1 of 37

CHĂM SÓC TRẺ BỊ THẤP TIM�

2 of 37

MỤC TIÊU

  • Trình bày nguyên nhân dịch tễ học và cơ chế bệnh sinh của bệnh thấp tim
  • Nêu được các đặc điểm lâm sàng và biến chứng
  • Trình bày tiểu chuẩn chẩn đoán, các biện pháp điều trị và phòng bệnh
  • Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân thấp tim

3 of 37

NGUYÊN NHÂN

 Bệnh thấp tim là bệnh nhiễm độc miễn dịch, hay gặp ở lứa tuổi từ 10 - 15 tuổi (64,5%), xuất hiện sau một đợt viêm họng cấp do liên cầu khuẩn nhóm A gây ra.

4 of 37

NGUYÊN NHÂN

  • Viêm họng là một bệnh phổ biến (49%)
  • Thường tự khỏi nếu sức đề kháng của cơ thể tốt
  • Nếu cơ thể yếu, sức đề kháng giảm, người bệnh có thể bị bội nhiễm các vi khuẩn. Trong đó nguy hiểm nhất là loại liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A.-

5 of 37

  • Bệnh thường khởi phát đột ngột với biểu hiện sốt cao, người mệt mỏi.
  • Khám họng thấy có mủ trắng bẩn ở khe, hốc amiđan hai bên. Sờ thấy hạch dưới hàm cả hai bên, di động, ấn đau.
  • Bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao khi lấy máu làm xét nghiệm.
  • Quệt dịch nhày ở họng đem soi tươi, nuôi cấy tìm liên cầu gây bệnh là chính xác nhất

6 of 37

DỊCH TỄ

  • Yếu tố nguy cơ: Thường gặp ở trẻ 5-15 tuổi.
  • Điều kiện sinh hoạt thấp,
  • Mùa thu đông và mùa xuân
  • Cơ địa dị ứng
  • Yếu tố gia đình

7 of 37

CƠ CHẾ BỆNH SINH

Cơ thể nhiễm liên cầu (viêm hầu họng)

KN + KT

Viêm ở hệ thống tổ chức liên kết

Viêm khớp

Viêm tim

Tổn thương thần kinh

Tổn thương da

Viêm cơ tim

Viêm nội tâm mạc

Viêm màng ngoài tim

Suy tim

Di chứng van tim

8 of 37

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Tiêu chuẩn chính :
  • Viêm tim: toàn bộ, tổn thương van 2 lá, 3 lá, van động mạch chủ
  • Viêm đa khớp: sưng, nóng, đỏ đau các khớp lớn, nếu điều trị bằng các thuốc chống viêm sẽ mất nhanh trong vòng 12- 24 giờ nêu không sẽ tự khỏi

9 of 37

Viêm tim: viêm tim toàn bộ, viêm nội tâm mạc, tổn thương van tim đặc biệt là van hai lá gây hở van

Viêm đa khớp

10 of 37

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Múa giật: là những vận động nhanh, Không tự chủ, Không có mục đích kèm theo các rối loạn cảm xúc

Là những biểu hiện muộn của thấp tim

11 of 37

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Ban vòng đỏ: thường có màu hồng đỏ, ở giữa màu tái xanh, nặng lên khi áp vật nóng vào, không ngứa và nhanh chóng mất đi

12 of 37

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Các nốt dưới da: nhỏ như hạt đậu, chắc và không đau, không có biểu hiện viêm. Là dấu hiệu ít gặp

13 of 37

BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

  • Tiêu chuẩn phụ:
  • Sốt nhẹ
  • Đau khớp: là cảm giác bệnh nhân cảm thấy đau trong khớp nhưng khi khám không thấy các dấu hiệu của viêm

14 of 37

CẬN LÂM SÀNG

  • Tăng tốc độ máu lắng
  • Nuôi cấy nhớt họng (+) hoặc tăng các kháng thế kháng liên cầu

15 of 37

16 of 37

BIẾN CHỨNG

  • Chủ yếu gây tổn thương van tim, van hai lá hay gặp nhất gây hở, hẹp van, sau đó đến van động mạch chủ và cuối cùng là van 3 lá ít bị tổn thương nhất

17 of 37

NHẬN ĐỊNH NGƯỜI BỆNH

18 of 37

Hỏi bệnh

- Tiền sử, diễn biến của bệnh

Dấu hiệu tim mạch ?

  • Có ho không?
  • Có đau ngực không?

19 of 37

Khám

Toàn trạng ?

Tri giác?

Hô hấp ?

20 of 37

Khám

  • Chú ý: dấu hiệu ho + đau ngực dữ dội có dấu hiệu choáng + đàm dính máu: nhồi máu phổi.
  • Dấu hiệu phù ?
  • Tìm các dấu hiệu vòng ban đỏ, nốt dưới da?

