Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên
Trường Tiểu học Phúc Lợi
TOÁN
BÀI 6: LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 2_Trang 22
3
Cho các số sau: 45 123, 54 422, 55 687. Đâu là số chẵn?
54 422
45 123
55 687
Câu 1
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
3
Cho các số sau: 45 123, 54 422, 55 686. Đâu là số lẻ?
45 123
54 422
55 686
Câu 2
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Tính:
30 000 + 10 000 x 7
100 000
70 000
90 000
Câu 3
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
Chưa chính xác
3
GIẢI CỨU THÀNH CÔNG
GIẢI CỨU THÀNH CÔNG
B
Đặt tính rồi tính và thử lại (theo mẫu)
Bài 1:
a) 8 413 × 7
b) 56 732 : 8
B
a) 8 413 × 7
8 413
7
x
58 891
b) 56 732 : 8
7
9
0
56 732
8
7
0
1
7
3
2
1
4
Thử lại:
58 891 : 7 = 8 413
Thử lại:
7 091 × 8 + 4 = 56 732
B
Tính giá trị của biểu thức.
Bài 2:
a) a + b – 135 với a = 539 và b = 243
b) c + m × n với c = 2 370, m = 105 và n = 6
a, Nếu a = 539 và b = 243 thì a + b – 135 = 539 + 243 – 135
= 782 – 135
= 647
b, Nếu c = 2370, m = 105 và n = 6 thì c + m × n = 2370 + 105 × 6
= 2 370 + 630
= 3 000
B
Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở. Một bút mực giá 8 500 đồng, một quyển vở giá 6 500 đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ tiền 50 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền?
Bài 3:
Thảo luận nhóm 4 và nêu bài toán theo tóm tắt trên.
B
Bài 3:
B
Bài 3:
Bài giải:
Mai mua 5 quyển vở hết số tiền là:
6 500 × 5 = 32 500 (đồng)
Mai mua 1 bút mực và 5 quyển vở hết số tiền là:
8 500 + 32 500 = 41 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Mai số tiền là:
50 000 – 41 000 = 9 000 (đồng)
Đáp số: 9 000 đồng
B
Bài 4:
Tính giá trị của biểu thức.
a) ( 13 640 – 5 537) x 8
b) 27 164 + 8 470 + 1 230
= 8 103 × 8
= 64 824
= 35 634 + 1 230
= 36 864
B
Trong một chuyến đi du lịch:
Việt hỏi: Chị Hoa ơi, năm nay chị bao nhiêu tuổi?
Chị Hoa trả lời: Năm nay, tuổi của chị là số lẻ bé nhất có hai chữ số.
Em hãy cùng Việt tìm tuổi của chị Hoa năm nay.
Bài 5:
Năm nay chị Hoa 11 tuổi
B
Chia sẻ những gì em đã học được sau tiết học.
B