BCV: ThS. Trần Lê Linh Trang
Khoa: Dị ứng
Câu lạc bộ bác sĩ trẻ
Trung tâm Da liễu – Dị ứng
FB.com/TTDLDU108
VIÊM MẠCH MÁU TRUNG BÌNH
TRUNG TÂM DA LIỄU – DỊ ỨNG
BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108
NỘI DUNG
Tổng quan
Viêm đa động mạch nút (PAN)
Bệnh Kawasaki
Kết luận
��
VIÊM MẠCH TRUNG BÌNH
Phân loại viêm mạch máu (Chapel Hill Consensus Conference – CHCC 2012)
��
2012 revised International Chapel Hill Consensus Conference nomenclature of vasculitides
VIÊM MẠCH TRUNG BÌNH
Bản chất
Hai đại diện chính
Đặc điểm nhận diện
��
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Là bệnh lý viêm mạch hoại tử hệ thống hiếm gặp
- Chủ yếu ở các động mạch cơ cỡ vừa.
- Đôi khi ảnh hưởng động mạch nhỏ (không gây tổn thương mao mạch/tiểu tĩnh mạch)
Được mô tả kinh điển bởi Kussmaul và Maier (1866)
Hình thành các túi phình nhỏ và các nốt viêm dọc theo động mạch (dấu hiệu chuỗi hạt)
PAN
��
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
PAN
Căn nguyên
Vô căn
Thứ phát
Do virus (HBV)
Do căn nguyên khác
Đột biến gen (DADA2, VEXAS)
Phạm vi tổn thương
cPAN (thể da)
PAN hệ thống
Mức độ bệnh
Thể nặng
Thể không nặng
PHÂN LOẠI
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT
CĂN NGUYÊN | CƠ CHẾ BỆNH SINH CHÍNH | LIÊN QUAN ĐIỀU TRỊ |
1. PAN VÔ CĂN (Idiopathic PAN) | Cơ chế Tự miễn (Autoimmune) Rối loạn đáp ứng miễn dịch tế bào => Tấn công thành mạch => Phá huỷ thành mạch gây Hoại tử dạng tơ huyết | ỨC CHẾ MIỄN DỊCH MẠNH Tấn công: Corticoids + Cyclophosphamide Duy trì: Azathioprine/MTX. |
2. PAN DO VIRUS (HBV-associated PAN) | Cơ chế Phức hợp miễn dịch (Immune Complex): Dư thừa kháng nguyên HBeAg => Lắng đọng phức hợp miễn dịch tại thành mạch => Hoạt hóa bổ thể => Viêm mạch | LOẠI BỎ KHÁNG NGUYÊN Antiviral (Entecavir/TDF) + PEX (Rửa sạch phức hợp miễn dịch) Chống chỉ định: Hạn chế tối đa CYC (nguy cơ bùng phát virus) |
3. DADA2 (Đột biến gen ADA2) | Cơ chế Tự viêm (Autoinflammatory): Thiếu hụt men ADA2 => Mất cân bằng Đại thực bào => Bão Cytokine | THUỐC SINH HỌC: Anti-TNF (Etanercept) |
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Cục dưới da (Subcutaneous Nodules)
Sờ thấy dưới da, nóng, đỏ, đau, dọc đường đi của động mạch, thường ở chi dưới, xu hướng loét.
Mạng lưới livedo
(livedo reticularis)
Các vòng lưới to, không đều, đứt đoạn, có thể có xuất huyết.
Loét và Hoại tử
(Ulcers & Gangrene)
Loét thường sâu, bờ dựng đứng, đáy hoại tử đen/vàng bẩn, rất đau, lâu lành, ở cẳng chân (mắt cá).
Tím đen đầu ngón tay/chân do tắc mạch ngọn chi.
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Skin biopsy showing a severe inflammatory infiltrate with fibrinoid necrosis (arrows), involving a medium-sized subcutaneous artery in a patient with PAN.
https://doi.org/10.1007/s11926-022-01082-6
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
https://musculoskeletalkey.com/polyarteritis-nodosa/
https://step2.medbullets.com/rheumatology/120732/polyarteritis-nodosa
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Tiêu chuẩn | ACR 1990 | EULAR/PRINTO/PRES 2008 |
Các tiêu chí | 1. Giảm > 4kg không giải thích được nguyên nhân. 2. Livedo reticularis. 3. Đau/ tăng nhạy cảm tinh hoàn. 4. Đau cơ (loại trừ vai, thắt lưng hông), yếu cơ, tăng nhạy cảm cơ chi dưới. 5. Viêm đơn/ đa dây thần kinh. 6. Huyết áp tâm trương > 90mmHg 7. Tăng BUN > 14,3mmol/l hoặc Creatinine > 132 µmol/l 8. Có bằng chứng nhiễm HBV 9. Có hình ảnh chụp động mạch đặc trưng. 10. GPB: thâm nhiễm nhiều BCĐN ở MM nhỏ và TB | * Tiêu chuẩn chính: 1. GPB: Viêm hoại tử động mạch trung bình và nhỏ. 2. Bất thường trên hình ảnh chụp mạch. * Tiêu chuẩn phụ: 1. Tổn thương da đặc trưng. 2. Đau mỏi cơ. 3. Tăng huyết áp (HATTr >95mmHg) 4. Bệnh thần kinh ngoại biên. 5. Tổn thương thận. |
CĐXĐ | | Có ít nhất 1 TC chính + 1 TC phụ |
Độ nhạy | 82% | 89,6% |
Độ đặc hiệu | 87% | 99,6% |
Ưu điểm | Dễ áp dụng để sàng lọc | Tính chính xác cao hơn |
Nhược điểm | Dương tính giả cao Dễ nhầm với các viêm mạch khác | Yêu cầu phải có phương tiện CLS cao Thiết kế cho trẻ em (chỉ ngoại suy ở người lớn) PAN sớm, khu trú có thể chưa đủ tiêu chuẩn |
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Chẩn đoán phân biệt
Các bệnh lý nhiễm trùng (giả viêm mạch/viêm mạch)
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
HIV, lao,….
