1 of 21

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG �HỆ THỐNG PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VIỆT NAM�

Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

2 of 21

Bối cảnh

Ủy ban khu vực Tây TBD đã thông qua Nghị quyết WPR/RC69.R6 (ngày 12 /10 /2018) trong đó Khuyến cáo các quốc gia thành viên:

1. Công nhận và ưu tiên PHCN như một phần của chăm sóc liên tục và bao phủ CSSK toàn dân;

2. Huy động các nguồn lực kỹ thuật và tài chính để cung cấp PHCN tích hợp trong các dịch vụ y tế;

3. Tiếp tục xây dựng các dịch vụ PHCN, lực lượng lao động và thông tin để thúc đẩy cuộc sống lành mạnh và hạnh phúc cho mọi người dân;

3 of 21

Bối cảnh

4. Thúc đẩy hợp tác khu vực và chia sẻ các thực hành tốt trong việc đẩy mạnh hoạt động PHCN.

5. Các quốc gia cần NC, xây dựng Kế hoạch, chiến lược PT PHCN đáp ứng nhu cầu của người dân

4 of 21

Quá trình thực hiện

Thực hiện khuyến cáo của WHO

- Ngày 22/8/2018; Cục QLKCB đã có CV gửi WHO cử chuyên gia và KT hỗ trợ đánh giá HT PHCN là cơ sở XD kế hoạch, chiến lược PT PHCN ở VN

  • Cục QLKCB đã xây dựng KH số 390; ngày 19/4/2019
  • Bộ Y tế ban hành QĐ số 3696/QĐ-BYT ngày 22/8/2019 về Thành lập Ban NC, đánh giá

5 of 21

Đánh giá hệ thống PHCN

  • Theo cam kết của BYT/Bộ LĐTBXH/WHO
  • Hỗ trợ kỹ thuật, chuyên gia: WHO
  • Hỗ trợ tài chính: USAID/VNAH
  • Đóng góp ý kiến của Nhóm kỹ thuật PHCN (do lãnh đạo Bộ Y tế thành lập)
  • Bộ Y tế làm đầu mối, thu thập thông tin về PHCN của cả 2 ngành y tế và LĐTBXH.

6 of 21

Đánh giá tổng thể hệ thống PHCN

  • Phương pháp đánh giá: Dựa trên số liệu sẵn có ở cấp trung ương và địa phương.
  • Công cụ: Sử dụng bộ công cụ đánh giá của WHO.
  • Quy trình:
    • Tháng 6-7/2019: BYT, Bộ LĐTBXH cử CV đề nghị địa phương gửi thông tin. BYT và Bộ LĐTBXH tổng hợp gửi WHO.
    • 12-23/8/2019: Nhóm NC và Chuyên gia WHO sang Việt Nam thu thập thêm thông tin (thực địa tại trung ương và 4 tỉnh)
    • Tháng 9-10/2019: Nhóm NC và Chuyên gia WHO soạn báo cáo, gửi dự thảo báo cáo để các bên góp ý, và hoàn thiện báo cáo gửi BYT.

7 of 21

Tóm tắt Kết quả nghiên cứu

8 of 21

Mô hình đánh giá phát triển PHCN� của WHO

Các mức độ phát triển theo Mô hình phát triển PHCN

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

Đánh giá hệ thống PHCN theo các trụ cột của hệ thống y tế (50)

  1. Quản trị (7)
  2. Tài chính (3)
  3. Nhân lực và cơ sở vật chất (5)
  4. Hệ thống thông tin y tế (4)
  5. Khả năng tiếp cận dịch vụ (15)
  6. Chất lượng dịch vụ (8)
  7. Kết quả PHCN (8)

Đã phát triển

Cần cải thiện một chút

9 of 21

Quản trị (7)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC

KHUYẾN NGHỊ

  1. CP đã ban hành nhiều Nghị định, Bộ Y tế và một số Bộ đã ban hành nhiều Thông tư về PHCN
  2. BYT và Bộ LĐTBXH đã ký kết Chương trình phối hợp giữa hai Bộ về chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, trong đó có nội dung về PHCN
  1. Định nghĩa PHCN chưa cập nhật theo khuyến nghị của WHO (Thông tư 46), Danh mục kỹ thuật PHCN/và danh mục PHCN được BHYT thanh toán chưa đầy đủ (Thông tư 43).
  2. Dịch vụ PHCN tại các trung tâm bảo trợ xã hội chưa phát triển.
  3. Hoạt động cung cấp và mua sắm dụng cụ trợ giúp trong Hệ thống y tế còn thiếu và yếu.

