1 of 23

NGHIỆP VỤ �GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

GIẢNG VIÊN: THS. LUẬT SƯ NGUYỄN HUY VIỆT

TRƯỞNG VPLS THUẬN KHANG – ĐOÀN LUẬT SƯ TP. HCM

2 of 23

BỐ CỤC BÀI GIẢNG:

  • Chương 1. Tổng quan về hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo
  • Chương 2. Kỹ năng giải quyết khiếu nại
  • Chương 3. Kỹ năng giải quyết tố cáo
  • Chương 4. Kỹ năng xử phạt vi phạm hành chính

3 of 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013
  • Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân 2003.
  • Luật tiếp công dân 2013.
  • Luật khiếu nại 2011.
  • Luật tố cáo 2018.
  • Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).

4 of 23

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO�

I. Một số khái niệm:

- Tiếp công dân:

Tiếp công dân là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đón tiếp để lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; giải thích, hướng dẫn cho công dân về việc thực hiện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật .

- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do quy định của pháp luật, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ Luật Cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Mục đích khiếu nại: để người khiếu nại bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

5 of 23

Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan có thẩm quyền thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại theo pháp luật về khiếu nại. Mục đích của giải quyết khiếu nại: bảo đảm thực hiện quyền công dân; để cơ quan nhà nước tự xác minh lại tính đúng - sai, hợp pháp - hợp lý trong quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình đã bị khiếu nại.

- Tố cáo và giải quyết tố cáo:

Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Giải quyết tố cáo là việc tiếp nhận, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo và việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo theo pháp luật về tố cáo và pháp luật có liên quan.

6 of 23

II. Cơ sở pháp lý của hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Hiến pháp năm 2013:

Hiến pháp 2013 ghi nhận quyền của nhân dân (Điều 2), quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân (Điều 28), quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; nghĩa vụ của cán bộ, nhân viên nhà nước phải tôn trọng nhân dân, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân (Điều 30). Bên cạnh đó, Hiến pháp còn bảo vệ các quyền nêu trên của công dân thông qua các cơ chế bảo đảm thực hiện trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.

- Các văn bản luật liên quan

+ Luật tiếp công dân 2013: Luật này quy định về trách nhiệm tiếp công dân; quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc tổ chức hoạt động tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị và điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân

7 of 23

+ Luật khiếu nại 2011:

Luật khiếu nại 2011 quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ Luật Cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.

+ Luật tố cáo 2011:

Luật này quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực; bảo vệ người tố cáo và quản lý công tác giải quyết tố cáo.

8 of 23

III. Ý nghĩa, vai trò của hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo

- Tiếp công dân thể hiện quan điểm “dân là gốc” của Đảng và nhà nước ta.

- Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước, xã hội của công dân.

- Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo là trách nhiệm của người có thẩm quyền, vừa là nghiệp vụ, cũng là nghệ thuật trong quản lý nhà nước.

9 of 23

IV. Mục đích, yêu cầu đối với hoạt động tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Bảo đảm và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.

- Bảo đảm tiếp cận công lý dễ dàng của người dân.

- Hạn chế sự lạm quyền, kiểm soát hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức hành chính.

- Cân bằng giữa bảo vệ các quyền của công dân và đảm bảo sự vận hành của hành chính.

- Giải quyết triệt để từ vụ việc cụ thể hướng đến chính sách

10 of 23

V. Những vấn đề lãnh đạo, quản lý cấp xã cần chú ý trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã

  • Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp.

- Yêu cầu giải quyết từng vụ việc cụ thể với thời gian luật định

+ Thời hạn giải quyết khiếu nại:

  • Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.
  • Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

11 of 23

+ Thời hạn giải quyết tố cáo:

  • Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo.
  • Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày.
  • Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày.

- Trách nhiệm của cơ quan, công chức chuyên môn xung đột với khiếu nại, tố cáo.

- Mâu thuẫn giữa người khiếu nại, tố cáo với người bị khiếu nại, tố cáo.