Các bệnh có triệu chứng giả viêm mạch
Xơ vữa động mạch
Thuyên tắc mạch (u nhầy nhĩ trái, tắc mạch do tăng Cholesterol,...)
Huyết khối/ rối loạn động máu (APS, rối loạn sinh tuỷ,…)
Viêm mạch hệ thống khác có tổn thương mạch trung bình
GPA, EGPA, IgA, ...
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
ĐỊNH HƯỚNG PAN
CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
CHẨN ĐOÁN THỂ BỆNH
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BỆNH
LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ
THEO DÕI SAU ĐIỀU TRỊ
VÔ CĂN
THỨ PHÁT
NẶNG
KHÔNG NẶNG
GC ĐƠN ĐỘC
GC + Non-GC/CYC
GC + CYC
THUỐC SINH HỌC
TÁI PHÁT
KHÁNG TRỊ
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
Lược đồ khuyến cáo điều trị PAN của ACR/VF 2021
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
PAN DO HBV, HCV
PAN DO THUỐC(Minocycline)
PAN KHÁNG TRỊ/ TÁI PHÁT
ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
THEO DÕI
Tần suất
Giai đoạn đầu: hàng tháng
Sau đó: ít nhất mỗi 3 tháng trong 2 năm
Sau 2 năm lui bệnh: mỗi 6-12 tháng vô thời hạn.
Nội dung
Khám lâm sàng
Huyết áp
Creatinin huyết thanh
Phân tích nước tiểu
Chụp mạch không bắt buộc trừ khi có dấu hiệu gợi ý bệnh mới, lo ngại thiếu máu cục bộ/phình mạch có nguy cơ vỡ
https://www.uptodate.com/contents/treatment-and-prognosis-of-polyarteritis-nodosa
VIÊM ĐA ĐỘNG MẠCH NÚT (Polyarteritis nodusa)
TIÊN LƯỢNG
Không điều trị
Xấu (Tỷ lệ sống sau 5 năm: 13%)
Điều trị
Tốt (Tỷ lệ sống sau 5 năm: 80%)
NN chính gây tử vong
Nhồi máu các tạng lớn (mạc treo, tim, não, thận,...)
Thang điểm FFS (2011)
(French Vasculitis Study Group)
1. Tuổi > 65.
2. Có triệu chứng tim mạch (Suy tim, bệnh cơ tim).
3. Tổn thương tiêu hóa nặng (Thủng, xuất huyết, viêm tụy).
4. Suy thận: Creatinine huyết thanh > 1.7 mg/dL (> 150 µmol/L).
FFS=0: tốt
Tỷ lệ tử vong thấp
ĐT: Ưu tiên Corticoid đơn trị (+ƯCMD nếu kháng trị/tái phát)
FFS1: xấu
Tăng nguy cơ tử vong
ĐT: Phối hợp GC+CYC ngay từ đầu
https://www.uptodate.com/contents/treatment-and-prognosis-of-polyarteritis-nodosa
BỆNH KAWASAKI (HC da –niêm mạc – hạch)
Bản chất: viêm mạch hệ thống cấp tính, tự giới hạn, ưu thế mạch máu trung bình (Động mạch vành)
Tam chứng "Sốt cao - Viêm da niêm - Hạch cổ"
Biến chứng quan trọng nhất : Tổn thương động mạch vành (giãn, phình, huyết khối)
Dịch tễ
BỆNH KAWASAKI
https://resident360.amboss.com/pediatrics/pediatric-rheumatology/kawasaki-disease/kawasaki-disease.html
BỆNH KAWASAKI
1. Kawasaki Điển hình (Complete KD):
2. Kawasaki Không điển hình (Incomplete KD):
3. Tiêu chuẩn nguy cơ cao:
TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN (Theo AHA 2024)
BỆNH KAWASAKI
Update on Diagnosis and Management of Kawasaki Disease: A Scientific Statement From the American Heart Association
BỆNH KAWASAKI
Cửa sổ vàng: 10 ngày đầu
1. Điều trị Tấn công:
2. Điều trị Kháng trị (Resistant KD - Sốt lại sau 36h truyền IVIG):
3. Theo dõi lâu dài:
KẾT LUẬN
1.Chẩn đoán
Việc chẩn đoán và phân loại viêm mạch trung bình vẫn còn là một thách thức trên lâm sàng.
Cần phân loại dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lâm sàng & Cận lâm sàng.
2.Cơ chế & Điều trị
Hiểu sâu hơn về Cơ chế bệnh sinh giúp lựa chọn các liệu pháp điều trị trúng đích
Các liệu pháp hiện tại đã kiểm soát được bệnh tuy nhiên cần nhiều thử nghiệm LS để tìm ra các biện pháp QL & ĐT tối ưu, đặc biệt là đánh giá vai trò của các thuốc sinh học.
3.Theo dõi
Rất quan trọng, đặc biệt với bệnh nhân khởi phát từ lứa tuổi trẻ.
Cần thêm các nghiên cứu dài hạn để đánh giá di chứng muộn và ảnh hưởng lâu dài của bệnh
THANK YOU FOR YOUR ATTENTION
Cập nhật đến ngày:
Mọi thông tin có thể thay đổi theo các nghiên cứu mới cập nhật.
Email:
Facebook: FB.com/TTDLDU108