21 of 37

LẬP KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

Vấn đề trước mắt

  • Theo dõi tình trạng suy tim
  • Chế độ nghỉ ngơi.
  • Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các dấu hiệu khác
  • Chế độ ăn uống
  • Thực hiện y lệnh

Vấn đề lâu dài

  • Vệ sinh thân thể
  • GDSK,
  • Vệ sinh ăn uống.
  • Phòng bệnh

22 of 37

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC

23 of 37

Theo dõi tình trạng suy tim�

- Khó thở: nằm tư thế fowler

- Cho thở oxy nếu có tím môi

- Theo dõi dấu hiệu: co rút lồng ngực. Bồn chồn, vã mồ hôi lạnh, thở nhanh

24 of 37

Chế độ nghỉ ngơi

  • Mức độ và thời gian nghỉ ngơi tùy theo tình trạng bệnh

25 of 37

Theo dõi dấu hiệu sinh tồn và các biến chứng

  • 2- 3 lần/ ngày chú ý nhịp tim: rung nhĩ, cơn nhịp nhanh kịch phát hoặc nhịp chậm
  • Theo dõi biến chứng: RL điện giải, tai biến do dùng thuốc, cơn choáng tim ngây tử vong đột ngột do stress
  • Khi có phù: theo dõi cân nặng, số lượng nước tiểu

26 of 37

Chế độ ăn uống�

  • Ăn nhạt tùy theo mức độ phù, suy tim:
  • Ăn nhạt tương đối: 2-3 gam muối/ ngày
  • Ăn nhạt tuyệt đối: kiêng cả bột ngọt, các thuốc có natri, không được ăn các hải sản cá biển, mực…
  • Ăn nhiều đạm và sinh tố
  • Chú ý bổ sung kali như táo, chuối, các loại quả hoặc nước quả, (khi có uống thuốc lợi tiểu mất kali)

27 of 37

Thực hiện y lệnh�

  • Làm xét nghiệm cần thiết
  • Dùng thuốc kháng sinh, thuốc trợ tim...

28 of 37

Vệ sinh thân thể�

  • Vệ sinh răng miệng để tránh viêm họng
  • Vệ sinh thân thể
  • Thay ga trải giường hàng ngày

29 of 37

Giáo dục sức khỏe

  • HD NB chế độ ăn uống kết hợp vận động nhẹ nhàng phòng tránh táo bón
  • Tái khám định kỳ, điều trị liên tục, tránh gió lùa nhiễm lạnh đột ngột
  • Tránh stress và các xúc động mạnh
  • Kết hợp xoa bóp, vận động nhẹ nhàng khi hết viêm khớp, tùy mức độ

30 of 37

Phòng thấp tim tiên phát :

- Hạn chế tối đa khả năng bị viêm họng….

- Nếu bị viêm họng cần điều trị kháng sinh thích hợp kịp thời: penicilin hoặc benzathyl penicilin hoặc erythromycin

31 of 37

Phòng thấp tim thứ phát :

  • Dùng kháng sinh liên tục ít nhất trong vòng 5 năm và cho tới khi trẻ được 18 tuổi để phòng tái phát.
  • Uống thuốc Penicillin V hàng ngày với liều 250mg, uống 2 lần trong ngày
  • Hoặc tiêm Benzathyl Penicillin cứ 4 tuần 1 lần đều đặn.
  • Nếu có đợt tái phát phải tiêm phòng cho tới khi 21 tuổi

32 of 37

?

33 of 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

  • Câu 1:. Hậu quả nặng nề nhất khi trẻ mắc bệnh thấp tim:
  • A. Sưng đau tại khớp
  • B. Tổn thương da
  • C. Di chứng tại tim
  • D. Tổn thương thần kinh

34 of 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 2: Bệnh thấp tim thường gặp ở lứa tuổi:

  1. Trẻ từ 4 – 10 tuổi
  2. Trẻ từ 5 -15 tuổi
  3. Trẻ từ 9 – 20 tuổi
  4. Trẻ từ 13 – 18 tuổi
  5. Bệnh thường gặp ở người già ít gặp ở trẻ em

35 of 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai về chế độ nghỉ ngơi của trẻ bị thấp tim :

  1. Múc độ nghỉ ngơi: mức độ và thời gian nghỉ tuỳ theo tình trạng bệnh
  2. Nghỉ ngơi tại giường: khi đang sưng đau các khớp, đang khó thở, suy tim nặng, rối loạn nhịp tim nặng
  3. Trẻ nên nghĩ ngơi tuyệt đối tại giường kể cả khi khớp hết viêm
  4. Tránh xúc động tâm lý mạnh như vui hoặc buồn đột ngột

36 of 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 4: Ăn nhạt tương đối là chế độ ăn:

  1. 2- 3 gam muối/ngày
  2. 4- 5 gam muối/ ngày
  3. Tuyệt đối không được ăn muối
  4. Kiêng muối, kiêng cả bột ngọt, các thuốc có natri, không được ăn các hải sản

37 of 37

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 6: Tổn thương nặng nhất trong bệnh thấp tim là:

  1. Viêm cơ tim
  2. Viêm màng ngoài tim
  3. Viêm màng trong tim
  4. Viêm tim toàn bộ