kiệm: S

Ngân hàng

Đầu tư: I

Thuế: T

Chính phủ

Chi tiêu: G

Nhập khẩu: M

Nước ngoài

Xuất khẩu: X

34 of 35

Đồng nhất thức thứ hai

Từ (1): S + T + M = I + G + X

Suy ra: (S - I) + (T - G) + (M - X) = 0 (2)

S - I: lượng tiết kiệm thặng dư hay thiếu hụt với đầu tư tư nhân

T - G: lượng thặng dư hay thâm hụt ngân sách Chính phủ

M - X: lượng thặng dư hay thâm hụt của nước ngoài trong việc mua bán trong nước

34

35 of 35

Đồng nhất thức thứ ba

Gọi Cg là phần tiêu dùng của Chính phủ

Gọi Sg là phần tiết kiệm của Chính phủ

Suy ra: Cg + Sg = T (iv)

Chính phủ dùng tiền tiết kiệm để mua hàng đầu tư (Ig), do đó: Cg + Ig = G (v)

Từ (iv)&(v) suy ra: T - G = Sg - Ig (vi)

Thay (vi) vào (2): (S - I) + (T - G) + (M - X) = 0

<=> (S - I) + (Sg - Ig) + (M - X) = 0

<=> (S + Sg) + (M - X) = I + Ig (3)

35