1. Rà soát các cơ sở bảo trợ xã hội để đáp ứng nhu cầu PHCN cấp bách ở các trung tâm này.

2. Cần phát triển lĩnh vực sản xuất và cung ứng các dụng cụ hỗ trợ trong chiến lược PHCN quốc gia.

4

3

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

10 of 21

Tài chính (3)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Đã thực hiện CS Thanh toán bảo hiểm y tế (BHYT) cho kỹ thuật PHCN.
  2. Hầu hết các cơ sở PHCN đều được nhà nước hỗ trợ kinh phí ở các mức độ
  1. Thông tin tài chính rải rác và chưa đủ chi tiết để xác định bức tranh tổng thể về khía cạnh này.
  2. BHYT chưa chi trả /chi trả rất ít cho dụng cụ hỗ trợ (mặc dù BYT đang thảo luận sửa đổi luật BHYT về vấn đề này).
  3. Rất ít bệnh viện phân tích nguồn thu riêng của cung cấp dịch vụ PHCN.
  1. Tiếp tục vận động để các dụng cụ trợ giúp thuộc BHYT chi trả
  2. Thúc đẩy BYT và Bộ LĐTBXH tổng hợp thông tin về nguồn thu và chi phí PHCN.

1

2

Cần cải thiện một chút

Cần cải thiện nhiều

11 of 21

Nhân lực và CSVC (5)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Đang xây dựng chương trình đào tạo bậc cử nhân (hoặc cao hơn) về VLTL, HĐTL, NNTL
  2. Bộ môn Vật lý trị liệu PHCN – ĐH Y dược tp. HCM là cơ sở hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo CN VLTL

  1. BYT và Bộ LĐTBXH không có sẵn thông tin về thực trạng nhân lực PHCN.
  2. Chưa có quy định về danh mục/chuẩn thiết bị y tế của các bệnh viện hoặc khoa PHCN.
  3. Không có số liệu tổng hợp về các khóa đào tạo (loại hình, thời gian đào tạo) về PHCN.
  4. Người cung cấp dịch vụ VLTL, HĐTL, NNTL có chung chức danh nghề nghiệp là “kỹ thuật viên PHCN”.
  1. Xây dựng cơ chế thu thập số liệu định kỳ về nhân lực PHCN.
  2. Xây dựng chuẩn/danh mục thiết bị y tế tối thiểu của các cơ sở PHCN ở các tuyến

4

1

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

12 of 21

Hệ thống thông tin y tế (4)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Hệ thống thông tin y tế “VNPT-HIS” đang vận hành, có tiềm năng thu thập thông tin về hoạt động chức năng.
  2. BYT đang sửa đổi bệnh án PHCN, chú trọng lượng giá chức năng của người bệnh (ICF)
  1. Hệ thống thông tin y tế chưa tổng hợp dữ liệu về chất lượng dịch vụ và kết quả can thiệp PHCN.
  1. Khuyến khích việc thu thập thông tin về chất lượng, hiệu quả và kết quả PHCN
  2. Thúc đẩy nghiên cứu về PHCN để phát triển các dịch vụ PHCN dựa trên bằng chứng.

4

3

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

13 of 21

Dịch vụ - khả năng tiếp cận (15)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Mạng lưới PHCN trong ngành y tế phát triển mạnh.
  2. Bảo hiểm Y tế chi trả cho 114 (trong số 248) dịch vụ PHCN theo quy định của Bộ Y tế

  1. Chưa phân định rõ hoạt động của Khoa PHCN thuộc bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện PHCN tỉnh; và giữa BV PHCN và BV chỉnh hình PHCN.
  2. Có rất ít hoặc hầu như không có dụng cụ trợ giúp được cung cấp trong ngành Y tế.
  3. Các giường bệnh “chăm sóc dài ngày” chỉ có tại cơ sở BTXH; BHXH hạn chế đợt điều trị tối đa 30 ngày

1. Lồng ghép quy trình mua bán và cung cấp các dụng cụ trợ giúp vào chiến lược PHCN trong tương lai.

2. Cho phép bệnh nhân có một số tình trạng sức khỏe cụ thể (tổn thương não, v.v) được điều trị dài ngày hơn.

2

3

10

Cần cải thiện một chút

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

14 of 21

Dịch vụ - chất lượng (7)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Bệnh viện Lão khoa Trung ương có dịch vụ PHCN có tiêu chuẩn cao
  2. Bệnh viện Nhi Đồng 3 có cách tiếp cận theo nhóm rất tốt để đánh giá và chăm sóc bệnh nhân
  1. Các cơ sở PHCN chưa chú ý nhiều đến hiệu quả của PHCN lên hoạt động chức năng của người bệnh.

