1 of 32

SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP OXY HÓA NÂNG CAO PHÂN HỦY THUỐC TRỪ SÂU HỌ CÚC- CYPERMETHRIN

HV: Quách Thanh Trừ

CBHD: PGS.TS Ngô Mạnh Thắng

TS Hoàng Đông Nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TPHCM

Khoa Kỹ Thuật Hóa Học

Tp HCM 9-2012

2 of 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

Vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu và ô nhiễm môi trường

Phân hủy thuốc trừ sâu trong nước

3 of 32

MỤC TIÊU LUẬN VĂN

  • Kiểm chứng qui trình phân tích Cypermethrin bằng thiết bị HPLC Agilent 1200 series tại phòng thí nghiệm
  • Thực nghiệm phân hủy Cypermethrin bằng các tác nhân oxi hóa khác nhau
  • So sánh hiệu quả phân hủy Cypermethrin bằng ozone và các tác nhân khác
  • Đánh giá sản phẩm phân hủy Cypermethrin bằng các tác nhân này.

​

4 of 32

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Kiến nghị

Kết luận

Kết quả- Bàn luận

Thực nghiệm

Tổng quan

5 of 32

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Tổng quan

6 of 32

TỔNG QUAN

Khả năng thủy phân:

pH 3: cis: DT50= 1302 ngày trans: DT50= 923 ngày

pH 7: cis: DT50= 221 ngày trans: DT50= 136 ngày

pH 8: cis: DT50= 21,2 ngày trans: DT50= 5,1 ngày

pH 11: cis: DT50= 38 phút trans: DT50= 23 phút

​

THUỐC TRỪ SÂU HỌ CÚC- CYPERMETHRIN

7 of 32

CYPERMETHRIN& PP PHÂN TÍCH/PHÂN HỦY

Phương pháp phân hủy:

- Vi sinh vật

- Quang phân bằng ánh sáng Mặt Trời

- Các phương pháp oxy hóa nâng cao (ozone/UV, H2O2/UV, Perozone, Fenton)

Cypermethrin

Sắc ký khí GC

(Detector: MS, ECD)

Sắc ký lỏng HPLC

(Detector: UV, DAD)

Phương pháp phân tích

8 of 32

CÁC QUÁ TRÌNH OXY HÓA NÂNG CAO

OH•

AOPs

​

(Glaze,1987)

9 of 32

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Thực nghiệm

10 of 32

Hệ thống thí nghiệm

1: Máy phát ozone

2: Van điều khiển

3, 4: Lưu lượng kế

5: Bình phản ứng

6: Nơi lấy mẫu

7: Nơi tiêm H2O2

8: Đá phân phối khí

9: Bình xả khí dư

10: Đèn UV

11 of 32

  • Cột Germini C18 (250 x 4.6mm, 5µm)
  • Tỉ lệ pha động (Methanol: acid acetic 0.01%) 80:20
  • Tốc độ dòng: 1mL/phút.
  • Thể tích mẫu tiêm: 80µl
  • Nhiệt độ cột: 400C

​

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CYPERMETHRIN BẰNG HPLC

HPLC Agilent 1200 Series

12 of 32

Thể tích dung dịch phân hủy: 2L

  1. Tác nhân Ozone: khảo sát ảnh hưởng lưu lượng: 0.6, 0.8, 1 L/phút
  2. Tác nhân Peroxone: khảo sát ảnh hưởng [H2O2]: 19.6; 49; 98; 490µM
  3. Tác nhân UV
  4. Tác nhân O3/UV

THỰC NGHIỆM PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

13 of 32

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Kết quả- Bàn luận

14 of 32

Kết quả khảo sát quy trình phân tích Cypermethrin bằng HPLC

​

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CYPERMETHRIN

Tổng diện tích của Cypermethrin tuyến tính với nồng độ với độ tuyến tính cao R2=0.999

15 of 32

HIỆU SUẤT PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

Tác nhân Ozone

Tác nhân UV

Tác nhân Peroxone

Tác nhân Ozone/UV

16 of 32

ĐỘNG HỌC QT PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

Tác nhân Ozone

Tác nhân Peroxone

Tác nhân UV

Tác nhân Ozone/UV

Sự phân hủy Cypermethrin tuân theo động học bậc 1 trong 20 phút đầu

17 of 32

HIỆU SUẤT PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

Trong 5 phút đầu

  • Cypermethrin bị phân hủy chính bởi UV + các gốc tự do (ozone)
  • Hệ tồn tại 3 loại tác nhân phân hủy: H2O2, O3, UV