- Vấn đề văn hóa, dân tộc, tôn giáo trong khiếu nại, tố cáo.

12 of 23

Chương 2. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

I. Đặc điểm về khiếu nại ở cấp xã và thẩm quyền giải quyết khiếu nại của lãnh đạo, quản lý cấp xã

Chủ tịch UBND cấp xã giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

II. Các kỹ năng:

1. Kỹ năng xác minh thông tin bị khiếu nại:

Kỹ năng xác định vấn đề cần xác minh và phân công nghĩa vụ xác minh cho các bộ phận chuyên môn hay công chức phụ trách

2. Kỹ năng tổ chức đối thoại và đối thoại

a) Thông báo công khai về việc tổ chức đối thoại trong giải quyết khiếu nại

b) Chuẩn bị kỹ các lập luận, căn cứ cho buổi đối thoại

c) Thực hiện đối thoại

13 of 23

III. Kỹ năng giải quyết khiếu nại trong một số trường hợp

1. Khiếu nại về đất đai:

Khiếu nại về đất đai thường có nhiều nguyên nhân phức tạp, cần tìm hiểu rõ các loại nguồn nguyên nhân. Đây là loại khiếu nại thường có đông người tham gia. Do vậy, cần giải quyết kịp thời các mâu thuẫn, không để phát sinh trở thành “điểm nóng” gây mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.

14 of 23

2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung:

Thủ trưởng cơ quan nơi có người khiếu nại tập trung có trách nhiệm cử cán bộ hoặc trực tiếp gặp đại diện của những người khiếu nại để nghe trình bày nội dung khiếu nại. Trường hợp vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan thụ lý để lại và giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc khiếu nại không thuộc thẩm quyền, hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết

15 of 23

3. Trường hợp khiếu nại liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo:

Khiếu nại liên quan đến tôn giáo thường tập trung chủ yếu là các dạng tranh chấp đất đai, đất tôn giáo; cho rằng bị dân lấn chiếm, khiếu nại đòi lại đất đai, xin lại cơ sở thờ tự, tài sản tôn giáo...

4. Trường hợp khiếu nại của đồng bào dân tộc thiểu số:

Thực tế cho thấy đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng sâu, vùng xa đặc biệt khó khăn do trình độ dân trí thấp, nhận thức về pháp luật còn nhiều hạn chế, hầu hết đơn thư khiếu kiện gửi không đúng nơi có thẩm quyền giải quyết, gửi vượt cấp lên các cơ quan Trung ương và Ủy ban Dân tộc. Vì vậy cơ quan tổ chức, cá nhân, khi tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo, phải thường xuyên hướng dẫn đồng bào, hiểu được quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình khi tham gia khiếu nại, tố cáo, tăng cường tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

16 of 23

IV. Kỹ năng giám sát thi hành kết quả giải quyết khiếu nại

  • Chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật do mình ban hành.
  • Căn cứ vào nội dung khiếu nại, chức năng quản lý nhà nước, giao cho cơ quan chuyên môn tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Việc giao nhiệm vụ được thực hiện bằng văn bản.
  • Có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.

17 of 23

Chương 3. KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

1. Xác định rõ thẩm quyền giải quyết tố cáo của lãnh đạo, quản lý cấp huyện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện công vụ của công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Kỹ năng xác minh thông tin trong giải quyết tố cáo

  1. Bước 1: Chuẩn bị xác minh thông tin tố cáo
  2. Bước 2: Tiến hành xác minh nội dung tố cáo

18 of 23

3. Kỹ năng giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay

  • Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người tiếp nhận tố cáo phải trực tiếp tiến hành hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để đình chỉ hành vi vi phạm và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi bị tố cáo.
  • Người giải quyết tố cáo ra quyết định xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Hồ sơ vụ việc tố cáo được lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

* Lưu ý: từ 01/01/2019, trường hợp thông tin tố cáo trên có nội dung rõ ràng, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về người có hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý. (khoản 2 Điều 25 Luật tố cáo 2018).