1. Tạo cơ hội để các bệnh viện học hỏi kinh nghiệm cung cấp dịch vụ PHCN tại BV lão khoa TƯ và Bệnh viện Nhi đồng tp. HCM và các bệnh viện khác.

1

5

1

Cần cải thiện một chút

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

15 of 21

Kết quả PHCN (8)

THÀNH TỰU CHÍNH

THÁCH THỨC CHÍNH

KHUYẾN NGHỊ

  1. Việc BHYT chi trả cho kỹ thuật PHCN góp phần tăng tính bền vững về tài chính của các cơ sở PHCN
  2. Bộ Y tế và Bộ LĐTBXH đánh giá cao PHCN, doanh thu PHCN là yếu tố tiên quyết
  1. Các cơ sở PHCN chưa chú trọng nhiều đến hiệu quả của PHCN
  2. Phương thức đánh giá cũng như nhận thức về hoạt động chức năng của người dân còn hạn chế.
  3. Không có bằng chứng về việc PHCN được lồng ghép trong kế hoạch ứng phó với thảm họa của BYT

1. Phân tích hiệu quả can thiệp PHCN (cần phải có thang đo chức năng để đánh giá hiệu quả)

1

4

7

Cần cải thiện một chút

Cần cải thiện nhiều

Rất hạn chế, cần xây dựng

16 of 21

Những khó khăn, thách thức (1)

    • Thiếu bác sỹ, KTV PHCN ở các tuyến, đặc biệt là thiếu đội ngũ nhân lực chuyên ngành Hoạt động trị liệu và ngôn ngữ trị liệu trong khi nhu cầu/yêu cầu về PHCN ngày càng tăng cao.
    • Nhiều TTYT huyện không có đủ bác sỹ, KTV PHCN.
    • Khó khăn trong đào tạo bác sỹ, KTV PHCN – theo quy định mới đây về đào tạo ngắn hạn và Nghị định về đào tạo chuyên môn y khoa đang dự thảo.
    • Danh mục dịch vụ PHCN, tuy đã mở rộng, nhưng vẫn chưa đầy đủ, đặc biệt số dịch vụ HĐTL và NNTL còn ít.

17 of 21

Những khó khăn, thách thức (2)

    • Một số cơ sở PHCN bị sáp nhập với YHCT
    • Sự quan tâm của các cấp Lãnh đạo của một số Bộ, ngành, địa phương chưa đúng mức đối với công tác PHCN và NKT
    • Các quy định của BHYT hiện nay chưa chi trả cho một số dịch vụ PHCN, chân tay giả, dụng cụ chỉnh hình
    • Chất lượng dịch vụ PHCN và các cơ sở PHCN ở một số nơi còn chưa cao, chưa đánh giá được kết quả điều trị

18 of 21

Khuyến nghị về PHCN giai đoạn tới (1)

    • Xây dựng Chiến lược quốc gia về PHCN giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn 2050
    • Hoàn thiện nội dung về PHCN trong Luật KCB sửa đổi.
    • Sửa Luật BHYT theo hướng mở rộng phạm vi, danh mục dịch vụ PHCN được BHYT chi trả, xây dựng giá dịch vụ.
    • Xây dựng quy trình kỹ thuật/quy trình sản xuất, hướng dẫn chuyên môn cho các dịch vụ PHCN/sản xuất dụng cụ trợ giúp.

19 of 21

Khuyến nghị về PHCN giai đoạn tới (2)

    • Chuẩn hóa bệnh án PHCN sửa đổi, ICF để áp dụng toàn quốc.
    • Tiếp tục triển khai Phần mềm chăm sóc sức khỏe và PHCN cho NKT.
    • Nghiên cứu khả năng áp dụng WHODAS tại Việt Nam.
    • Hoàn thiện gói dịch vụ CSSK và PHCN cho NKT ở tuyến xã.
    • Hoàn thiện danh mục DV PHCN do Bác sỹ đa khoa chỉ định để tăng khả năng tiếp cận dịch vụ PHCN.

20 of 21

Khuyến nghị về PHCN giai đoạn tới (3)

    • Quy định các khóa đào tạo cơ bản và nâng cao, chuyên sâu, đào tạo ngắn hạn và dài hạn đáp ứng đa dạng nhu cầu nhân lực về PHCN
    • Đẩy mạnh việc đào tạo cán bộ PHCN ở các tuyến, thúc đẩy việc cung cấp dịch vụ ở tuyến cơ sở để tăng khả năng tiếp cận của người bệnh, người khuyết tật với DV PHCN.
    • Nghiên cứu đánh giá về công nghệ/dụng cụ trợ giúp tại Việt Nam; Xây dựng Danh mục Trang thiết bị cơ bản về PHCN đối với các tuyến.

21 of 21

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!