Cypermethrin bị phân hủy mạnh bởi UV

Sau đó: H2O2 sinh ra nhiều trở thành chất ức chế

​

18 of 32

HIỆU SUẤT PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

  • Trong phản ứng ozone, quá trình phân hủy chủ yếu là do phản ứng trực tiếp với ozone.
  • H2O2 làm cho O3 phân hủy càng nhiều, lượng OH• càng nhiều

Hiệu suất quá trình O3< Hiệu suất quá trình Peroxone

19 of 32

Sản phẩm phân hủy của Cypermethrin

39515-51-0: 3-phenoxy benzaldehyde

2215-77-2: 4- phenoxy benzoic acid

Sắc ký đồ 2 chất 39515-51-0 và 2215-77-2 (7.5µM)

20 of 32

Sản phẩm phân hủy của Cypermethrin

3-phenoxy benzaldehyde

Tác nhân ozone (0.6L/phút)

Cypermethrin

Tác nhân Peroxone ([H2O2]=19.6µM)

Tác nhân ozone/UV

21 of 32

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Kiến nghị

Kết luận

22 of 32

KẾT LUẬN

  • Các quá trình oxy hóa nâng cao đều cho hiệu suất phân hủy cao (>97% trong 60 phút) và tuân theo động học phản ứng bậc 1.
  • Một số sản phẩm sinh ra trong quá trình phân hủy có thể tiếp tục bị phân hủy hoàn toàn bằng chính tác nhân ấy.
  • Đã xác định được 1 trong những sản phẩm phân hủy Cypermethrin là 3-phenoxy benzaldehyde
  • Với cùng lượng thể tích và thời gian phân hủy, sự phân hủy bằng UV và O3/UV tốt hơn tác nhân O3 và Peroxone.

23 of 32

KIẾN NGHỊ

  • Nghiên cứu ảnh hưởng của pH, các ion Ca2+, Mg2+, carbonate và bicarbonate đến quá trình phân hủy Cypermethrin.
  • Xác định nồng độ peroxide và ozone trong dung dịch theo thời gian phản ứng.
  • Cần chọn loại đèn có công suất nhỏ hơn để nghiên cứu và giải thích rõ hơn ảnh hưởng của quá trình oxi hóa nâng cao.
  • Cần kết hợp phân tích sản phẩm phân hủy bằng các thiết bị khác (LC-MS hay GC-MS, NMR,...) để xác định các chất này.
  • Cần kết hợp với quá trình phân hủy khác để xử lý triệt để và thu được nguồn nước sạch.

​

24 of 32

CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ

25 of 32

PHỔ UV CỦA SẢN PHẨM PHÂN HỦY

I (RT=4.2 phút)

II (RT=5.6 phút)

26 of 32

PHỔ UV CỦA SẢN PHẨM PHÂN HỦY

III (RT=9.8 phút)

IV (RT=13.8 và 14.9 phút)

27 of 32

V (RT=6.6 phút)

PHỔ UV CỦA SẢN PHẨM PHÂN HỦY

28 of 32

29 of 32

TIA UV

Ưu điểm:

  • Ít tạo sản phẩm phụ
  • Hiệu quả xử lý cao

Dãy bước sóng ánh sáng tử ngoại

Ứng dụng trong xử lý chất thải lần đầu năm 1906.

30 of 32

​

HO2- + H+ 🡪 H2O2 (k=5 x 1010 M-1s-1)

O3 + HO2- 🡪 HO2• + O3- • (k=2.2 x 106 M-1s-1)

​

HIỆU SUẤT PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

31 of 32

SỰ PHÂN HỦY CYPERMETHRIN

Cypermethrin

3-phenoxy benzaldehyde

32 of 32

OZONE

Được Christian F.Schonbein phát hiện năm 1840

Cấu trúc phân tử Ozone

Cơ chế phản ứng:

PƯ trực tiếp

PƯ gián tiếp (có sự tạo thành OH•)

Ứng dụng: xử lý chất thải, chất có mùi, màu...