19 of 23

4. Kỹ năng thực hiện quyền của người giải quyết tố cáo, khuyến khích thực hiện quyền của người tố cáo, người bị tố cáo:

Kỹ năng khuyến khích người tố cáo, người bị tố cáo thực hiện các quyền của họ, trong đó quan trọng nhất là quyền giải trình, tự bảo vệ mình hoặc nhờ người khác tư vấn, bảo vệ (luật sư, tư vấn viên,...)

5. Kỹ năng bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người bị tố cáo:

- Xác định rõ các nguồn nguy hiểm đối với người tố cáo;

- Xác định và thực hiện đầy đủ, kịp thời và dứt điểm các biện pháp bảo vệ người tố cáo: Bảo vệ bí mật thông tin về người tố cáo trong quá trình tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tố cáo; bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người tố cáo và người thân thích của người tố cáo.

- Ngoài ra, người giải quyết tố cáo còn có trách nhiệm, thẩm quyền bảo vệ tài sản; uy tín, danh dự, nhân phẩm và các quyền nhân thân khác; bảo vệ vị trí công tác, việc làm của người tố cáo, người thân thích của người tố cáo

20 of 23

6. Kỹ năng xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo:

Sau khi có kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:

- Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật;

- Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan điều tra.

21 of 23

7. Kỹ năng giải quyết tố cáo trong một số trường hợp cụ thể:

a) Trường hợp tố cáo khẩn cấp:

Loại đơn thư này phần lớn đề cập đến những hành vi nguy hiểm đã và đang diễn ra, không hạn chế một lĩnh vực nào của đời sống hàng ngày.

Với đơn thư tố cáo có nội dung khẩn cấp, cán bộ tiếp nhận cần phải báo ngay với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để đưa ra các biện pháp xử lý kịp thời, ngăn cản hậu quả xấu có thể xảy ra. Ví dụ: phát hiện tội phạm ẩn náu; phát hiện buôn bán, vận chuyển ma túy; phát hiện hành vi tham nhũng đang diễn ra….

b) Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về một nội dung:

Khi nhiều người cùng tố cáo tập trung tại cơ quan thuộc cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo; giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện quyền tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp tố cáo phức tạp, Thủ trưởng cơ quan tiếp và nghe đại diện của những người tố cáo trình bày nội dung tố cáo.

22 of 23

c) Trường hợp khiếu tố về đất đai:

Các vụ khiếu kiện về đất đai ở các địa phương thường gặp là các khiếu kiện liên quan đến vấn đề quy hoạch, đền bù, giải tỏa khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ cho các công trình công cộng, lợi ích quốc gia, an ninh quốc phòng,... đa số là có đông người tham gia.

Việc giải quyết các khiếu kiện đông người không nên thực hiện theo hình thức yêu cầu cử người đại diện của đoàn khiếu kiện đông người tiếp xúc và làm việc với các cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Bởi vì, trên thực tế quyền lợi và sự đòi hỏi giải quyết của các thành viên trong đoàn khiếu kiện là khác nhau, không loại trừ lý do người đại diện lúc nào cũng đặt lợi ích của họ lên trên tất cả trong quá trình thương thuyết giải quyết vụ việc. Do đó, mọi khiếu kiện đều phải được giải quyết theo các quy định của pháp luật, với cách thức và biện pháp thích hợp.

23 of 23

d) Trường hợp tố cáo liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo:

Tố cáo liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo có những nét đặc thù sau:

  • Chủ thể tố cáo là người có tín ngưỡng, tín đồ, chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc tổ chức tôn giáo (khi khiếu nại). Đây là những chủ thể đặc biệt, vì họ có quan hệ chặt chẽ với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo - một lĩnh vực nhạy cảm, phức tạp, đặt ra những yêu cầu rất cao trong công tác quản lý nhà nước.
  • Về nội dung, tố cáo liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo là những tố cáo gắn liền với việc thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, với các hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo, việc thực hiện các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.